Bài 5: Màu sắc trăm miền - Nói và nghe: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng bảo nam
Ngày gửi: 22h:47' 07-01-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 366
Nguồn:
Người gửi: hoàng bảo nam
Ngày gửi: 22h:47' 07-01-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích:
0 người
Tiết -52.Ngữ văn 7
VIẾT BÀI VĂN
VĂN BIỂU CẢM VỀ CON
NGƯỜI HOẶC SỰ VIỆC
I. Củng cố kiến thức:
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, cảm xúc đối với sự vật, con
Trình bày hiểu biết
người.
- Có 2 cách biểu cảm: biểu cảm trực tiếp vàcủa
biểu
emcảm
về gián
văn
tiếp. Mỗi bài văn đều tập trung biểu đạt một
tìnhcảm.
cảm chủ yếu.
biểu
- Các bước làm văn: (1) Tìm hiểu đề và tìm ý, (2) Lập dàn bài,
(3) Viết bài, (4) Kiểm tra và sửa bài
- Bố cục có 3 phần:
+ MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm và định hướng cảm xúc
+ TB: Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả làm phương tiện biểu đạt
tình cảm.
+ KB: nêu cảm nghĩ về đối tượng.
-
Các cách lập ý thường gặp: Liên hệ hiện tại với tương lai; Hồi
tưởng lại quá khứ, suy nghĩ về hiện tại; Tưởng tượng tình
huống, hứa hẹn mong ước; Quan sát, suy ngẫm.
II. Luyện nói trên lớp:
*lưu ý: (giới thiệu được đối tượng biểu cảm:con người
hoặc sự việc và nêu ấn tượng ban đầu về đối tượng đó
-Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến con người hoặc
sự việc đó để lại tình cảm ấn tượng sâu đậm trong em.
--Thể hiện được tình cảm suy nghĩ đối với con người
hoặc sự việc được nói đến
- Sử dụng ngôn ngữ sinh động,giàu cảm xúc
* ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM
KHẢO
- Đọc văn bản: Người phụ nữ
hết lòng làm thiện nguyện
1. Giới thiệu đối tượng
Bà Nguyễn Thị Nhung- Người
phụ nữ có tấm lòng nhân hậu,
hết lòng làm thiện nguyện.
-
2. Bày tỏ tình cảm, ấn tượng
ban đầu về đối tượng
- Xúc động trước nhân cách
cao đẹp của bà Nhung
Nêu các đặc điểm nổi bật của đối tượng và
tình cảm, ấn tượng sâu đậm của người viết
về những đặc điểm đó
- Suốt 30
năm cưu
mang, dạy
dỗ những
trẻ có
hoàn cảnh
khó khăn
-Buôn bán
làm ăn để
có tiền
nuôi
dưỡng 13
đứa trẻ.
Tham gia các
hoạt động
thiện nguyện,
đến vùng sâu
vùng xa để
trao quà cho
người dân
miền núi.
Cuối tuần,
bà thường
dậy từ 3
giờ sáng
để chuẩn
bị những
xuất cháo
đem tới
bệnh viện.
=> Cảm phục trước tấm lòng nhân hậu, giàu lòng yêu thương của
bà Nhung.
4. Sử dụng
ngôn ngữ sinh
động, giàu cảm
xúc
- 5. Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ
của người viết đối với đối tượng.
Bước 1: xác định mục đích viết và người đọc
Mục đích viết
Người đọc
Bày tỏ tình cảm suy
nghĩ của em với đối
tượng được nói tới và
khơi gợi sự chia sẻ
đồng cảm của người
đọc
Thầy cô bạn bè và
những người quan
tâm tới tình cảm,suy
nghĩ mà em bày tỏ
trong bài văn
Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp của cô
bé, tác động đến lòng trắc ẩn của người đọc.
Bước 2:lựa chọn đối tượng biểu cảm
- Lựa chọn đối tượng biểu cảm là con người hoặc
sự việc để lại trong em những tình cảm, ấn tượng
sâu sắc.
Tìm ý
Người mà em muốn bộc lộ cảm nghĩ là
ai,sự việc mà em muốn bộc
nghĩ là gì
lộ cảm
Siêu nhân “ Ngọc Mạnh”
-Giải cứu bé gái rơi từ tầng 12 của
chung cư
Người hoặc sự việc đó có những đặc
điểm nổi bật
-Một người bình thường nhưng làm
việc phi thường
+Giải cứu bé gái bị rơi tầng
+Trả lại của rơi
Em có cảm xúc,suy nghĩ như thế nào
đối với người hoặc sự việc đó
-Khâm phục
+Là một thần tượng nhân cách cho
giới trẻ
Em có ấn tượng không thể quyên về
người hoặc sự việc đó
-Sự dũng cảm không sợ nguy hiểm để
cứu người
Mở bài
Giới thiệu người hoặc sự việc mà
em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
-Bày tỏ tình cảm ấn tượng ban đầu
của em về người hoặc sự việc đó
Thân bài
-Trình bày tình cảm suy nghĩ về những
đặc điểm nổi bật của người hoặc sự
việc
-Nêu ấn tượng về người hoặc sự việc
đó
Kết bài
Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của
em đối với người hoặc sự việc nói tới
Chú ý khi viết bài.
- Nêu được đặc điểm nổi bật của đối
tượng khiến người hoặc sự việc để lại
ấn tượng,cảm xúc sâu đậm cho mình
- Ngôn ngữ cần sinh động, giàu cảm
xúc,vận dụng các biện pháp tu từ như:
so sánh,điệp ngữ để tăng sự hấp dẫn
cho bài viết
Yêu cầu
Gợi ý chỉnh sửa
Giới thiệu được người Nếu còn thiếu, hãy bổ sung thông tin cho lời giới thiệu để
hoặc sự việc mà em người đọc có được hình dung ban đầu về người hoặc sự
muốn bộc lộ cảm xúc. việc
Nêu đặc điểm nổi bật Đối chiếu với mục tìm ý xem đoạn văn đã nêu được cảm
của đối tượng
xúc về đối tượng chưa. Nếu còn thiếu hãy bổ sung, điều
chỉnh.
Thể hiện được suy Đánh dấu từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc về người hoặc
nghĩ, tình cảm của em sự việc được nói tới. Hãy bổ sung nếu còn thiếu.
về đối tượng đó
Đảm bảo yêu cầu cần Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,... và chỉnh sửa nếu
đạt về chính tả, diễn phát hiện lỗi.
đạt.
III. Luyện tập
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò”
đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
Đề 2: Cảm nghĩ về sách vở mình học và đọc hàng ngày.
Hãy xác định yêu cầu và lập dàn ý cho từng đề bài ?
Đề 1. Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò”
đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
- Thể loại :
- Đối tượng :
Biểu cảm về con người
Thầy, cô giáo
- Hình ảnh ẩn dụ: “ người lái đò” ,“ cập bến”
=>Vai trò và công lao của người thầy với học trò.
trò
Thầy, cô giáo, những
“người lái đò” đưa thế
hệ trẻ “cập bến” tương
lai.
Dàn ý đề 1
1. Mở bài: Nêu hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc về thầy cô (có thể nhân
ngày 20-11; nhớ về một kỷ niệm)
2. Thân bài:
- Hồi tưởng về thầy, cô giáo: nhớ lại kỉ niệm về sự chăm sóc của
thầy cô -> nêu cảm xúc.
- Suy nghĩ về hiện tại:
+ Thầy cô dạy hết lớp HS này đến lớp HS khác như chở những
chuyến đò. “Người lái đò”- người thầy đã đưa biết bao học sinh
“cập bến” tương lai. Bao thế hệ HS đã trưởng thành.
+ Vai trò của người thầy rất lớn đến sự trưởng thành của mỗi
người, đến sự phát triển của xã hội.
+ Nhớ mãi hình ảnh thầy cô.
3. Kết bài: Kính trọng và biết ơn thầy cô, nguyện ra sức học tập.
Đề 2. Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hàng
ngày
-Thể
loại :
- Đối tượng :
Biểu cảm về sự vật
sách vở
Dàn ý đề 2
1. Mở bài: Tình huống tạo cảm xúc (đến thư viện hoặc gặp lại sách
vở cũ). Giới thiệu cảm xúc chung về sách vở.
2. Thân bài:
- Kể hoặc tưởng tượng tình huống tạo ra cảm xúc, suy nghĩ về sách
vở.
- Suy ngẫm vai trò của sách vở :
+ Sách giáo khoa và vở học tập là người bạn thân thiết, gắn bó hằng
ngày với học sinh.
+ Sách khoa học: mở rộng hiểu biết.
+Sách văn học: Mở ra những chân trời cảm xúc, bồi dưỡng vốn sống,
giáo dục thẩm mỹ…
+ Các phưương tiện công nghệ hiện đại vẫn không thể thay thế sách
vở.
3. Kết bài: Yêu thích đọc sách, giữ gìn sách vở, thi đua học tập.
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Yêu cầu luyện nói:
Người nói: To rõ, bình tĩnh, tự tin, truyền cảm. Mắt nhìn
thẳng vào mọi người. Biết thưa gửi, cảm ơn.
Người nghe: Chú ý lắng nghe, ghi chép. Nhận xét ưu,
khuyết điểm của bạn:
+ Nội dung được trình bày ra sao, bộc lộ cảm xúc như thế
nào? Cần bổ sung điều gì?
+ Phong cách, ngôn ngữ của người nói.
YÊU CẦU:
2. Tập nói trước tổ từng phần và cả bài.
3. Tổ trưởng chủ trì. Bạn nào cũng phải tham gia.
Đề 3: Cảm nghĩ về một món quà mà em đã nhận
được thời thơ ấu.
DÀN BÀI
1. Mở bài: Giới thiệu về món quà thời thơ ấu:
- Đó là món quà gì?
- Ai tặng cho em?
- Tặng trong dịp nào?
- Tình cảm của em dành cho món quà ấy như thế nào?
2. Thân bài:
- Tả về món quà: hình dáng, công dụng…
- Tặng quà với tình cảm như thế nào? Mong muốn điều gì món quà
quà tặng đó?
- Khi nhận quà cảm xúc của em như thế nào? Em có những thay đổi
gì sau khi nhận quà…
- Người tặng quà bây giờ ở đâu? Đang làm gì?
- Em gìn giữ món quà ấy như thế nào?
3. Kết bài:
- Nêu suy nghĩ tình cảm của em dành cho món quà cũng như người
tặng.
- Lời hứa của bản thân.
Đề bài: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu.
1.Mở bài: Giới thiệu về ngôi trường và tình cảm, gắn bó, tự hào về
trường mình.
2.Thân bài: Biểu cảm về ngôi trường qua các khía cạnh như.
*Vẻ đẹp của ngôi trường (khang trang, rộng lớn…)
+ Hàng cây hoa sữa xanh tốt, hương thơm ngào ngạt…
+ Tên trường mang tên cố tổng bí thư đầu tiên của Đảng
*Kỉ niệm sâu sắc với ngôi trường.
+ Ngày đầu tiên tới trường (bỡ ngỡ, rụt rè…)
+ Kỉ niệm với bạn bè; Kỉ niệm với thầy cô:
*Vai trò của ngôi trường:
+ Cho em kiến thức bao la, rộng lớn. Ngôi nhà thứ hai của em
+ Vun đắp tình bạn bè, tình thầy trò ấm áp, thiết tha.
+ Nhen nhóm ước mơ và cho ta hành trang thực hiện mơ ước..
3.Kết bài: Khẳng định tình cảm yêu mến và dù mai sau có đi đâu thì vẫn
nhớ về ngôi trường thân yêu. Tích cực học tập để phát huy truyền thống
của nhà trường.
Đề bài: “Cảm xúc về vườn nhà”
a. Mở bài: Giới thiệu vườn và tình cảm của mình đối với vườn nhà.
b. Thân bài:
- Miêu tả vườn, lai lịch của vườn.
- Vườn gắn bó với cuộc sống vui buồn của gia đình.
- Vườn và lao động của cha mẹ
- Vườn qua 4 mùa
c. Kết bài: Trình bày tình cảm, cảm xúc của bản thân
Lập lập ý bài văn biểu cảm
Đề bài: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu.
1.Mở bài: Giới thiệu về trường THCS và tình cảm, gắn bó, tự hào về
trường mình.
2.Thân bài: Biểu cảm về ngôi trường qua các khía cạnh như.
*Vẻ đẹp của ngôi trường (khang trang, rộng lớn…)
+ Hàng cây hoa sữa xanh tốt, hương thơm ngào ngạt…
+ Tên trường mang tên cố tổng bí thư đầu tiên của Đảng
*Kỉ niệm sâu sắc với ngôi trường.
+ Ngày đầu tiên tới trường (bỡ ngỡ, rụt rè…)
+ Kỉ niệm với bạn bè; Kỉ niệm với thầy cô:
*Vai trò của ngôi trường:
+ Cho em kiến thức bao la, rộng lớn. Ngôi nhà thứ hai của em
+ Vun đắp tình bạn bè, tình thầy trò ấm áp, thiết tha.
+ Nhen nhóm ước mơ và cho ta hành trang thực hiện mơ ước..
3.Kết bài: Khẳng định tình cảm yêu mến và dù mai sau có đi đâu thì vẫn
nhớ về ngôi trường thân yêu.
- Tích cực học tập để phát huy truyền thống của nhà trường.
IV.Vận dụng
- Nêu một số câu ca dao tục ngữ về tinh thần đoàn kết tương
thân,tương ái.
- Viết lại thành bài văn hoàn chỉnh 2 đề văn trên.
Lá lành đùm lá rách
Một con ngựa đau,cả tàu
bỏ cỏ
Anh em như thể tay chân.
_-Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ
đần
Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng,
đồng minh.
Thương người như thể
thương thân
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải
thương nhau cùng
Đồng cam cộng
khổ.
Chị ngã, em nâng
VIẾT BÀI VĂN
VĂN BIỂU CẢM VỀ CON
NGƯỜI HOẶC SỰ VIỆC
I. Củng cố kiến thức:
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, cảm xúc đối với sự vật, con
Trình bày hiểu biết
người.
- Có 2 cách biểu cảm: biểu cảm trực tiếp vàcủa
biểu
emcảm
về gián
văn
tiếp. Mỗi bài văn đều tập trung biểu đạt một
tìnhcảm.
cảm chủ yếu.
biểu
- Các bước làm văn: (1) Tìm hiểu đề và tìm ý, (2) Lập dàn bài,
(3) Viết bài, (4) Kiểm tra và sửa bài
- Bố cục có 3 phần:
+ MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm và định hướng cảm xúc
+ TB: Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả làm phương tiện biểu đạt
tình cảm.
+ KB: nêu cảm nghĩ về đối tượng.
-
Các cách lập ý thường gặp: Liên hệ hiện tại với tương lai; Hồi
tưởng lại quá khứ, suy nghĩ về hiện tại; Tưởng tượng tình
huống, hứa hẹn mong ước; Quan sát, suy ngẫm.
II. Luyện nói trên lớp:
*lưu ý: (giới thiệu được đối tượng biểu cảm:con người
hoặc sự việc và nêu ấn tượng ban đầu về đối tượng đó
-Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến con người hoặc
sự việc đó để lại tình cảm ấn tượng sâu đậm trong em.
--Thể hiện được tình cảm suy nghĩ đối với con người
hoặc sự việc được nói đến
- Sử dụng ngôn ngữ sinh động,giàu cảm xúc
* ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM
KHẢO
- Đọc văn bản: Người phụ nữ
hết lòng làm thiện nguyện
1. Giới thiệu đối tượng
Bà Nguyễn Thị Nhung- Người
phụ nữ có tấm lòng nhân hậu,
hết lòng làm thiện nguyện.
-
2. Bày tỏ tình cảm, ấn tượng
ban đầu về đối tượng
- Xúc động trước nhân cách
cao đẹp của bà Nhung
Nêu các đặc điểm nổi bật của đối tượng và
tình cảm, ấn tượng sâu đậm của người viết
về những đặc điểm đó
- Suốt 30
năm cưu
mang, dạy
dỗ những
trẻ có
hoàn cảnh
khó khăn
-Buôn bán
làm ăn để
có tiền
nuôi
dưỡng 13
đứa trẻ.
Tham gia các
hoạt động
thiện nguyện,
đến vùng sâu
vùng xa để
trao quà cho
người dân
miền núi.
Cuối tuần,
bà thường
dậy từ 3
giờ sáng
để chuẩn
bị những
xuất cháo
đem tới
bệnh viện.
=> Cảm phục trước tấm lòng nhân hậu, giàu lòng yêu thương của
bà Nhung.
4. Sử dụng
ngôn ngữ sinh
động, giàu cảm
xúc
- 5. Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ
của người viết đối với đối tượng.
Bước 1: xác định mục đích viết và người đọc
Mục đích viết
Người đọc
Bày tỏ tình cảm suy
nghĩ của em với đối
tượng được nói tới và
khơi gợi sự chia sẻ
đồng cảm của người
đọc
Thầy cô bạn bè và
những người quan
tâm tới tình cảm,suy
nghĩ mà em bày tỏ
trong bài văn
Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp của cô
bé, tác động đến lòng trắc ẩn của người đọc.
Bước 2:lựa chọn đối tượng biểu cảm
- Lựa chọn đối tượng biểu cảm là con người hoặc
sự việc để lại trong em những tình cảm, ấn tượng
sâu sắc.
Tìm ý
Người mà em muốn bộc lộ cảm nghĩ là
ai,sự việc mà em muốn bộc
nghĩ là gì
lộ cảm
Siêu nhân “ Ngọc Mạnh”
-Giải cứu bé gái rơi từ tầng 12 của
chung cư
Người hoặc sự việc đó có những đặc
điểm nổi bật
-Một người bình thường nhưng làm
việc phi thường
+Giải cứu bé gái bị rơi tầng
+Trả lại của rơi
Em có cảm xúc,suy nghĩ như thế nào
đối với người hoặc sự việc đó
-Khâm phục
+Là một thần tượng nhân cách cho
giới trẻ
Em có ấn tượng không thể quyên về
người hoặc sự việc đó
-Sự dũng cảm không sợ nguy hiểm để
cứu người
Mở bài
Giới thiệu người hoặc sự việc mà
em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
-Bày tỏ tình cảm ấn tượng ban đầu
của em về người hoặc sự việc đó
Thân bài
-Trình bày tình cảm suy nghĩ về những
đặc điểm nổi bật của người hoặc sự
việc
-Nêu ấn tượng về người hoặc sự việc
đó
Kết bài
Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của
em đối với người hoặc sự việc nói tới
Chú ý khi viết bài.
- Nêu được đặc điểm nổi bật của đối
tượng khiến người hoặc sự việc để lại
ấn tượng,cảm xúc sâu đậm cho mình
- Ngôn ngữ cần sinh động, giàu cảm
xúc,vận dụng các biện pháp tu từ như:
so sánh,điệp ngữ để tăng sự hấp dẫn
cho bài viết
Yêu cầu
Gợi ý chỉnh sửa
Giới thiệu được người Nếu còn thiếu, hãy bổ sung thông tin cho lời giới thiệu để
hoặc sự việc mà em người đọc có được hình dung ban đầu về người hoặc sự
muốn bộc lộ cảm xúc. việc
Nêu đặc điểm nổi bật Đối chiếu với mục tìm ý xem đoạn văn đã nêu được cảm
của đối tượng
xúc về đối tượng chưa. Nếu còn thiếu hãy bổ sung, điều
chỉnh.
Thể hiện được suy Đánh dấu từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc về người hoặc
nghĩ, tình cảm của em sự việc được nói tới. Hãy bổ sung nếu còn thiếu.
về đối tượng đó
Đảm bảo yêu cầu cần Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,... và chỉnh sửa nếu
đạt về chính tả, diễn phát hiện lỗi.
đạt.
III. Luyện tập
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò”
đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
Đề 2: Cảm nghĩ về sách vở mình học và đọc hàng ngày.
Hãy xác định yêu cầu và lập dàn ý cho từng đề bài ?
Đề 1. Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò”
đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
- Thể loại :
- Đối tượng :
Biểu cảm về con người
Thầy, cô giáo
- Hình ảnh ẩn dụ: “ người lái đò” ,“ cập bến”
=>Vai trò và công lao của người thầy với học trò.
trò
Thầy, cô giáo, những
“người lái đò” đưa thế
hệ trẻ “cập bến” tương
lai.
Dàn ý đề 1
1. Mở bài: Nêu hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc về thầy cô (có thể nhân
ngày 20-11; nhớ về một kỷ niệm)
2. Thân bài:
- Hồi tưởng về thầy, cô giáo: nhớ lại kỉ niệm về sự chăm sóc của
thầy cô -> nêu cảm xúc.
- Suy nghĩ về hiện tại:
+ Thầy cô dạy hết lớp HS này đến lớp HS khác như chở những
chuyến đò. “Người lái đò”- người thầy đã đưa biết bao học sinh
“cập bến” tương lai. Bao thế hệ HS đã trưởng thành.
+ Vai trò của người thầy rất lớn đến sự trưởng thành của mỗi
người, đến sự phát triển của xã hội.
+ Nhớ mãi hình ảnh thầy cô.
3. Kết bài: Kính trọng và biết ơn thầy cô, nguyện ra sức học tập.
Đề 2. Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hàng
ngày
-Thể
loại :
- Đối tượng :
Biểu cảm về sự vật
sách vở
Dàn ý đề 2
1. Mở bài: Tình huống tạo cảm xúc (đến thư viện hoặc gặp lại sách
vở cũ). Giới thiệu cảm xúc chung về sách vở.
2. Thân bài:
- Kể hoặc tưởng tượng tình huống tạo ra cảm xúc, suy nghĩ về sách
vở.
- Suy ngẫm vai trò của sách vở :
+ Sách giáo khoa và vở học tập là người bạn thân thiết, gắn bó hằng
ngày với học sinh.
+ Sách khoa học: mở rộng hiểu biết.
+Sách văn học: Mở ra những chân trời cảm xúc, bồi dưỡng vốn sống,
giáo dục thẩm mỹ…
+ Các phưương tiện công nghệ hiện đại vẫn không thể thay thế sách
vở.
3. Kết bài: Yêu thích đọc sách, giữ gìn sách vở, thi đua học tập.
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Yêu cầu luyện nói:
Người nói: To rõ, bình tĩnh, tự tin, truyền cảm. Mắt nhìn
thẳng vào mọi người. Biết thưa gửi, cảm ơn.
Người nghe: Chú ý lắng nghe, ghi chép. Nhận xét ưu,
khuyết điểm của bạn:
+ Nội dung được trình bày ra sao, bộc lộ cảm xúc như thế
nào? Cần bổ sung điều gì?
+ Phong cách, ngôn ngữ của người nói.
YÊU CẦU:
2. Tập nói trước tổ từng phần và cả bài.
3. Tổ trưởng chủ trì. Bạn nào cũng phải tham gia.
Đề 3: Cảm nghĩ về một món quà mà em đã nhận
được thời thơ ấu.
DÀN BÀI
1. Mở bài: Giới thiệu về món quà thời thơ ấu:
- Đó là món quà gì?
- Ai tặng cho em?
- Tặng trong dịp nào?
- Tình cảm của em dành cho món quà ấy như thế nào?
2. Thân bài:
- Tả về món quà: hình dáng, công dụng…
- Tặng quà với tình cảm như thế nào? Mong muốn điều gì món quà
quà tặng đó?
- Khi nhận quà cảm xúc của em như thế nào? Em có những thay đổi
gì sau khi nhận quà…
- Người tặng quà bây giờ ở đâu? Đang làm gì?
- Em gìn giữ món quà ấy như thế nào?
3. Kết bài:
- Nêu suy nghĩ tình cảm của em dành cho món quà cũng như người
tặng.
- Lời hứa của bản thân.
Đề bài: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu.
1.Mở bài: Giới thiệu về ngôi trường và tình cảm, gắn bó, tự hào về
trường mình.
2.Thân bài: Biểu cảm về ngôi trường qua các khía cạnh như.
*Vẻ đẹp của ngôi trường (khang trang, rộng lớn…)
+ Hàng cây hoa sữa xanh tốt, hương thơm ngào ngạt…
+ Tên trường mang tên cố tổng bí thư đầu tiên của Đảng
*Kỉ niệm sâu sắc với ngôi trường.
+ Ngày đầu tiên tới trường (bỡ ngỡ, rụt rè…)
+ Kỉ niệm với bạn bè; Kỉ niệm với thầy cô:
*Vai trò của ngôi trường:
+ Cho em kiến thức bao la, rộng lớn. Ngôi nhà thứ hai của em
+ Vun đắp tình bạn bè, tình thầy trò ấm áp, thiết tha.
+ Nhen nhóm ước mơ và cho ta hành trang thực hiện mơ ước..
3.Kết bài: Khẳng định tình cảm yêu mến và dù mai sau có đi đâu thì vẫn
nhớ về ngôi trường thân yêu. Tích cực học tập để phát huy truyền thống
của nhà trường.
Đề bài: “Cảm xúc về vườn nhà”
a. Mở bài: Giới thiệu vườn và tình cảm của mình đối với vườn nhà.
b. Thân bài:
- Miêu tả vườn, lai lịch của vườn.
- Vườn gắn bó với cuộc sống vui buồn của gia đình.
- Vườn và lao động của cha mẹ
- Vườn qua 4 mùa
c. Kết bài: Trình bày tình cảm, cảm xúc của bản thân
Lập lập ý bài văn biểu cảm
Đề bài: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu.
1.Mở bài: Giới thiệu về trường THCS và tình cảm, gắn bó, tự hào về
trường mình.
2.Thân bài: Biểu cảm về ngôi trường qua các khía cạnh như.
*Vẻ đẹp của ngôi trường (khang trang, rộng lớn…)
+ Hàng cây hoa sữa xanh tốt, hương thơm ngào ngạt…
+ Tên trường mang tên cố tổng bí thư đầu tiên của Đảng
*Kỉ niệm sâu sắc với ngôi trường.
+ Ngày đầu tiên tới trường (bỡ ngỡ, rụt rè…)
+ Kỉ niệm với bạn bè; Kỉ niệm với thầy cô:
*Vai trò của ngôi trường:
+ Cho em kiến thức bao la, rộng lớn. Ngôi nhà thứ hai của em
+ Vun đắp tình bạn bè, tình thầy trò ấm áp, thiết tha.
+ Nhen nhóm ước mơ và cho ta hành trang thực hiện mơ ước..
3.Kết bài: Khẳng định tình cảm yêu mến và dù mai sau có đi đâu thì vẫn
nhớ về ngôi trường thân yêu.
- Tích cực học tập để phát huy truyền thống của nhà trường.
IV.Vận dụng
- Nêu một số câu ca dao tục ngữ về tinh thần đoàn kết tương
thân,tương ái.
- Viết lại thành bài văn hoàn chỉnh 2 đề văn trên.
Lá lành đùm lá rách
Một con ngựa đau,cả tàu
bỏ cỏ
Anh em như thể tay chân.
_-Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ
đần
Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng,
đồng minh.
Thương người như thể
thương thân
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải
thương nhau cùng
Đồng cam cộng
khổ.
Chị ngã, em nâng
 








Các ý kiến mới nhất