Tìm kiếm Bài giảng
MH 19: TH điện tử công suất p1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 11-01-2026
Dung lượng: 690.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 11-01-2026
Dung lượng: 690.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. NHẬN DẠNG, ĐO KIỂM TRA LINH KIỆN BÁN DẪN
CÔNG SUẤT
1.1.1. Nhận dạng, đo kiểm tra Đi ốt
Diễn giải,“A” là cực dương,“B” là cực âm
Phương pháp kiểm tra:dùng đồng hồ vạn năng thang đo
điện trở:
- Dùng“Đầu đỏ” nối cực dương,“đầu đen” nối cực âm,kim lên, giá
trị đo được: khoảng 460Ω
- Dùng “Đầu đỏ” nối cực âm,“đầu đen” nối cực dương, giá trị đo
được: lớn vô cùng ∞ (Kim không lên)
Nếu cả 2 lần kim đều lên hoặc không lên thì đi ốt hỏng
Chú ý: Thử Diode phải gỡ từ mạch điện ra, Trong thực tế sửa chữa
mạch điện có thể dựa vào điểm điện áp mấu chốt để phán đoán sự
cố linh kiện, tiến hành thay thế xử lý.
Thông thường diode cá thể trong mạch điện có các sự cố là đứt
mạch, đoản mạch, hàn rỗng…
1.1.2. Nhận dạng, đo kiểm tra Thyristor
Đo kiểm tra Thyristor bằng cách đặt đồng hồ thang x1Ω, đặt que
đen vào Anot, que đỏ vào Katot ban đầu kim không lên, sau đó dùng Tô vit
chập chân A vào chân G thì thấy kim đồng hồ dịch chuyển, sau đó bỏ Tô vit
ra đồng hồ vẫn lên kim, như vậy là Thyristor tốt
1.1.3. Nhận dạng, đo kiểm tra Triắc, điắc
1.1.3.1. Đo kiểm tra triac
Đo kiểm tra để biết triac còn tốt hay không :ta đặt que đồng hồ que
đen ở T1, que đỏ ở T2 sau đó nghiêng que đỏ chạm vào cực G kim lên rồi
ta nhả que đỏ ở cực G ra kim đồng hồ vẫn lên thì Tri ắc còn tốt . Nếu kim về
ngay tri ắc bị dò hỏng
1.1.3.2. Đo kiểm tra Diac
DIAC là một diode hai chiều hai điện cực có thể được chuyển từ trạng thái
tắt sang trạng thái bật đối với một trong hai cực của điện áp đặt vào. Các
cực của DIAC là tùy ý, giống như TRIAC, cũng là một thiết bị hai chiều.
Việc chuyển đổi từ trạng thái tắt sang trạng thái bật đạt được bằng cách
vượt quá điện áp đánh thủng theo một trong hai hướng.
Cách kiểm tra DIAC bằng đồng hồ vạn năng:
Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo x10kΩ đo 2 chân của diac
kim đồng hồ không lên là tốt, nếu kim đồng hồ lên thì diac bị dò điện hoặc
bị chập
1.1.4. Nhận dạng, đo kiểm tra Thyristor khoá ở cực điều khiển – GTO
Tuy có ký hiệu khác với SCR nhưng các tính chất thì tương tự. Sự khác
biệt cơ bản là có thể tắt hoặc mở GTO chỉ bằng một cổng (mở GTO bằng
cách đưa xung dương vào cực cổng và tắt GTO bằng cách đưa xung âm
vào cực cổng)
So với SCR thì GTO cần dòng điện kích lớn hơn, thường hàng
trăm mA. Thời gian mở của GTO giống SCR(khoảng 1µs)
1.1.5. Nhận dạng, đo kiểm tra Tranritor công suất - BJT
Transistor có 3 cực gồm cực gốc “B”, cực góp “C, cực phát
“E”. Loại “NPN” thường dùng tiếp đất cực “E” loại “PNP” dùng tiếp đất
cực “C”
Phương pháp thử Chọn “mức diode” không thông điện hoặc mức điện
áp trực lưu thông điện của đồng hồ vạn năng
- Thử không thông điện Dùng “đầu đỏ” nối cực B “đầu đen” nối cực C
thì số liệu thử cực “BC” cỡ 470Ω Cực“BE” số liệu thử cỡ 470Ω cực
“CE”
số
liệu
thử
là
vô
cùng
lớn
∞
- Thử thông điện Điện áp cực “BC” khoảng 0.75V
Transistor thông thường phát sinh sự cố trong mạch điện là Xung đột,
khai mạch cực BE cực BC cực CE
Kiểm tra Transistor ngược NPN tương tự kiểm tra hai Diode đấu
chung cực Anôt, điểm chung là cực B, nếu đo từ B sang C và B sang E
( que đen vào B ) thì tương đương như đo hai diode thuận chiều => kim
lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên.
Kiểm tra Transistor thuận PNP tương tự kiểm tra hai Diode đấu
chung cực Katôt, điểm chung là cực B của Transistor, nếu đo từ B sang
C và B sang E ( que đỏ vào B ) thì tương đương như đo hai diode thuận
chiều => kim lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên.
Trái với các điều trên là Transistor bị hỏng.
Transistor có thể bị hỏng ở các trường hợp:
Đo thuận chiều từ B sang E hoặc từ B sang C => kim không lên là transistor
đứt BE hoặc đứt BC
Đo từ B sang E hoặc từ B sang C kim lên cả hai chiều là chập hay dò BE
hoặc BC.
Đo giữa C và E kim lên là bị chập CE.
1.1.6. Nhận dạng, đo kiểm tra Tranzitor trường – FET
Chuẩn bị: Một đồng hồ vạn năng với 2 que đo, để đồng hồ thang
x1KΩ, kiểm tra dây đo còn tốt, dụng cụ kẹp linh kiện cố định hay miếng lót
cách
điện.
Trước khi đo Mosfet – FET (FET) dùng dây dẫn hay tô vít nối tắt 3 chân của
MosFet – FET lại để khử hết điện tích trên các chân (lý do FET là linh kiện rất
nhạy cảm, điện tích trên các chân có thể ảnh hưởng đến kết quả đo)
Kiểm tra Mosfet – Fet kênh N.
1. Đặt thang x10K, đặt FET lên vật cách điện hay kẹp chặt bằng dụng cụ
không dẫn điện.
2. Đặt que đỏ vào cực S, que đen vào cực D, thông thường VOM sẽ chỉ một
giá trị nào đó (do điện tích còn tồn tại trên chân G làm mở)
3. Giữ que đo như ở bước 2, chạm ngón tay từ cực G sang cực D
sẽ thấy kim nhíc lên (thường gần bằng 0), chạm tay từ G sang S sẽ thấy
kim tụt đi (có trường hợp tụt gần về vô cùng). Để thấy kim thay đổi nhiều
hơn thì hay để ngón tay chạm dính nước hoặc chạm vào đầu lưỡi vào cực
G.
Đó là FET còn sống, nếu ko có thay đổi là FET chết.
Kiểm tra Mosfet – Fet kênh P.
Với FET kênh P cách làm tương tự nhưng cần đảo que đo.
1.1.7. Nhận dạng, đo kiểm tra Tranzitor có cực cửa cách li –
IGBT(GBT ,K25T120, H20T120, H20R120)
IGBT có 3 chân phân làm các cực“G” ”C” và“E” IGBT dùng trong
bếp điện từ làm dao động xung
Phương pháp thử Thông thường dùng đồng hồ vạn năng
mứcdiode “đầu đỏ” nối cực “E” của IGBT “đầu đen” nối cực “C”, số liệu đo
thử được là: khoảng 450. Làm ngược lại“đầu đỏ” nối “C” “đầu đen ” nối“E”,
số liệu đo thử được là: vô cùng lớn ∞ . Giữa cực “G”và“C”,“E”có giá trị điện
trở nhất địnhIGBTtrong mạch điện thường có những sự cố là Cực CE GE
và GC đoản mạch
- Phải sử dụng đồng hồ vạn năng số có chế độ kiểm tra diode và điện
áp nuôn không lớn hơn 20V (thường là nguồn 9V).
- Kiểm tra Collector-Emittor: Lấy IGBT ra khỏi mạch và nối tắt chân
gate với chân Emittor. Đặt đồng hồ ở chế độ kiểm tra diode. Khi cực
dương của que đo nối với Emittor và cực âm nối với Collector thì đồng hồ
phải chỉ đúng điện áp rơi trên diode bên trong của IGBT. Khi cực dương
của que đo nối với Collector và cực âm nối với Emittor thì đồng hồ phải chỉ
hở mạch hoặc trạng thái điện trở vô cùng lớn. Khi kiểm tra các IGBT bị
hỏng thường cho thấy bị ngắn mạch hoặc hở mạch cả hai chiều hay cả hai
chiều đều có điện trở.
- Kiểm tra Gate Oxide: Đặt đồng hồ vạn năng ở chế độ đo điện trở.
Nếu cả điện trở của gate với Emittor và gate với Collector đều là vô cùng
lớn thì IGBT vẫn còn tốt.IGBT hỏng thường cho thấy bị ngắn mạch hoặc
có điện trở rò giữa chân gate với chân Collector và/hoặc chân Emittor.
1.2. Trình tự thực hiện
1.2.1. Công tác chuẩn bị
T
T
Tên vật tư, thiết bị
Đơn
vị
Số
lượng
Ghi
chú
1
Đi ốt
Cái
01
2
Thyristor
Cái
01
3
Triắc
Cái
01
4
điắc
Cái
01
Chuẩn
5
Tranritor công suất - BJT
Cái
01
bị cho một
6
Tranztor trường – FET
Cái
01
sinh viên
7
Tranzitor có cực cửa cách li
Bộ
01
Cái
01
– IGBT
8
Đồng hồ vạn năng
1.2.2. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội
dung
công
việc
Đo, xác
định
chân
linh kiện
Xác định
tình
trạng
linh kiện
Dụng cụ,
vật tư,
thiết bị
Phương pháp
thao tác
Đồng hồ
vạn năng;
linh kiện
điện tử
công suất
- Vặn đồng hồ vạn
năng thang đo điện
trở
Đồng hồ
vạn năng;
linh kiện
điện tử
công suất
- Vặn đồng hồ vạn
năng thang đo điện
trở
- Đưa 2 đầu que đo
vào các chân linh
kiện
- Đưa 2 đầu que đo
vào các chân linh
kiện
Yêu cầu
kỹ thuật
Xác định
được
chân linh
kiện
Xác định
được tình
trạng của
linh kiện
1.2.3. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh
TT
1
2
Sai phạm
thường gặp
Không xác
định được
chân linh kiện
Nguyên nhân
Cách phòng
tránh
Chưa hiểu hoạt Đọc lại nguyên lý
động của linh kiện hoạt động của
các linh kiện
Không xác
- Linh kiện để trong - Tháo rời linh
định được tình mạch, không tháo kiện ra khỏi mạch
trạng của linh rời ra
mới đo
kiện
1.2.4. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kiểm tra linh kiệntheo trình tự
thực hiện.
BÀI 2. THỰC HÀNH MẠCH CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
2.1. Kiến thức lý thuyết
2.2.1. Thực hành mạch chỉnh lưu một pha hình cầu không điều khiển
- Sơ đồ nguyên lý
Trong nửa chu kỳ đầu, điện áp nguồn U dương nên dòng điện Id chạy qua
D1, R, D2 và về nguồn. ở nữa chu kỳ sau, điện áp nguồn âm nên dòng
điện Id chạy qua D3, R, D4 và về nguồn. Như vậy, trong cả hai chu kỳ của
điện áp nguồn luôn luôn tồn tại điện áp chỉnh lưu.
Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu:
Dòng điện trung bình qua tải:
2.2.2. Thực hành mạch chỉnh lưu ba pha hình cầu không điều khiển
- Sơ đồ nguyên lý:
Qui luật dẫn điện của các linh kiện: Đối với các linh kiện thuộc nhóm trên:
linh kiện nào mắc vào nguồn có giá trị tức thời của điện áp lớn nhất thì
linh kiện đó dẫn, các linh kiện còn lại không dẫn. Đối với các linh kiện
thuộc nhóm dưới: linh kiện nào mắc vào nguồn có giá trị tức thời của
điện áp bé nhất thì linh kiện đó dẫn, các linh kiện còn lại không dẫn.
Dòng tải liên tục, trị trung bình của áp chỉnh lưu:
Với U là giá trị hiệu dụng của điện áp pha. Trị trung bình dòng điện qua
tải ở trạng thái xác lập:
2.2. Trình tự thực hiện
2.2.1. Công tác chuẩn bị
T
T
Tên vật tư, thiết bị
Đơ
n vị
Số
lượng
1
Đi ốt
Cái
10
2
Bóng đèn sợi đốt 20W
Cái
2
3
Dây điện 1x1mm
m
1,5
4
Panel lắp ráp
Cái
1
5
To vít 4 cạnh
Cái
1
6
Bút điiện
Cái
1
7
Đồng hồ vạn năng
Cái
1
8
Osilocope
Cái
1
Ghi chú
Chuẩn bị cho
một sinh viên
2.2.2. Trình tự thực hiện
Nội dung
TT
công
việc
1 Đấu nối
mạch
2 Đo, kiểm
tra
3 Cấp điện
vận hành
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Phương pháp
thao tác
Yêu cầu kỹ
thuật
Linh kiện điện tử - Cắm linh kiện vào
công suất, panel panel
mạch, tô vít
- Nối các chân linh
kiện theo sơ đồ
Đấu nối
được mạch
theo đúng
sơ đồ
Đồng hồ vạn
năng; panel
mạch
Panel, đồng hồ
vạn năng,
osilocope, bút
điện
Các chân
linh kiên tiếp
xúc tốt
Điện áp ra là
một chiều, ổn
định
- Đo tiếp xúc các
chân linh kiện với
dây dẫn
- Cấp điệncho
mạch, dùng
osilocope đo xung
ra
2.2.3. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh
TT
1
2
Sai phạm
thường gặp
Đấu nối sai
Mạch không
hoạt động
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Chưa hiểu hoạt Đọc lại nguyên lý
động của linh hoạt động của các
kiện
linh kiện
- Đấu nối sai - Xác định lại chân
chân linh kiện
linh kiện, đấu nối lại
2.2.4. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kiểm tra linh kiệntheo trình tự
thực hiện.
CÔNG SUẤT
1.1.1. Nhận dạng, đo kiểm tra Đi ốt
Diễn giải,“A” là cực dương,“B” là cực âm
Phương pháp kiểm tra:dùng đồng hồ vạn năng thang đo
điện trở:
- Dùng“Đầu đỏ” nối cực dương,“đầu đen” nối cực âm,kim lên, giá
trị đo được: khoảng 460Ω
- Dùng “Đầu đỏ” nối cực âm,“đầu đen” nối cực dương, giá trị đo
được: lớn vô cùng ∞ (Kim không lên)
Nếu cả 2 lần kim đều lên hoặc không lên thì đi ốt hỏng
Chú ý: Thử Diode phải gỡ từ mạch điện ra, Trong thực tế sửa chữa
mạch điện có thể dựa vào điểm điện áp mấu chốt để phán đoán sự
cố linh kiện, tiến hành thay thế xử lý.
Thông thường diode cá thể trong mạch điện có các sự cố là đứt
mạch, đoản mạch, hàn rỗng…
1.1.2. Nhận dạng, đo kiểm tra Thyristor
Đo kiểm tra Thyristor bằng cách đặt đồng hồ thang x1Ω, đặt que
đen vào Anot, que đỏ vào Katot ban đầu kim không lên, sau đó dùng Tô vit
chập chân A vào chân G thì thấy kim đồng hồ dịch chuyển, sau đó bỏ Tô vit
ra đồng hồ vẫn lên kim, như vậy là Thyristor tốt
1.1.3. Nhận dạng, đo kiểm tra Triắc, điắc
1.1.3.1. Đo kiểm tra triac
Đo kiểm tra để biết triac còn tốt hay không :ta đặt que đồng hồ que
đen ở T1, que đỏ ở T2 sau đó nghiêng que đỏ chạm vào cực G kim lên rồi
ta nhả que đỏ ở cực G ra kim đồng hồ vẫn lên thì Tri ắc còn tốt . Nếu kim về
ngay tri ắc bị dò hỏng
1.1.3.2. Đo kiểm tra Diac
DIAC là một diode hai chiều hai điện cực có thể được chuyển từ trạng thái
tắt sang trạng thái bật đối với một trong hai cực của điện áp đặt vào. Các
cực của DIAC là tùy ý, giống như TRIAC, cũng là một thiết bị hai chiều.
Việc chuyển đổi từ trạng thái tắt sang trạng thái bật đạt được bằng cách
vượt quá điện áp đánh thủng theo một trong hai hướng.
Cách kiểm tra DIAC bằng đồng hồ vạn năng:
Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo x10kΩ đo 2 chân của diac
kim đồng hồ không lên là tốt, nếu kim đồng hồ lên thì diac bị dò điện hoặc
bị chập
1.1.4. Nhận dạng, đo kiểm tra Thyristor khoá ở cực điều khiển – GTO
Tuy có ký hiệu khác với SCR nhưng các tính chất thì tương tự. Sự khác
biệt cơ bản là có thể tắt hoặc mở GTO chỉ bằng một cổng (mở GTO bằng
cách đưa xung dương vào cực cổng và tắt GTO bằng cách đưa xung âm
vào cực cổng)
So với SCR thì GTO cần dòng điện kích lớn hơn, thường hàng
trăm mA. Thời gian mở của GTO giống SCR(khoảng 1µs)
1.1.5. Nhận dạng, đo kiểm tra Tranritor công suất - BJT
Transistor có 3 cực gồm cực gốc “B”, cực góp “C, cực phát
“E”. Loại “NPN” thường dùng tiếp đất cực “E” loại “PNP” dùng tiếp đất
cực “C”
Phương pháp thử Chọn “mức diode” không thông điện hoặc mức điện
áp trực lưu thông điện của đồng hồ vạn năng
- Thử không thông điện Dùng “đầu đỏ” nối cực B “đầu đen” nối cực C
thì số liệu thử cực “BC” cỡ 470Ω Cực“BE” số liệu thử cỡ 470Ω cực
“CE”
số
liệu
thử
là
vô
cùng
lớn
∞
- Thử thông điện Điện áp cực “BC” khoảng 0.75V
Transistor thông thường phát sinh sự cố trong mạch điện là Xung đột,
khai mạch cực BE cực BC cực CE
Kiểm tra Transistor ngược NPN tương tự kiểm tra hai Diode đấu
chung cực Anôt, điểm chung là cực B, nếu đo từ B sang C và B sang E
( que đen vào B ) thì tương đương như đo hai diode thuận chiều => kim
lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên.
Kiểm tra Transistor thuận PNP tương tự kiểm tra hai Diode đấu
chung cực Katôt, điểm chung là cực B của Transistor, nếu đo từ B sang
C và B sang E ( que đỏ vào B ) thì tương đương như đo hai diode thuận
chiều => kim lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên.
Trái với các điều trên là Transistor bị hỏng.
Transistor có thể bị hỏng ở các trường hợp:
Đo thuận chiều từ B sang E hoặc từ B sang C => kim không lên là transistor
đứt BE hoặc đứt BC
Đo từ B sang E hoặc từ B sang C kim lên cả hai chiều là chập hay dò BE
hoặc BC.
Đo giữa C và E kim lên là bị chập CE.
1.1.6. Nhận dạng, đo kiểm tra Tranzitor trường – FET
Chuẩn bị: Một đồng hồ vạn năng với 2 que đo, để đồng hồ thang
x1KΩ, kiểm tra dây đo còn tốt, dụng cụ kẹp linh kiện cố định hay miếng lót
cách
điện.
Trước khi đo Mosfet – FET (FET) dùng dây dẫn hay tô vít nối tắt 3 chân của
MosFet – FET lại để khử hết điện tích trên các chân (lý do FET là linh kiện rất
nhạy cảm, điện tích trên các chân có thể ảnh hưởng đến kết quả đo)
Kiểm tra Mosfet – Fet kênh N.
1. Đặt thang x10K, đặt FET lên vật cách điện hay kẹp chặt bằng dụng cụ
không dẫn điện.
2. Đặt que đỏ vào cực S, que đen vào cực D, thông thường VOM sẽ chỉ một
giá trị nào đó (do điện tích còn tồn tại trên chân G làm mở)
3. Giữ que đo như ở bước 2, chạm ngón tay từ cực G sang cực D
sẽ thấy kim nhíc lên (thường gần bằng 0), chạm tay từ G sang S sẽ thấy
kim tụt đi (có trường hợp tụt gần về vô cùng). Để thấy kim thay đổi nhiều
hơn thì hay để ngón tay chạm dính nước hoặc chạm vào đầu lưỡi vào cực
G.
Đó là FET còn sống, nếu ko có thay đổi là FET chết.
Kiểm tra Mosfet – Fet kênh P.
Với FET kênh P cách làm tương tự nhưng cần đảo que đo.
1.1.7. Nhận dạng, đo kiểm tra Tranzitor có cực cửa cách li –
IGBT(GBT ,K25T120, H20T120, H20R120)
IGBT có 3 chân phân làm các cực“G” ”C” và“E” IGBT dùng trong
bếp điện từ làm dao động xung
Phương pháp thử Thông thường dùng đồng hồ vạn năng
mứcdiode “đầu đỏ” nối cực “E” của IGBT “đầu đen” nối cực “C”, số liệu đo
thử được là: khoảng 450. Làm ngược lại“đầu đỏ” nối “C” “đầu đen ” nối“E”,
số liệu đo thử được là: vô cùng lớn ∞ . Giữa cực “G”và“C”,“E”có giá trị điện
trở nhất địnhIGBTtrong mạch điện thường có những sự cố là Cực CE GE
và GC đoản mạch
- Phải sử dụng đồng hồ vạn năng số có chế độ kiểm tra diode và điện
áp nuôn không lớn hơn 20V (thường là nguồn 9V).
- Kiểm tra Collector-Emittor: Lấy IGBT ra khỏi mạch và nối tắt chân
gate với chân Emittor. Đặt đồng hồ ở chế độ kiểm tra diode. Khi cực
dương của que đo nối với Emittor và cực âm nối với Collector thì đồng hồ
phải chỉ đúng điện áp rơi trên diode bên trong của IGBT. Khi cực dương
của que đo nối với Collector và cực âm nối với Emittor thì đồng hồ phải chỉ
hở mạch hoặc trạng thái điện trở vô cùng lớn. Khi kiểm tra các IGBT bị
hỏng thường cho thấy bị ngắn mạch hoặc hở mạch cả hai chiều hay cả hai
chiều đều có điện trở.
- Kiểm tra Gate Oxide: Đặt đồng hồ vạn năng ở chế độ đo điện trở.
Nếu cả điện trở của gate với Emittor và gate với Collector đều là vô cùng
lớn thì IGBT vẫn còn tốt.IGBT hỏng thường cho thấy bị ngắn mạch hoặc
có điện trở rò giữa chân gate với chân Collector và/hoặc chân Emittor.
1.2. Trình tự thực hiện
1.2.1. Công tác chuẩn bị
T
T
Tên vật tư, thiết bị
Đơn
vị
Số
lượng
Ghi
chú
1
Đi ốt
Cái
01
2
Thyristor
Cái
01
3
Triắc
Cái
01
4
điắc
Cái
01
Chuẩn
5
Tranritor công suất - BJT
Cái
01
bị cho một
6
Tranztor trường – FET
Cái
01
sinh viên
7
Tranzitor có cực cửa cách li
Bộ
01
Cái
01
– IGBT
8
Đồng hồ vạn năng
1.2.2. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội
dung
công
việc
Đo, xác
định
chân
linh kiện
Xác định
tình
trạng
linh kiện
Dụng cụ,
vật tư,
thiết bị
Phương pháp
thao tác
Đồng hồ
vạn năng;
linh kiện
điện tử
công suất
- Vặn đồng hồ vạn
năng thang đo điện
trở
Đồng hồ
vạn năng;
linh kiện
điện tử
công suất
- Vặn đồng hồ vạn
năng thang đo điện
trở
- Đưa 2 đầu que đo
vào các chân linh
kiện
- Đưa 2 đầu que đo
vào các chân linh
kiện
Yêu cầu
kỹ thuật
Xác định
được
chân linh
kiện
Xác định
được tình
trạng của
linh kiện
1.2.3. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh
TT
1
2
Sai phạm
thường gặp
Không xác
định được
chân linh kiện
Nguyên nhân
Cách phòng
tránh
Chưa hiểu hoạt Đọc lại nguyên lý
động của linh kiện hoạt động của
các linh kiện
Không xác
- Linh kiện để trong - Tháo rời linh
định được tình mạch, không tháo kiện ra khỏi mạch
trạng của linh rời ra
mới đo
kiện
1.2.4. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kiểm tra linh kiệntheo trình tự
thực hiện.
BÀI 2. THỰC HÀNH MẠCH CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
2.1. Kiến thức lý thuyết
2.2.1. Thực hành mạch chỉnh lưu một pha hình cầu không điều khiển
- Sơ đồ nguyên lý
Trong nửa chu kỳ đầu, điện áp nguồn U dương nên dòng điện Id chạy qua
D1, R, D2 và về nguồn. ở nữa chu kỳ sau, điện áp nguồn âm nên dòng
điện Id chạy qua D3, R, D4 và về nguồn. Như vậy, trong cả hai chu kỳ của
điện áp nguồn luôn luôn tồn tại điện áp chỉnh lưu.
Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu:
Dòng điện trung bình qua tải:
2.2.2. Thực hành mạch chỉnh lưu ba pha hình cầu không điều khiển
- Sơ đồ nguyên lý:
Qui luật dẫn điện của các linh kiện: Đối với các linh kiện thuộc nhóm trên:
linh kiện nào mắc vào nguồn có giá trị tức thời của điện áp lớn nhất thì
linh kiện đó dẫn, các linh kiện còn lại không dẫn. Đối với các linh kiện
thuộc nhóm dưới: linh kiện nào mắc vào nguồn có giá trị tức thời của
điện áp bé nhất thì linh kiện đó dẫn, các linh kiện còn lại không dẫn.
Dòng tải liên tục, trị trung bình của áp chỉnh lưu:
Với U là giá trị hiệu dụng của điện áp pha. Trị trung bình dòng điện qua
tải ở trạng thái xác lập:
2.2. Trình tự thực hiện
2.2.1. Công tác chuẩn bị
T
T
Tên vật tư, thiết bị
Đơ
n vị
Số
lượng
1
Đi ốt
Cái
10
2
Bóng đèn sợi đốt 20W
Cái
2
3
Dây điện 1x1mm
m
1,5
4
Panel lắp ráp
Cái
1
5
To vít 4 cạnh
Cái
1
6
Bút điiện
Cái
1
7
Đồng hồ vạn năng
Cái
1
8
Osilocope
Cái
1
Ghi chú
Chuẩn bị cho
một sinh viên
2.2.2. Trình tự thực hiện
Nội dung
TT
công
việc
1 Đấu nối
mạch
2 Đo, kiểm
tra
3 Cấp điện
vận hành
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Phương pháp
thao tác
Yêu cầu kỹ
thuật
Linh kiện điện tử - Cắm linh kiện vào
công suất, panel panel
mạch, tô vít
- Nối các chân linh
kiện theo sơ đồ
Đấu nối
được mạch
theo đúng
sơ đồ
Đồng hồ vạn
năng; panel
mạch
Panel, đồng hồ
vạn năng,
osilocope, bút
điện
Các chân
linh kiên tiếp
xúc tốt
Điện áp ra là
một chiều, ổn
định
- Đo tiếp xúc các
chân linh kiện với
dây dẫn
- Cấp điệncho
mạch, dùng
osilocope đo xung
ra
2.2.3. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh
TT
1
2
Sai phạm
thường gặp
Đấu nối sai
Mạch không
hoạt động
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Chưa hiểu hoạt Đọc lại nguyên lý
động của linh hoạt động của các
kiện
linh kiện
- Đấu nối sai - Xác định lại chân
chân linh kiện
linh kiện, đấu nối lại
2.2.4. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kiểm tra linh kiệntheo trình tự
thực hiện.
 









Các ý kiến mới nhất