Máy điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 17h:43' 23-01-2008
Dung lượng: 196.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 17h:43' 23-01-2008
Dung lượng: 196.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Đề kiem tra 15 phút ( phần mạch điện 1 pha)
Đề 1:
Mắc nối tiếp điện trở R = 100 ? với cuộn dây có điện cảm L = 0, 318 H vào nguồn điện U= 220 sin 100 t
- Vẽ sơ đồ mạch ; Xác định tổng trở và dòng điện trong mạch .
- Vẽ giản đồ véc dòng điện và điện áp
Đề 2:
Mắc nối tiếp điện trở R=100 ? với tụ C = 31,8 ?F vào nguồn điện U = 220 sin 100 t
- Vẽ sơ đồ mạch ; Xác định tổng trở và dòng điện trong mạch .
- Vẽ giản đồ véc dòng điện và điện áp
Đề 1:
Đề 2:
Trình bày cách mắc mạch điện ba pha theo sơ đồ hình sao (vẽ sơ đồ , giải thích các đại lượng. Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng Ud , Up , Id , Ip )
Phần mạch điện ba pha
Trình bày cách mắc mạch điện ba pha theo sơ đồ hình tam giác (vẽ sơ đồ , giải thích các đại lượng. Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng Ud , Up , Id , Ip )
Đề kiểm tra 15 phút
Chương II-
Máy điện
I- khái niệm
Máy điện gồm các loại :
Máy phát điện : Biến đổi cơ năng thàng điện năng .
Động cơ điện : Biến đổi điện năng thành cơ năng
Các máy biến đổi điện dùng để biến đổi loại dòng điện , tần số , điện áp hay pha của dòng điện ( ví dụ máy biến áp )
* Tuỳ theo loại dòng điện ta có máy điện một chiều hay máy điện xoay chiều .
* Trong máy điện xoay chiều có máy điện xoay chiều một pha và ba pha .
II-máy biến áp ba pha
1. Khái niệm về máy biến áp (biến thế)
Công dụng của máy biến áp : Biến đổi dòng điện xoay chiều từ điện áp này sang điện áp khác và không làm thay đổi tần số
Phân loại máy biến áp :
phân theo công dụng :
- Máy biến áp điện lực : ?.
- máy biến áp đo lường : ?
- Máy biến áp âm tần , cao tần : ?
- máy biến áp hàn : ?
phân theo số pha : có loại máy biến áp một pha và ba pha .
nguyên lí làm việc của máy biến áp : dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ .
Cấu tạo của máy biến áp : Gồm hai phần chính .
- Mạch từ và các dây cuốn
1. Lõi thép máy biến áp
2. Các cuộn dây máy biến áp ( cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp)
Sơ đồ của máy biến áp : ( hình 2.2)
Nguyên lí hoạt động : Khi nối dây quấn sơ cấp với nguồn điện , trong dây cuốn sơ cấp sẽ xuất hiện s đ đ E 1 , dây cuốn thứ cấp -s đ đ E2 :
E1 = 4,44 . f. n1. ?max
E2 = 4,44 . f. n2. ?max
Trong đó :
f ? tần số dòng điện .
?max- từ thông cực đại trong mạch từ của máy biến áp
n1 , n2 - số vòng của dây cuốn sơ cấp và dây cuốn thứ cấp
Nếu bỏ qua điện áp rơi trong các dây cuốn thì điện áp tại hai đầu các cuộn dây quấn sẽ bằng s đ đ của nó.
E1 = U1 ; E2 = U2
Đại lượng :
gọi là hệ số biến áp .
Khi K >1 (n1> n2) ta có máy giảm áp (U1 > U2)
K <1 (n1< n2) ta có máy tăng áp (U1 < U2)
Hiệu suất của máy biến áp :
P1 là công suất đưa vào ; P2 là công suất đưa ra cung cấp cho tải .
? thường rất cao (98 ? 89%)
Các đại lượng định mức của máy biến áp :
- Công suất định mức (Sđm) đo bằng V.A
- Điện áp định mức của mỗi dây cuốn đo bằng V .
- Dòng điện định mức trong mỗi dây cuốn đo bằng A .
Sử dụng máy biến áp :
+ Tổng công suất của tải ? công suất định mức của B. áp .
+ Đóng ngắt máy biến áp theo đúng quy trình kỹ thuật . (?.)
2. Máy biến áp ba pha
Cấu tạo máy biến áp ba pha :
Hình 2.3 ( trang 21 s.g.k ) ? soi hình ? giải thích cấu tạo các bộ phận của máy .
Lõi thép máy biến áp : ?.
Dây cuốn máy biến áp ba pha: ?
Cách phân bố , và ký hiệu các đầu dây của máy.
Nguyên lí làm việc và các quá trình điện từ xảy ra trong máy biến áp ba pha tương tự như trong máy biến áp một pha.
Các cách nối dây máy biến áp ba pha :
Ký hiệu hệ số biến áp 1 pha là K :
Ký hiệu hệ số biến áp dây là C thì :
- Khi các cuộn dây mắc theo sơ đồ Y/Y0:
- Khi các cuộn dây mắc theo sơ đồ Y/?:
- Khi các cuộn dây mắc theo sơ đồ ?/Y:
K.luận : Hệ số biến áp dây phụ thuộc vào sơ đồ đấu dây và các vòng dây cuốn các pha
Đề 1:
Mắc nối tiếp điện trở R = 100 ? với cuộn dây có điện cảm L = 0, 318 H vào nguồn điện U= 220 sin 100 t
- Vẽ sơ đồ mạch ; Xác định tổng trở và dòng điện trong mạch .
- Vẽ giản đồ véc dòng điện và điện áp
Đề 2:
Mắc nối tiếp điện trở R=100 ? với tụ C = 31,8 ?F vào nguồn điện U = 220 sin 100 t
- Vẽ sơ đồ mạch ; Xác định tổng trở và dòng điện trong mạch .
- Vẽ giản đồ véc dòng điện và điện áp
Đề 1:
Đề 2:
Trình bày cách mắc mạch điện ba pha theo sơ đồ hình sao (vẽ sơ đồ , giải thích các đại lượng. Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng Ud , Up , Id , Ip )
Phần mạch điện ba pha
Trình bày cách mắc mạch điện ba pha theo sơ đồ hình tam giác (vẽ sơ đồ , giải thích các đại lượng. Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng Ud , Up , Id , Ip )
Đề kiểm tra 15 phút
Chương II-
Máy điện
I- khái niệm
Máy điện gồm các loại :
Máy phát điện : Biến đổi cơ năng thàng điện năng .
Động cơ điện : Biến đổi điện năng thành cơ năng
Các máy biến đổi điện dùng để biến đổi loại dòng điện , tần số , điện áp hay pha của dòng điện ( ví dụ máy biến áp )
* Tuỳ theo loại dòng điện ta có máy điện một chiều hay máy điện xoay chiều .
* Trong máy điện xoay chiều có máy điện xoay chiều một pha và ba pha .
II-máy biến áp ba pha
1. Khái niệm về máy biến áp (biến thế)
Công dụng của máy biến áp : Biến đổi dòng điện xoay chiều từ điện áp này sang điện áp khác và không làm thay đổi tần số
Phân loại máy biến áp :
phân theo công dụng :
- Máy biến áp điện lực : ?.
- máy biến áp đo lường : ?
- Máy biến áp âm tần , cao tần : ?
- máy biến áp hàn : ?
phân theo số pha : có loại máy biến áp một pha và ba pha .
nguyên lí làm việc của máy biến áp : dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ .
Cấu tạo của máy biến áp : Gồm hai phần chính .
- Mạch từ và các dây cuốn
1. Lõi thép máy biến áp
2. Các cuộn dây máy biến áp ( cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp)
Sơ đồ của máy biến áp : ( hình 2.2)
Nguyên lí hoạt động : Khi nối dây quấn sơ cấp với nguồn điện , trong dây cuốn sơ cấp sẽ xuất hiện s đ đ E 1 , dây cuốn thứ cấp -s đ đ E2 :
E1 = 4,44 . f. n1. ?max
E2 = 4,44 . f. n2. ?max
Trong đó :
f ? tần số dòng điện .
?max- từ thông cực đại trong mạch từ của máy biến áp
n1 , n2 - số vòng của dây cuốn sơ cấp và dây cuốn thứ cấp
Nếu bỏ qua điện áp rơi trong các dây cuốn thì điện áp tại hai đầu các cuộn dây quấn sẽ bằng s đ đ của nó.
E1 = U1 ; E2 = U2
Đại lượng :
gọi là hệ số biến áp .
Khi K >1 (n1> n2) ta có máy giảm áp (U1 > U2)
K <1 (n1< n2) ta có máy tăng áp (U1 < U2)
Hiệu suất của máy biến áp :
P1 là công suất đưa vào ; P2 là công suất đưa ra cung cấp cho tải .
? thường rất cao (98 ? 89%)
Các đại lượng định mức của máy biến áp :
- Công suất định mức (Sđm) đo bằng V.A
- Điện áp định mức của mỗi dây cuốn đo bằng V .
- Dòng điện định mức trong mỗi dây cuốn đo bằng A .
Sử dụng máy biến áp :
+ Tổng công suất của tải ? công suất định mức của B. áp .
+ Đóng ngắt máy biến áp theo đúng quy trình kỹ thuật . (?.)
2. Máy biến áp ba pha
Cấu tạo máy biến áp ba pha :
Hình 2.3 ( trang 21 s.g.k ) ? soi hình ? giải thích cấu tạo các bộ phận của máy .
Lõi thép máy biến áp : ?.
Dây cuốn máy biến áp ba pha: ?
Cách phân bố , và ký hiệu các đầu dây của máy.
Nguyên lí làm việc và các quá trình điện từ xảy ra trong máy biến áp ba pha tương tự như trong máy biến áp một pha.
Các cách nối dây máy biến áp ba pha :
Ký hiệu hệ số biến áp 1 pha là K :
Ký hiệu hệ số biến áp dây là C thì :
- Khi các cuộn dây mắc theo sơ đồ Y/Y0:
- Khi các cuộn dây mắc theo sơ đồ Y/?:
- Khi các cuộn dây mắc theo sơ đồ ?/Y:
K.luận : Hệ số biến áp dây phụ thuộc vào sơ đồ đấu dây và các vòng dây cuốn các pha
 







Các ý kiến mới nhất