Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5: Màu sắc trăm miền - Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thị huyền
Ngày gửi: 22h:06' 17-12-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 696
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

 

KHỞI ĐỘNG

Đọc bài thơ sau và cho biết. Em có hiểu nghĩa của các từ in đậm màu đỏ không? Vì sao?
Cái gầu thì bảo cái đài
Ra sân thì bảo ra ngoài cái cươi
Chộ tức là thấy mình ơi
Trụng là nhúng đấy đừng cười nghe em
Thích chi thì bảo là sèm
Nghe ai bảo đọi thì mang bát vào
Cá quả lại gọi cá tràu
Vo troốc là bảo gội đầu đấy em...
Nghe em giọng Bắc êm êm
Bà con hàng xóm đến xem chật nhà
Răng chưa sang nhởi nhà choa
Bà o đã nhốt con ga trong truồng
Em cười bối rối mà thương
Thương em một lại trăm đường thương quê
Gió Lào thổi rạc bờ tre
Chỉ nghe giọng nói đã nghe nhọc nhằn
Chắt từ đá sỏi đất cằn
Nên yêu thương mới sâu đằm đó em.

Câu 1. Mỗi vùng miền có một số từ ngữ riêng biệt, thường gọi là từ ngữ địa phương. Những từ ngữ đó phát
sinh từ những nét riêng về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quán của cư dân địa phương.

B. Sai
A
A. Đúng
Câu 2: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương thường chỉ được dùng
ở một vùng, miền nhất định.
B.
Sai
A Đúng
A.
Câu 3: Trong tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng nhằm tạo
sắc thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc được dùng như một phương tiện tu
từ. Trong văn bản khoa học, hành chính… không được dùng từ ngữ địa phương
A.
A Đúng
B. Sai
Câu 4: Trong giao tiếp thông thường chỉ nên dùng từ ngữ địa phương khi trò
chuyện với:
B. Bất kì người nào
AA. Người sử dụng cùng phương ngữ

Yếu tố
Từ ngữ địa phương
Khái niệm Từ ngữ địa phương ( phương ngữ) là các từ ngữ chỉ dùng ở một số vùng miền,
địa phương nhất định.
Nguồn
Do sự khác biệt giữa các địa phương về đặc điểm tự nhiên, đặc điểm tâm lý và
gốc
phong tục tập quán của cư dân địa phương.
Đặc điểm Về ngữ âm: các từ được phát âm theo cách riêng của người dân mỗi địa
phương, không giống cách phát âm của từ toàn dân.
Về từ vựng: có các từ ngữ tương đương với từ toàn dân nhưng hình thức ngữ
âm khác biệt hoặc có các từ ngữ mà trong kho từ toàn dân không có.
Phạm vi - Chỉ sử dụng ở một vùng miền, địa phương nhất định (hoặc giữa các cư dân
sử dụng cùng vùng miền).
- Trong các văn bản khoa học, hành chính..., không sử dụng từ ngữ địa
phương.
- Trong các tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng để tạo sắc
thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc dùng như một phương tiện tu từ.
Ý nghĩa Từ địa phương thể hiện tính đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng, thể
hiện nét riêng của một cộng đồng ngôn ngữ

LUYỆN TẬP

Bài tập 1 SGK trang 116 Tìm từ ngữ địa phương trong câu văn và giải thích
- Từ ngữ địa phương: thẫu, vịm, trẹc,o
- Vì nó chỉ được sử dụng ở một vùng miền nhất định ( miền Trung- Huế)
- Các từ ngữ toàn dân tương ứng: thố, liễn, mẹt, cô
Bài tập 2 SGK trang 116
Liệt kê một số từ ngữ địa phương được sử dụng trong văn bản Chuyện cơm hến. Những
từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ ngữ ở địa phương em và từ ngữ toàn dân

Từ ngữ địa phương
 

Từ ngữ toàn dân tương đương
 

 

 

 

 

Bài tập 1 SGK trang 116 Tìm từ ngữ địa phương trong câu văn và giải thích
- Từ ngữ địa phương: thẫu, vịm, trẹc,o
- Vì nó chỉ được sử dụng ở một vùng miền nhất định ( miền Trung- Huế)
- Các từ ngữ toàn dân tương ứng: thố, liễn, mẹt, cô
Bài tập 2 SGK trang 116
Liệt kê một số từ ngữ địa phương được sử dụng trong văn bản Chuyện cơm hến. Những
từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ ngữ ở địa phương em và từ ngữ toàn dân
Từ ngữ địa phương
Thẫu
Trẹc
O
Đậu phụng
Mè
Trụng
Duống
Xắt
Lạt

Từ ngữ toàn dân tương đương
Thố
Mẹt
Cô
Lạc
Vừng
Nhúng
Đưa xuống
Cắt
Nhạt

Bài tập 3 SGK trang 116
Cho biết tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương của Huế trong Chuyện cơm hến
Trong Chuyện cơm hến, nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sử dụng từ ngữ địa phương nhằm
khắc hoạ không khí, sắc thái riêng của Huế, miêu tả lối nói riêng của người Huế. Tính chất
địa phương của bài tản văn góp phần tạo ấn tượng sầu đậm về Huế và văn hoá Huế. Nói về
không gian văn hoá Huế bằng một số từ ngữ Huế thì sẽ nêu bật được sắc màu của Huế.
Bài tập 4. SGK trang 116
Liệt kê một số từ ngữ địa phương được sử dụng trong văn bản Chuyện cơm hến. Những
từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ ngữ ở địa phương em và từ ngữ toàn dân

Bài tập 4. SGK trang 116
Liệt kê một số từ ngữ địa phương được sử dụng trong văn bản Chuyện cơm hến. Những
từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ ngữ ở địa phương em và từ ngữ toàn dân
Từ ngữ địa phương
Muỗng
Đọi
Thơm
Đậu phộng
Ô
Nác
Khổ qua
Heo

Từ ngữ toàn dân tương đương
Thìa
Bát
Dứa
Lạc
Dù
Nước
Mướp đắng
Lợn

b. Đến bờ ni anh bảo:
- “Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
+ Từ địa phương: “ni” ( này), “xáo”( xới) phương ngữ
Miền Trung (xứ Nghệ)
+ Tác dụng: Thể hiện ngôn ngữ quen thuộc, bình dị của
người Miền Trung, cũng góp phần bộc lộ tính cách của nhân
vật trữ tình.

c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)

+ Từ địa phương: “chừ” ( giờ)- phương ngữ Miền Trung
(xứ Huế)
+ Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, thể
hiện niềm vui của những người con xứ Huế khi quê hương
được giải phóng.

e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa
cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)

+ Từ địa phương: “má” ( mẹ), “tánh” ( tính) - phương ngữ
Nam Bộ
+ Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, cho
nhân vật sự việc.

VẬN DỤNG

Phân biệt từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội?

So sánh
Giống
nhau

Từ ngữ địa phương
Biệt ngữ xã hội
Có những quy tắc về phạm vi sử dụng:
+ Không sử dụng trong các văn bản khoa học, hành
chính... đòi hỏi tính chính xác và mẫu mực.
+ Trong các tác phẩm văn học, có thể được dùng để tạo
sắc thái địa phương hoặc khắc họa cuộc sống của một
nhóm người đặc biệt

Khác nhau
Nguồn gốc

Từ ngữ địa phương
Do sự khác biệt giữa các
địa phương, đặc điểm tự
nhiên, đặc điểm tâm lý
và phong tục tập quán
của cư dân địa phương.

Biệt ngữ xã hội
Được hình thành trên những
quy ước chung của một
nhóm người nào đó trong xã
hội.

0368218377

Tạm biệt các em! Chúc
các em học tốt!!!
 
Gửi ý kiến