Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiên
Ngày gửi: 19h:33' 29-12-2024
Dung lượng: 81.6 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Một người bị mất máu liên tục
sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính
mạng. Máu có vai trò gì đối với cơ
thể? Máu lưu thông trong cơ thể
như thế nào và tim có vai trò gì
trong quá trình đó?

- Vai trò của máu đối với cơ thể: Giúp bảo vệ cơ
thể; vận chuyển các chất cần thiết cho tế bào và
mang các chất thải từ tế bào tới các cơ quan bài
tiết.
- Máu lưu thông trong cơ thể nhờ hệ tuần hoàn.
Tim có vai trò như một chiếc bơm, vừa hút, vừa
đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.

N
À
O
H
N

U
T

H
À
V
U
I
Á

M
Ư
G
:
N

H
BÀI 33
T
Ơ
C
A

C

Nội dung
I. Máu
II. Hệ tuần hoàn
III. Một số bệnh về máu và tim mạch
IV. Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp.

u
á
I. M

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu.

Câu 1: Đọc thông tin, xem video + quan sát H33.1 xác định tên, nêu đặc điểm cấu tạo và chức
năng của các thành phần của máu được đánh số trong hình

Câu 2. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu 1 trong các thành phần của máu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……
Câu 3. Rút ra nhận xét về chức năng của máu?
…………………………………………………………………………………………………………

8

Thành phần của máu
1 - Tiểu cầu
2 - Hồng cầu

3 - Bạch cầu

4 - Huyết tương

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

- Kích thước nhỏ, không nhân.
- Chiếm 1% thể tích máu

Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ
chế làm đông máu

- Màu hồng, hình đĩa, lõm 2
Vận chuyển oxygen và carbon
mặt, không nhân.
dioxide trong máu.
- Chiếm khoảng 43% thể tích
máu
- Kích thước khá lớn có nhân,
không màu.
- Chiếm 1% thể tích máu.
- Lỏng, màu vàng nhạt
- Chiếm 55% thể tích máu
- Gồm nước, chất dinh dưỡng
và chất hòa tan.

Tham gia bảo vệ cơ thể.

Duy trì máu ở trạng thái lỏng
giúp máu dễ dàng lưu thông
trong mạc; vận chuyển chất
dinh dưỡng, các chất cần thiết
khác và chất thải…

Bảng. Thành phần chủ yếu của huyết tương
Các chất
- Nước
- Các chất dinh dưỡng: Protein, Lipid, Glucid,
Vitamin...
- Các chất cần thiết khác : Hoocmone, kháng thể...
- Các loại muối khoáng.
- Các loại chất thải của tế bào: urea, uiric acid,...

Tỷ lệ
90%

10%

10

Hồng cầu có Hb có đặc tính khi kết hợp với O 2 có màu đỏ
tươi, khi kết hợp với CO2 có màu đỏ thẫm

O2
O2

Phổi

CO2

CO2

CO2

O2
CO
CO22

Tim

Sơ đồ minh hoạ chức năng của hồng cầu

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI


Câu 2. Điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể chúng ta nếu thiếu 1 trong
các thành phần của máu?

Trả lời:
Nếu thiếu một trong các thành
phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các
bệnh lý liên quan đến máu, ảnh
hưởng đến chức năng của nhiều cơ
quan, thậm chí tử vong.

Khi cơ thể bị mất nước nhiều (khi tiêu
chảy, khi lao động nặng ra mồ hôi
nhiều,...), máu có thể lưu thông dễ dàng
trong mạch nữa không?

Khi cơ thể bị mất nhiều nước (khi bị tiêu chảy, lao động
nặng ra nhiều mồ hôi...)  máu bị mất nước  máu đặc
 khó lưu thông trong mạch.

14

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

Trả lời:

Câu 3. Rút ra nhận xét về
chức năng của máu?

Máu được duy trì ở trạng thái
lỏng, có chức năng bảo vệ cơ
thể, vận chuyển các chất O2,
CO2, chất dinh dưỡng, chất
cần thiết và chất thải.

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu
- Các thành phần của máu:
+ Huyết tương chiếm khoảng 55%
máu, bao gồm nước và các chất tan.
Huyết tương giúp duy trì trạng thái
lỏng của máu, vận chuyển chất dinh
dưỡng và chất thải trong cơ thể.
+ Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
chiếm khoảng 45% máu. Hồng cầu
có chức năng vận chuyển oxygen và
carbon dioxide trong máu. Bạch cầu 2. Miễn dịch và vaccine
bảo vệ cơ thể, trong khi tiểu cầu
a. Miễn dịch
tham gia vào cơ chế đông máu.

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch

Câu 1. Xem video về miễn dịch hãy giải thích vì sao con người sống trong môi
trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2: (Xem video + nghiên cứu thông tin + quan sát H33.2) điền vào chỗ
trống để hoàn thành các khái niệm sau:
- Kháng nguyên là…………………………………………………………………
- Kháng thể là………………………………………………………………………
- Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể:
………………………………………………………………………………………
- Miễn dịch là……………………………………………………………………….
Câu 3. Quan sát H33.3: Trình bày cơ chế tạo miễn dịch trong cơ thể người?
Câu 4.Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh? Kể tên một số loại
bệnh em đã được tiêm vaccine để phong tránh?

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Câu 1. Xem video về miễm dịch
hãy giải thích vì sao con người
sống trong môi trường chứa
nhiều vi khuẩn có hại nhưng
vẫn có thể sống khỏe mạnh?

Trả lời:

- Con người sống trong môi
trường chứa nhiều vi khuẩn có
hại nhưng vẫn có thể sống khỏe
mạnh vì cơ thể có khả năng
nhận diện, ngăn cản sự xâm
nhập của mầm bệnh, đồng thời
chống lại mầm bệnh khi nó đã
xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là
khả năng miễn dịch của cơ thể.

Câu 2: (Xem video +nghiên cứu thông tin + quan sát
H33.2) điền vào chỗ trống để hoàn thành các khái niệm
sau:
- Kháng nguyên là những
………………………………
phân tử ngoại lai có khả năng

kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
những phân tử Protein đặc hiệu do 1
- Kháng thể là ………………………………………
loại bạch cầu tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
- Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể:
cơ chế
chìa khóa và ổ khóa.
…………………………………………………….….
- Miễn dịch là ……………………
khả năn cơ thể ngăn
cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
đồng thời chống lại mầm bệnh.

Tương tác kháng nguyên - kháng thể

t hể A
g
n
á
h
K

Kháng
nguyên A

B

Kháng
nguyên B

hể
T
g
n
á
Kh

Cơ chế chìa khóa và ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên
nào thì kháng thể ấy

Câu 3. Quan sát H33.3 Trình bày cơ chế tạo miễn dịch trong cơ thể người?
- Tế bào lympho B phân
bào và biệt hoá thành
tương bào, tương bào
tạo ra kháng thể để tiêu
diệt vi sinh vật hoặc làm
bất hoạt độc tố của
chúng.
- Tế bào lympho B nhớ giúp cơ
thể có khả năng miễn dịch.

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
a. Miễn dịch.
- Kháng nguyên là chất khi xâm
nhập vào cơ thể kích thích cơ thể
tạo kháng thể.
- Kháng thể là phân tử protein do tế
bào lympho B tạo ra để chống lại
kháng nguyên
- Kháng nguyên và kháng thể tương
tác theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá
để tạo phản ứng miễn dịch.

- Tế bào lympho B phân bào và biệt
hoá thành tương bào, tương bào tạo
ra kháng thể để tiêu diệt vi sinh vật
hoặc làm bất hoạt độc tổ của chúng.
- Tế bào lympho B nhớ giúp cơ thể có
khả năng miễn dịch.
b. Vaccine

Câu 4. Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh? Kể tên một số loại
bệnh em đã được tiêm vaccine để phòng tránh?
- Vaccine có tính kháng nguyên, khi tiêm vào cơ thể sẽ kích thích tế bào
lympho B tiết kháng thể chống lại mầm bệnh và ghi nhớ chúng, sẵn sàng
đáp ứng nhanh và mạnh nếu lần sau bị mầm bệnh là các vi sinh vật cùng
loại xâm nhập, giúp cơ thể có khả năng miễn dịch.
- Vaccine: phòng lao, viêm gan B, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt,…

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.

1. Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
a. Miễn dịch.

- Kháng nguyên là chất khi xâm
nhập vào cơ thể kích thích cơ thể
tạo kháng thể.
- Kháng thể là phân tử protein do tế
bào lympho B tạo ra để chống lại
kháng nguyên
- Kháng nguyên và kháng thể tương
tác theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá
để tạo phản ứng miễn dịch.

- Tế bào lympho B phân bào và biệt
hoá thành tương bảo, tương bảo tạo
ra kháng thể để tiêu diệt vi sinh vật
hoặc làm bất hoạt độc tổ của chúng.
- Tế bào lympho B nhớ giúp cơ thể có
khả năng miễn dịch.
b. Vaccine
- Vaccine sử dụng mầm bệnh đã chết
hoặc suy yếu để kích thích tế bào bạch
cầu tạo ra kháng thể.
- Kháng thể tiếp tục tồn tại trong máu
giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã
được tiêm vaccine.

• https://www.youtube.com/watch?
v=hmRbYLBqjyw&pp=ygUGdmFjeGlu

ỦA
C
N
À
O
H
N

U
T

H
À
V
U
I
Á

M
Ư
:
G
3
ỂN
H
BÀI 3
T
Ơ
C

)
o
e
h
t
(Tiếp

à
v
u
á
m
m
ó
h
3. N
u
á
m
n

y
tru

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

I.
Máu.
1.
Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
3. Nhóm máu và truyền máu.

a

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

I. Máu.
1. Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
3. Nhóm máu và truyền máu.
a. Nhóm máu.
- Nhóm máu là nhóm các tế bào
hồng cầu được xác định dựa
vào các đặc tính kháng nguyên
khác nhau.
- Ở người có 4 nhóm máu A, B,
AB, O.
b. Nguyên tắc truyền máu.

Câu 1. Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu và trả lời câu hỏi sau: Vẽ
Hình 33.4 vào vở rồi hoàn thành sơ đồ truyền máu bằng cách đánh dấu chiều
mũi tên để thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa các nhóm máu.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 2. Giả sử một người có nhóm máu A cần được truyền máu, người này có
thể nhận những nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ dẫn
đến hậu quả gì?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
3. Nhóm máu và truyền máu.
a.Nhóm máu.
- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng cầu
được xác định dựa vào các đặc tính kháng
nguyên khác nhau.
- Ở người có bốn nhóm máu A, B, AB, O.

- Sơ đồ truyền máu:
A
A

O

O

AB AB
B
B

Câu 1. Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu
cầu và trả lời câu hỏi sau: Vẽ Hình 33.4 vào vở
rồi hoàn thành sơ đồ truyền máu bằng cách
đánh dấu chiều mũi tên để thể hiện mối quan
hệ cho, nhận giữa các nhóm máu.

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
3. Nhóm máu và truyền máu.
a.Nhóm máu.
- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng
cầu được xác định dựa vào các đặc
tính kháng nguyên khác nhau.
- Hệ nhóm máu phổ biến nhất là hệ
nhóm máu ABO gồm bốn nhóm máu
A, B, AB, O.
b.Nguyên tắc truyền máu.

Câu 2. Giả sử một người có nhóm máu
A cần được truyền máu, người này có
thể nhận những nhóm máu nào? Nếu
truyền nhóm máu không phù hợp sẽ
dẫn đến hậu quả gì?
- Nếu một người có nhóm máu A cần
được truyền máu, người này có thể
nhận nhóm máu A và nhóm máu O.
- Nếu truyền nhóm máu không phù hợp
sẽ xảy ra hiện tượng kết dính làm phá
hủy hồng cầu của máu truyền ngay
trong lòng mạch máu, đồng thời, có thể
gây ra hiện tượng sốc và nguy hiểm đến
tính mạng người nhận máu.

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
1. Các thành phần của máu.
2. Miễn dịch và vaccine.
3. Nhóm máu và truyền máu.
a.Nhóm máu.

- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng cầu được
xác định dựa vào các đặc tính kháng nguyên
khác nhau.
- Hệ nhóm máu phổ biến nhất là hệ nhóm máu
ABO gồm bốn nhóm máu A, B, AB, O.
b.Nguyên tắc truyền máu.
- Trong quá trình truyền máu, để tránh hiện
tượng kết dính có thể xảy ra, máu của người
cho cần cùng nhóm với máu của người nhận.
- Trong trường hợp không có máu trùng với
nhóm máu của người nhận, có thể truyền máu
khác nhóm nhưng đảm bảo nguyên tắc không
để kháng thể trong máu của người nhận gây kết
dính kháng nguyên trong máu được truyền.


H
.
II

n
à
o
h
n

tu

• https://www.youtube.com/watch?
v=YzWbQQDyeS0&t=148s&pp=ygUeaOG7hyB0deG6p24gaG_DoG4g4
bufIG5nxrDhu51p

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu.
II. Hệ tuần hoàn.
468x90
 
Gửi ý kiến