Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

MĐ 20: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện gia dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:25' 10-01-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ GIA DỤNG
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&XD-ĐT ngày tháng năm
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng)

Quảng Ninh, năm 2019
1

BÀI 1: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẤP NHIỆT
Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhóm thiết
bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kỹ năng:
+ Sử dụng thành thạo nhóm thiết bị cấp nhiệt gia dụng, đảm bảo các tiêu
chuẩn kỹ thuật và an toàn.
+ Tháo lắp đúng qui trình, xác các nguyên nhân và sửa chữa hư hỏng các
thiết bị cấp nhiệt gia dụng đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động trong quá trình học tập và rèn luyện
+ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
+ Bố trí chỗ làm việc khoa học.
Nội dung bài học:
1.1. Sửa chữa, bảo dưỡng bếp điện
1.1.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
a. Công dụng phím chức năng

Hình 1.1: Hình dáng bên ngoài
1- Vùng từ bên trái ; 2- Vùng từ bên phải; 3 - Bật/Tắt; 4 - Thanh trượt điều chỉnh công
suất; 5- Chức năng tạm dừng; 6- Khóa trẻ em; 7- Nấu nhanh; 8- Chức năng giữ ấm; 9Chức năng giã đông; 10- Chức năng hẹn giờ; 11- Phím giảm (-) thời gian hẹn giờ; 12Phím tăng (+) thời gian hẹn giờ

b. Cấu tạo
- Bếp điện từ hay còn gọi là bếp từ là một chiếc bếp chạy bẳng điện có
nhiệm vụ biến đổi năng nượng điện thành nhiệt năng để nấu chin thức ăn. Nhìn
chung các bếp điện từ có hình dáng vuông hoặc hình chữ nhật, bề dày khoảng từ
7 cm đến 25cm tùy từng kiểu bếp. Bề mặt bếp từ được làm bằng kính chịu nhiệt
7

có độ bền cao. Trên mặt bếp còn có các phím nhấn điều khiển để người sử dụng
dễ dàng chọn chế độ nấu cũng như hẹn giờ tắt bếp theo ý muốn. Các đèn báo chỉ
thị sẽ cho người sử dụng biết bếp đang hoạt ở chế độ nào, công suất của bếp cũng
như thời gian còn lại bếp sẽ tắt.
- Kết cấu bếp từ

Hình 1.2: Cấu tạo bên trong của bếp từ
-Bo mạch chính: Là một bo mạch điện tử quyết định toàn bộ hoạt động của
bếp từ. Trên bo mạch này sẽ có rất nhiều linh kiện điện tử như điện trở, tụ điện ,
cuộn cảm, biến dòng, biến trở, cảm biến nhiệt, biến áp xung, diode cầu, IGBT, IC
… Thông thường các bo mạch chính sẽ dễ nhận thấy bởi nó là một bo mạch có
kích thước lớn nhất bên trong bếp. Tùy từng kiểu bếp mà bo mạch chính có kích
thước to nhỏ khác nhau hoặc dùng những kiểu linh kiện khác nhau. Với bếp từ
đơn, kích thước nhỏ thì bo mạch chính thường là kiểu mạch in một lớp. Với bếp
từ đôi thì bo mạch chính có kích thước lớn hơn được chế tạo theo kiểu mạch in
hai lớp phức tạp hơn.

Hình 1.3: Kết cấu bo mạch công suất
8

Bo điều khiển, hiển thị: là một bo mạch có nhiệm vụ hiển thị cho người sử dụng
biết chế độ hoạt động của bếp cũng như nhận lệnh thao tác của người dùng thông qua
các phím nhấn. Thông thường các bo điều khiển và hiển thị có cấu tạo đơn giản hơn
bo mạch chính, các linh kiện chủ yếu là đèn Led chỉ thị và các phím nhấn chọn chức
năng nấu của bếp. Với các bếp từ cổ điển thì các phím nhấn vẫn là các phím nhấn cơ
học cổ điển còn với các bếp từ hiện đại thì các phím nhấn cảm ứng được sử dụng phổ
biến.

Hình 1.4: Bo mạch hiển thị và điều khiển của bếp từ

- Mâm dây: Thực chất đây được coi là một cuộn dây được quấn với hình
dạng một cái đĩa tròn có đường kính từ 9 đến 25cm tùy từng bếp. Mâm dây này
chính là nơi tạo ra từ trường để làm nóng nồi đặt lên bếp. Quá trình chuyển hóa
điện năng thành nhiệt năng sẽ được thông qua mâm dây này. Dĩ nhiên nguyên lý
hoạt động của bếp từ không giống bếp điện hồng ngoại lên mâm dây này không
hề nóng mà chỉ phát ra xung từ trường rất mạnh làm nồi từ phát nóng.

Hình 1.5: Mâm dây
-Quạt điện làm mát: Tuy là một chi tiết phụ nhưng rất đỗi quan trọng đối
với sự hoạt động ổn định của bêp điện từ. Khi bếp từ hoạt động các linh kiện
điện tử sẽ phát nhiệt làm cho bếp nóng dần. Với linh kiện điện tử thì nhiệt độ
cao là một trong những nguyên nhân gây hỏng hóc hàng đầu vì thế cần quạt tản
nhiệt làm mát cho nó. Với kinh nghiệm sửa chữa cho hàng ngàn chiếc bếp từ
9

thì tôi biết rằng hầu hết các quạt làm mát đều là những động cơ không chổi
than, hoạt động với điện áp một chiều 18V.

Hình 1.6: Quạt gió
Các quạt điện làm mát này cần được cắm đúng chiều (+) , (-) thì quạt mới
hoạt động được. Rất ít khi quạt này hỏng phần điện, chủ yêu hỏng phần cơ như
gãy cánh, khô dầu, bong vít bắt cố định.
c. Nguyên lý hoạt động bếp từ
Với các bếp điện dùng dây điện trở đốt nóng thì nguyên lý hoạt động rất
đơn giản đó là khi ta cấp điện đến hai đầu dây điện trở thì trong dây điện trở xuất
hiện dòng điện đi qua nó . Dưới tác dụng của dòng điện thì dây điện trở này ( còn
gọi là dây maixo) sẽ phát nóng và hồng rực lên. Nhiệt lượng này sẽ làm nồi nóng
lên để nấu chin thức ăn. Tuy nhiên với bếp điện từ thì sẽ khác, không có bất cứ
linh kiện nào trong bếp nóng lên. Nguyên tắc hoạt động của bếp từ đó là dùng từ
trường biến thiên với tần số cao để làm nóng chính cái nồi. Từ trường biến thiên
được tạo ra nhờ mạch điều khiển đóng cắt điện cấp cho mâm dây với tần số cao
hàng trăm ki lô hec (kHz). Từ trường biến thiên này sẽ vuông góc với mâm dây
và xuyên thẳng lên mặt bếp từ qua lớp kính chịu nhiệt. Nồi đặt lên tấm kính này
sẽ nhận được toàn bộ từ trường biến thiên đó tạo ra dòng điện kín chạy trong nồi.
Chính dòng điện kín này (còn gọi là dòng Fuco) là nguyên nhân làm nồi nóng
lên. Nhìn tổng quát thì nguyên lý hoạt động của bếp điện từ được thể hiện như
hình dưới đây

Hình 1.7: Nguyên lý hoạt động bếp từ
10

1.1.2. Bảo dưỡng, sửa chữa
a. Sơ đồ khối bếp từ
Để có thể sửa chữa bất cứ thiết bị gì thì chúng ta cần phải hiểu cấu tạo ,
nguyên lý hoạt động cũng như sơ đồ khối của thiết bị đó. Việc hiểu rõ thiết bị từ
ngoài vào trong, sơ đồ khối cơ bản sẽ giúp bạn phân vùng sự cố hỏng hóc nhanh
chóng mà không lan man sang những khối mạch không liên quan. Hầu hết bếp từ
có sơ đồ khối như hình dưới đây.

Hình 1.9: Sơ đồ khối bếp từ
Với sơ đồ khối như trên ta có thể thấy một bếp từ sẽ bao gồm các khối
chínhsau:
Khối nguồn: Có nhiệm vụ tạo ra điện áp 5V và 18V một chiều từ điện áp
xoay chiều 220V. Với những bếp từ đời cũ thì bộ nguồn này có sử dụng một biến
áp thông thường khá to. Với bếp từ hiện đại thì phần mạch nguồn trên bảng mạch
in sẽ rất nhỏ, không chiếm diện tích quá nhiều. Dấu hiệu của một bếp từ mất
nguồn sẽ là cắm điện vào không có bất cứ một tín hiệu gì như đèn báo hoặc còi
kêu.
Bộ vi xử lý: Đây là một trong những linh kiện quan trọng nhất của một bếp
từ. Nó là bộ não chính quyết định mọi hoạt động của bếp từ . Mọi thao tác của
người dùng như bấm phím chọn chế độ sẽ được vi xử lý tiếp nhận và xử lý theo
lệnh đó. Khi vi xử lý bị hỏng thì toàn bộ hoạt động của bếp từ bị tê liệt hoàn toàn.
Với kinh nghiệm của cá nhân tôi thì hầu hết vi xử lý hoạt động ở hai chuẩn điện
áp là 3.3 và 5V.
Khối công suất dao động: Khối này sẽ bao gồm các tụ điện lớn, IGBT, cầu
diode và mâm dây. Điện năng xoay chiều 220V sẽ được nắn thành điện áp một
chiều khoảng 300V để cung cấp năng lượng cho mâm dây biến thành từ trường
nhờ vi xử lý điều khiển IGBT đóng cắt điện cho mâm dây. Khối này hỏng sẽ rất
dễ nhận ra thông qua những dấu hiệu như cầu chì đứt, tụ điện phồng, IGBT cháy
nổ
Còi, đèn báo, phím điều khiển: Là những linh kiện có tác dụng giao tiếp
giữa người sử dụng bếp với bếp. Qua các phím nhấn điều khiển chúng ta có thể
11

cài đặt chế độ nấu nướng phù hợp. Mọi chế độ hoạt động của bếp từ sẽ được hiển
thị thông qua các đèn hiển thị và còi báo.
Chú ý: Tất cả những khối trên trong một bếp từ đã được chỉ rõ trong hình 1.3 và
hình 1.4 của phần trước. Muốn sửa chữa bếp từ chuyên nghiệp cần nắm vững
những khối này trong bếp từ.
b. Hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
TT

Hư hỏng

Nguyên nhân

Biện pháp khắc phục

1

-Có điện đặt nồi lên -Hỏng cảm biến
vùng từ nhưng bếp
không hoạt động
- Lỗi bo mạch công
suất

- Cắt điện, tháo mặt kính,
thay cảm biến mới
- Cắt điện, tháo mặt kính,
kiểm tra, sửa chữa bo mạch
công suất

2

-Đóng aptomát, bật -Hỏng aptomát
nguồn nhưng bếp
không làm việc
-Hỏng bo mạch điều
khiển
-Hỏng bo mạch công
suất

- Cắt điện, kiểm tra lưới,
thay apstomát
- Cắt điện, tháo mặt kính,
kiểm tra, sửa chữa bo mạch
-Cắt điện, tháo mặt kính,
kiểm tra, sửa chữa bo mạch
công suất

3

-Bếp hiển thị có điện -Hỏng bo mạch điều
nhưng không điều khiển
khiển được
-Bo mạch điều khiển
bị ẩm

-Cắt điện, tháo mặt kính, sửa
chữa, thay bo mạch điều
khiển
-Cắt điện, tháo mặt kính, sấy
bo mạch điều khiển

4

-Bếp điện báo quá -Hỏng quạt tản nhiệt
nhiệt
-Gầm bếp quá kín

- Thay quạt
-Mở cửa, chờ 15 phút sau bật
lại

c. Vệ sinh và bảo dưỡng
- Rút phích cắm hoặc ngắt nguồn điện
- Làm sạch mặt kính và bề mặt Bảng điều khiển bằng vải ẩm.
* LƯU Ý:
-Không sử dụng bàn chải hoặc chất tẩy rửa mạnh có thể làm mòn hoặc hỏng
mặt kính của bếp.
-Không nhúng/ đổ nước hoặc các chất lỏng khác lên bếp để vệ sinh.
- Lau khô bằng vải mềm.
- Vệ sinh mặt kính bếp sau mỗi lần sử dụng.
- Lau hoặc vệ sinh lỗ thoáng của cánh quạt (mặt dưới của bếp) theo định kỳ
6 tháng/lần. Ðiều này giúp quạt thông thoáng và không bị bụi che lấp lỗ quạt.
- Sau khi kết thúc việc đun nấu, nên nhấc nồi đang nóng ra khỏi bề mặt bếp
để bếp được giảm nhiệt độ và làm mát, tăng độ bền cho sản phẩm.

12

1.2. Sửa chữa, bảo dưỡng bếp hồng ngoại
Bếp hồng ngoại là một trong những dòng bếp điện khá được ưa chuộng
trong thời gian gần đây nhờ khả năng tỏa nhiệt cao, hiệu suất hoạt động tốt cùng
độ an toàn lớn. Tuy nhiên, là một thiết bị điện tử nên trong quá trình sử dụng việc
các sự cố phát sinh là hoàn toàn có thể xảy ra, hiểu được cấu tạo cũng như
nguyên lý hoạt động phần nào cũng giúp hạn chế việc hỏng hóc cũng như nắm
được cách xử lý tốt hơn.
1.2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
a. Cấu tạo

Hình 1.10: Bếp hồng ngoại 3 vùng nấu từ
Theo đó thì mạch bếp hồng ngoại chính bao gồm 5 bộ phận chính lần lượt là
mâm nhiệt, quạt tản nhiệt, mạch công suất, cảm biến nhiệt và mạch điều khiển, trong
đó:
* Mạch điều khiển: là bộ phận quan trọng nhất tiếp nhận mọi lệnh điều khiển và
thiết lập của người dùng để thực hiện đúng theo thiết lập mà họ yêu cầu. Thông
thường, mạch điều khiển sẽ được đặt bên cạnh hoặc dưới mặt kính bếp hồng
ngoại tùy loại.

Hình 1.11: Bảng điều khiển
* Mạch công suất: Mạch công suất hay còn gọi là mạch nguồn là bộ phận chính
cung cấp nguồn điện cho mạch điều khiển đồng thời thực hiện thiết lập mà mạch
điều khiển chỉ huy theo thao tác của người sử dụng. bên cạnh đó, mạch điều
khiển cũng đảm nhận các công việc so sánh tín hiệu và điều chỉnh công suất cho
phù hợp.

13

Hình 1.13: Mạch công suất
* Mâm nhiệt: Mâm nhiệt bếp hồng ngoại có 2 loại, một là mâm nhiệt sử dụng
dây mayso, hai là loại sử dụng bóng đèn halogen, các linh kiện này được sắp xếp
dưới mặt kính bếp với vai trò sinh nhiệt để làm nóng khu vực mặt kính dưới đáy
nồi đun nóng thức ăn.

Hình 1.14: Mâm nhiệt
* Quạt tản nhiệt: là linh kiện không thể thiếu trong các loại bếp hồng ngoại
cũng như bếp điện từ, quạt tản nhiệt đóng vai trò làm mát các linh kiện cấu thành
bếp hồng ngoại trong quá trình hoạt động, giúp bếp vận hành ổn định hơn, tránh
các sự cố do thiết bị quá nóng gây ra.

Hình 1.15: Quạt gió lồng sóc
14

* Cảm biến nhiệt: Cảm biến nhiệt có hình dáng giống một sợ dây, có tác dụng
nhận diện tín hiệu nhiệt độ và so sánh nhiệt của bếp, thông báo về mạch điều
khiển của bếp. Việc cảm biến nhiệt bị lỗi có thể gây lên lỗi trên toàn bộ hệ thống
mạch điều khiển.
b. Nguyên lý làm việc
Bếp hồng ngoại hoạt động theo nguyên lý sử dụng xạ nhiệt của tia hồng
ngoại để tạo thành nhiệt độ. Cụ thể, khi dòng diện đi qua bộ phận dây mayso
hoặc bóng halogen trong mâm nhiệt sẽ thắp sáng chúng và các sợi dây hay bóng
halogen sẽ tỏa nhiệt. Phần mặt kính được sản xuất giống như một thấu kính hội
tụ thu hút các bức xạ nhiệt này lại và tập trung chúng làm nóng mặt kính dưới
đáy nồi để đun nấu thức ăn.
Thông thường, nhiệt độ tỏa ra trên vùng nấu của bếp hồng ngoại khá cao từ
250 đến 600 độ C, nó có thể làm nóng bất cứ vật gì trên bề mặt vùng nấu vì thế
có thể sử dụng cho mọi loại nồi, khác với bếp từ chỉ nhận nồi có đáy kim loại
nhiễm từ.
1.2.2. Hư hỏng, nguyên nhân, cách sửa chữa
TT

Hư hỏng

Nguyên nhân

Cách sửa chữa

1

- E1, E2, H1, H2

- Chết mâm cảm ứng - Kiểm tra, sữa chữa hoặc
nhiệt hoặc quản tản thay mâm cảm ứng, quạt tản
nhiệt bị hỏng
nhiệt

2

- E3, E4, E5, E6,

-Nguồn điện chập - Kiểm tra nguồn điện
chờn không ổn định
-Hỏng mạch điều - Kiểm tra, sửa chữa, thay
khiển, mạch công suất mạch điều khiển, mạch
công suất

3

- Bếp hồng ngoại - Chết
không lên nguồn
suất
-Chết
khiển

4

mạch
mạch

-Bếp hồng ngoại bật -Hỏng mạch
lên không nóng
khiển
-Hỏng mâm

công - Kiểm tra, sửa chữa, thay
mới
điều -Kiểm tra, sửa chữa, thay
mới
điều -Kiểm tra, sửa chữa, thay
mới
- Thay mâm

1.3. Sửa chữa bàn ủi điện
Bàn ủi giúp làm phẳng quần áo hằng ngày. Đặc biệt đối với những người
thường xuyên phải ra ngoài giao tiếp hay trong các dịp sinh nhật, đám cưới, hội
họp thì nó càng có vai trò quan trọng hơn.

15

Để phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của con người, bàn là (bàn ủi)
cũng được cải tiến tốt hơn cả về chất lượng lẫn mẫu mã. Hiện nay trên thị trường
có rất nhiều loại bàn là thuộc nhiều dòng sản phẩm khác nhau cho bạn dễ dàng
lựa chọn.
Bàn là (bàn ủi)
Bàn là hay còn gọi là bàn ủi là dụng cụ gồm một miếng kim khí được làm
nóng dùng để làm thẳng các nếp nhăn trên vải, áo quần. Khi các phân tử trong
polymer của sớ vải bị nung nóng chúng sẽ không kết cấu chặt vào nhau và bị nới
ra. Lúc này sức nặng của bàn là và sức ép của người ủi qua đó sẽ làm thay đổi
hình dạng của sớ vải.
Tùy vào hãng sản xuất và dòng sản phẩm mà mỗi loại bàn là có những kiểu
dáng và nhiều chức năng đi kèm khác nhau. Hiện nay có hai loại bàn là phổ biến
là bàn là khô và bàn là hơi nước.
❖ Một số hãng bàn là nổi tiếng
Bàn là Philips
Philips là hãng sản xuất bàn là của Hà Lan và là thương hiệu nổi tiếng nhất
trên thị trường hiện nay. Tùy vào từng loại sản phẩm, bàn ủi hơi nước và khô của
Philips có nhiều giá tiền khác nhau. Một số mẫu bàn là Philips nổi tiếng như
GC504, GC1418, GC2042, GC1020 và GC2981.
Bàn là Philips được nhiều khách hàng lựa chọn không chỉ vì khả năng làm
phẳng áo quần tuyệt vời của nó mà còn bởi thiết kế hiện đại, tiện dụng, độ bền
cao và giá cả phù hợp.
Bàn là Panasonic
Đây cũng là một thương hiệu bàn là có uy tín trên thị trường Việt Nam. Sản
phẩm đặc trưng là bàn ủi hơi nước với hơn 20 mẫu mã cho người dùng thỏa sức
lựa chọn.
Bàn ủi hơi nước của Panasonic có đặc điểm là được trang bị hệ thống tuần
hoàn U-shape, đế được mạ titan, khớp nối dây điện xoay 360 độ, khả năng điều
chỉnh độ thoát hơi nước ở 3 mức độ. Đặc biệt giá cả sản phẩm bàn là Panasonic
vô cùng dễ chịu, chỉ từ 200 nghìn đến 2 triệu đồng.
Một số mẫu sản phẩm bàn là Panasonic bạn có thể chọn như P250TGRA,
P300TRRA, W410TSRRA, E510TDRA và L700SSGRA.
16

Bàn là Electrolux
Bàn là Eletrolux là thương hiệu bàn là hơi nước của Thụy Điển được sản
xuất tại Trung Quốc. Với giá cả tầm trung, đây là một thương hiệu được nhiều
người lựa chọn. Đặc điểm nổi bật nhất của bàn là Electrolux là bình chứa lớn, có
khả năng phun sương hoặc phun hơi, mặt ủi được mạ Resilium, chất liệu làm từ
thép không gỉ, 3 chế độ tự ngắt.
Bàn ủi Tefal
Bàn ủi Tefal cũng là một thương hiệu khá nổi tiếng, với các sản phẩm bàn
ủi khô và bàn ủi hơi nước, giá cả phải chăng, sản phẩm được nhiều người ưa
chuộng. Bàn ủi Tefal có một số đặc điểm như công suất cao, mặt Durillium
chống xước, dễ dàng vệ sinh, thiết kế đẹp mắt, trang bị chức năng phun hơi.
❖ Công dụng của bàn là: Bàn là là một công cụ dùng nhiệt năng mục đích
chính là để làm thẳng áo quần. Với khả năng này nó ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong cuộc sống của con người.
Với một chiếc bàn là nhỏ gọn, chi phí không quá cao và các thao tác không
quá phức tạp bạn đã có được những bộ quần áo phẳng phiu, ngăn nắp và sáng
đẹp hơn.
Đặc biệt đối với những người đi làm công sở hay những người phải giao
tiếp hằng ngày với nhiều người, một bộ trang phục sạch sẽ phẳng phiu sẽ giúp
cho công việc được thuận lợi hơn. Công dụng của bàn là cũng rất quan trọng khi
bạn muốn diện trang phục trong các ngày quan trọng, đám cưới, dự tiệc hay hội
họp.
Lưu ý khi sử dụng bàn là:
Thao tác để sử dụng bàn là không quá phức tạp nhưng để thực hiện có hiệu
quả cao lại không phải điều dễ dàng.
Bàn là là sản phẩm dùng công suất lớn, dùng sức nóng để làm phẳng áo
quần. Vì thế trong quá trình sử dụng bạn cần lưu ý an toàn để không bị bỏng
cũng như không làm hỏng áo quần. Mỗi loại vải có những mức nhiệt độ khác
nhau vì vậy bạn cần lưu ý điều chỉnh nhiệt độ phù hợp để không làm áo quần bị
cháy.
Sau khi sử dụng bạn nhớ để chúng thật nguội rồi mới cho lại vào hộp bảo
quản và đặc biệt để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
1.3.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
a. Cấu tạo
Dây nguồn : là loại dây mềm lõi có nhiều sợi làm bằng đồng, một đầu có
gắn phích cắm để nối với nguồn điện, đầu còn lại nối với dây điện trở gia nhiệt,
phần nối với dây điện trở gia nhiệt được bọc cách điện bằng băng cách điện, vải
cách điện hoặc mica cách điện.
Dây điện trở gia nhiệt : thường được chế tạo bằng vật liệu có điện trở suất
lớn và chịu được nhiệt độ cao như niken, crôm, constantan, thực hiện chức năng
biến đổi điên năng thành nhiệt năng, được đặt trong rãnh của đế và cách điện với
đế, tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cườm hoặc mica cách điện lồng ngoài dây điện trở.
Tấm nặng : thực hiện chức năng giữ nhiệt cho bàn là trong quá trình làm
việc và quá trình chờ, thường được đúc bằng gang xám.
17

Để thực hiện chức năng tạo bề mặt phẳng cho đồ vật cần là, thường được
mạ crôm hoặc niken chống rỉ.
Bộ khống chế nhiệt độ : Bảng lưỡng kim, cặp tiếp điểm.( hình 1.16)
* Bảng lưỡng kim

Hình 1.16: Bảng lưỡng kim và cặp tiếp điểm trong bộ khống chế nhiệt độ
b. Nguyên lý làm việc

Hình 1.17. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bàn là điều chỉnh nhiệt độ
1 - Điện trở gia nhiệt 2 - Bảng lưỡng kim3 - Cặp tiếp điểm 4 - Điện trở phụ
5 - Đèn báo 6 - Vít điều chỉnh
Khi cấp điện cho bàn là và vặn vít điều chỉnh về vị trí ban đầu. Mạch kín
được hình thành : Nguồn → Cặp tiếp điểm (3) → Bảng lưỡng kim (2) → Dây
điện trở gia nhiệt (1) → (Điện trở phụ (4) + Đèn báo (5)) → Nguồn → Bàn là bắt
đầu tăng nhiệt độ.
Khi nhiệt độ đạt đến mức nhiệt độ đặt, bảng lưỡng kim (2) biến dạng cong
lên làm mở cặp tiếp điểm (3). Mạch bị hở → Bàn là ngừng tăng nhiệt độ.
Sau một thời gian làm việc, nhiệt độ giảm dần bảng lưỡng kim (2) có xu
hướng trở về trạng thái ban đầu làm đóng cặp tiếp điểm (3). Mạch khép kín →
Bàn là bắt đầu quá trình tăng nhiệt trở lại.
1.3.2. Hư hỏng, nguyên nhân và, cách sửa chữa
a. Cách sử dụng
- Kiểm tra :

+ Điện áp của thiết bị và điện áp nguồn
+ Thông mạch
- Sử dụng :

+ Tập trung quần áo lại để là một lần và không nên dùng vào giờ cao điể
+ Chọn nhiệt độ phù hợp với bề dày và chất liệu của đồ cần là. Bảng
chọn lựa nhiệt độ tương ứng với từng loại vải
Loại vải

Nhiệt độ (0C)
18

Sợi hóa học

85 ÷ 115

Tơ lụa

115 ÷ 140

Len

140 ÷ 165

Băng, vải sợi

165 ÷ 190

Lanh, vải bạt

190 ÷ 230

+Thực hiện là quần áo theo trình tự quần áo có chất liệu cần nhiệt độ cao
và dày là trước, quần áo có chất liệu cần nhiệt độ thấp và mỏng là sau.
+ Với bàn là hơi, nước được sử dụng phải là loại nước sạch không chứa
tạp chất và hóa chất để tránh làm hỏng bàn là.
- Bảo quản

+ Khi sử dụng xong không nên cuộn dây và cất đi ngay mà nên chờ 5-10
phút cho bàn là nguội sau đó cuộn dây rồi cất đi để tránh bị bỏng và bảo vệ dây
nguồn.
+ Với các vết rỉ sét xuất hiện trên bề mặt đế không nên sử dụng vật cứng
hay vật nhọn để làm sạch mà xử lý bằng cách : cắm điện cho bàn là nóng dùng
một mảnh vải mềm sạch lau qua bề mặt lần thứ nhất sau đó cắt điện chờ cho bàn
là nguội rồi bôi lên bề mặt vết rỉ sét một ít kem đánh răng hoặc nước chanh, dùng
mảnh vải mềm sạch ẩm lau thật kĩ bề mặt đế khi đó vết rỉ sét sẽ hết.
b. Hư hỏng, nguyên nhân và cách sửa chữa
TT
1

2

Hư hỏng

Nguyên nhân

- Chạm tay vào vỏ - Dây điện trở gia nhiệt bị
bị điện giật
bong, nứt vỡ lớp cách điện
hoặc do lớp cách điện bị già
hóa
- Phần nối giữa dây điện trở
gia nhiệt và dây nguồn bị
hỏng lớp cách điện
- Mạch đèn báo bị chạm vỏ
- Khi cấp nguồn - Dây nguồn bị đứt ngầm
cho bàn là, bàn là
không nóng, đèn
báo không sáng

Cách sửa chữa
- Bọc lại cách
điện hoặc thay
thế dây mới
- Bọc lại cách
điện cho phần nối
- Kiểm tra để tìm
ra điểm chạm vỏ
và xử lý

- Kiểm tra điểm
bị đứt và nối lại
hoặc thay thế dây
nguồn mới
- Thay dây mới
- Dây điện trở gia nhiệt bị
- Nối lại phần nối
hỏng
giữa dây nguồn
- Phần nối giữa dây nguồn và và dây điện trở
dây điện trở gia nhiệt bị đứt
gia nhiệt
- Thay đèn báo,
điện trở phụ có
- Đèn báo bị cháy hoặc điện thông số phù hợp
trở phụ bị hỏng
- Thay thế lưỡng
19

- Bảng lưỡng kim trong bộ
khống chế nhiệt bị già hóa
- Cặp tiếp điểm trong bộ
khống chế nhiệt độ không tiếp
xúc do bị lệch, bị biến dạng
hoặc không dẫn điện do bề
mặt của tiếp điểm bị oxi hóa
3

- Khi cấp điện cho - Ngắn mạch tại dây nguồn
bàn là, cầu chì bảo
vệ nổ ngay lập tức - Ngắn mạch tại phần nối giữa
dây nguồn và dây điện trở gia
nhiệt
- Ngắn mạch do lắp sai sơ đồ

kim mới
- Điều chỉnh, uốn
nắn, thay thế tiếp
điểm để các tiếp
điểm tiếp xúc tốt
nhất hoặc vệ sinh
bề mặt tiếp điểm
sạch sẽ
- Kiểm tra và bọc
lại cách điện
- Kiểm tra và bọc
lại cách điện
- Kiểm tra và đấu
lại mạch cho
đúng

4

- Khi cấp điện cho - Quá tải
bàn là, cầu chì bảo
vệ nổ sau một thời
gian

- Kiểm tra và
giảm bớt tải hoặc
thay thế dây dẫn
mới, đồng thời
thay dây chì phù
hợp

5

- Bàn là mất khả - Vít điều chỉnh nhiệt độ bị - Điều chỉnh và
năng điều chỉnh tuột
cố định lại vị trí
nhiệt độ
cho vít điều chỉnh
- Thay thế bảng
- Bảng lưỡng kim trong bộ lưỡng kim mới
khống chế nhiệt bị già hóa cho phù hợp
nên không còn khả năng hoạt
động chính xác

1.4. Sửa chữa, bảo dưỡng nồi cơm điện
1.4.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
a. Cấu tạo
1. Cần điều chỉnh
2. Nam châm
3. Vít điều chỉnh
4. Bảng lưỡng kim
5. Điện trở chính
6. Điện trở phụ
7. Điện trở đèn
8. Mâm tăng nhiệt
20

Hình 1.18: Sơ đồ nguyên lý của nồi cơm điện loại nồi cơ
* Các bộ phận chính :
+ Điện trở chính (5) – nấu cơm
+ Điện trở phụ (6) – vần cơm
+ Bộ khống chế nhiệt độ : nam châm (2), mâm tăng nhiệt (8)
* Các bộ phận phụ
khác :
+ Vít điều chỉnh (3)
+ Bảng lưỡng kim (4)
+ Cần điều khiển (1)
+ Điện trở đèn (7)
+ Dây dẫn và các tiếp điểm
b. Nguyên lý hoạt động
Khi nhấn cần điều khiển (1) xuống đẩy nam châm (2) tiếp xúc với mâm
tăng nhiệt (8) và hút mâm tăng nhiệt này đồng thời làm đóng cặp tiếp điểm (N)
→ Mạ
468x90
 
Gửi ý kiến