Bài 10. Màu sắc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 00h:10' 19-10-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 00h:10' 19-10-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LAM SƠN
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
MĨ THUẬT
MÔN:
Bài 10:
Tiết 10: Vẽ trang trí
MÀU SẮC
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
I/ Màu sắc trong thiên nhiên:
II/ Màu sắc và cách pha màu:
III/ Một số loại màu vẽ thông dụng:
Dặn dò
Quan sát, nhận xét:
I/ Quan sát, nhận xét:
I/ Màu sắc trong thiên nhiên:
_Màu sắc có từ thiên nhiên ( cây cỏ, hoa lá, con vật….), từ tranh vẽ, ảnh chụp.
_Màu sắc do ánh sáng mà có và thay đổi theo sự chiếu sáng.
_Đó là ánh sáng trắng khi khúc xạ sẽ có bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. (Thể hiện trong cầu vồng)
II/ Màu sắc và cách pha màu:
1.Màu cơ bản (màu gốc):
_Màu đỏ, vàng, lam.
2.Màu nhị hợp:
_Màu được tạo ra từ hai màu cơ bản.
3.Màu bổ túc:
_Khi đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên và cùng rực rỡ.
_Thường dùng trong quảng cáo, bao bì.
4.Màu tương phản:
_Là cặp màu chênh nhau về độ đậm nhạt, giúp làm rõ và nổi bật nhau lên.
5.Màu nóng:
_Màu tạo cảm giác nóng, ấm (đỏ, vàng, cam)
6.Màu lạnh:
_Màu tạo cảm giác mát, dịu (lam, lục, tím)
2.Màu nhị hợp:
Đỏ
Đỏ
Vàng
Vàng
Lam
Lam
Cam
Tím
Lam
Bảng màu nhị hợp
_Màu nhị hợp cộng thêm một màu gốc sẽ cho ra màu thứ ba.
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
_Màu trắng và đen không gọi là màu, chúng làm cho màu sắc nhạt đi hoặc đậm hơn.
3.Màu bổ túc:
_Là những cặp màu:
_Làm tôn nhau lên khi được đặc cạnh nhau.
_Thường dùng trong quảng cáo và bao bì
4.Màu tương phản:
_Là những cặp màu:
_Các màu chênh lệch về sắc độ, làm nổi nhau
_Thường dùng trong trang trí khẩu hiệu
Màu bột và màu nước
Màu sáp
III/ Một số loại màu vẽ thông dụng:
Màu chì
Bút dạ
Sơn dầu
Dặn dò
_Xem lại bài 10.
_Đọc và tìm hiểu bài 11..
_Chuẩn bị bài trang trí đuờng diềm, kích thước 20x30cm. Mang dụng cụ vẽ.
Cám ơn sự theo dõi của quý thầy cô !
Chúc các em luôn học tốt!
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
MĨ THUẬT
MÔN:
Bài 10:
Tiết 10: Vẽ trang trí
MÀU SẮC
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
I/ Màu sắc trong thiên nhiên:
II/ Màu sắc và cách pha màu:
III/ Một số loại màu vẽ thông dụng:
Dặn dò
Quan sát, nhận xét:
I/ Quan sát, nhận xét:
I/ Màu sắc trong thiên nhiên:
_Màu sắc có từ thiên nhiên ( cây cỏ, hoa lá, con vật….), từ tranh vẽ, ảnh chụp.
_Màu sắc do ánh sáng mà có và thay đổi theo sự chiếu sáng.
_Đó là ánh sáng trắng khi khúc xạ sẽ có bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. (Thể hiện trong cầu vồng)
II/ Màu sắc và cách pha màu:
1.Màu cơ bản (màu gốc):
_Màu đỏ, vàng, lam.
2.Màu nhị hợp:
_Màu được tạo ra từ hai màu cơ bản.
3.Màu bổ túc:
_Khi đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên và cùng rực rỡ.
_Thường dùng trong quảng cáo, bao bì.
4.Màu tương phản:
_Là cặp màu chênh nhau về độ đậm nhạt, giúp làm rõ và nổi bật nhau lên.
5.Màu nóng:
_Màu tạo cảm giác nóng, ấm (đỏ, vàng, cam)
6.Màu lạnh:
_Màu tạo cảm giác mát, dịu (lam, lục, tím)
2.Màu nhị hợp:
Đỏ
Đỏ
Vàng
Vàng
Lam
Lam
Cam
Tím
Lam
Bảng màu nhị hợp
_Màu nhị hợp cộng thêm một màu gốc sẽ cho ra màu thứ ba.
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
_Màu trắng và đen không gọi là màu, chúng làm cho màu sắc nhạt đi hoặc đậm hơn.
3.Màu bổ túc:
_Là những cặp màu:
_Làm tôn nhau lên khi được đặc cạnh nhau.
_Thường dùng trong quảng cáo và bao bì
4.Màu tương phản:
_Là những cặp màu:
_Các màu chênh lệch về sắc độ, làm nổi nhau
_Thường dùng trong trang trí khẩu hiệu
Màu bột và màu nước
Màu sáp
III/ Một số loại màu vẽ thông dụng:
Màu chì
Bút dạ
Sơn dầu
Dặn dò
_Xem lại bài 10.
_Đọc và tìm hiểu bài 11..
_Chuẩn bị bài trang trí đuờng diềm, kích thước 20x30cm. Mang dụng cụ vẽ.
Cám ơn sự theo dõi của quý thầy cô !
Chúc các em luôn học tốt!







Sr! xin hoi co o truong LS nhung o huyen nao vay?