Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 9 - MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT - CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 30-11-2025
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 30-11-2025
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9:
MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
“Điều gì xảy ra nếu khả năng đề
kháng của cơ thể chúng ta bị mất? ”
BÀI 9: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 9: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
KHỞI ĐỘNG
1. Bệnh do virut gây này gây ra tỉ lệ tử vong rất lớn đã lan
rộng ở vùng Tây Phi? (5 ký tự)
2. HIV/AIDS lần đầu tiên phát hiện ở đâu? ( 5 ký tự)
3. Bệnh Sars xuất hiện và lan rộng đầu tiên ở đâu? (8 ký tự)
4. Đại dịch cái chết đen là? ( 8 ký tự)
5. Bệnh viêm phổi Vũ Hán do vi rut này gây ra (Ký hiệu của
WHO) ( 8 ký tự)?
6. Bệnh do virut có tác nhân truyền bệnh là muỗi? ( 12 ký
tự)
1. EBOLA
2. HOA KÌ
3. HỒNG KONG
4. DỊCH HẠCH
5. SARCOVI
6. SỐT XUẤT HUYẾT
BÀI 9: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
TÌM HIỂU
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI
VÀ ĐỘNG VẬT
4
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1
Mỗi nhóm: Quan sát Hình, hãy xác định các nguyên nhân gây bệnh ở động vật và người
bằng cách hoàn thành các bảng sau
Nguyên nhân bên ngoài
- Với động vật bệnh, chưa mầm bệnh: …………..
- An toàn TP: ……………………………………
- Môi trường: …………………………………..
- Với người bệnh: ………………………………
- Môi trường làm việc: ………………………….
Kết luận:
+ Tác nhân sinh học: ………………………….
+ Tác nhân vật lí: ………………………..….
+ Tác nhân hóa học: ………………………….
Nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân bên ngoài
- Tiếp xúc với động vật chứa mầm bênh
- Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Ô nhiễm môi trường
- Tiếp xúc với người bệnh
- Làm việc ở môi trường có nhiều chất độc hại
=> Kết luận:
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng
mạnh, âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm,
măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
Nguyên nhân bên trong
+ Yếu tố di truyền:
đột biến gene, đột
biến NST gây bạch
tạng, mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già:
thoái hóa mô thần
kinh, thoái hóa võng
mạc
7
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ CHO NỘI DUNG 1
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng,…
- Nguyên nhân bên trong:
+ Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già: thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
- Cơ chế chung:
Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể gây tổn
thương về cấu trúc và rối loại về chức năng làm xuất hiện triệu chứng bệnh lí.
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ ba yếu tố:
+ Có khả năng gây bệnh (độc lực)
+ Có con đường xâm nhiễm phù hợp
+ Số lượng đủ lớn (vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1
+ CH1: Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:
1. Vi
khuẩn
2. Virus
3. Vi nấm
4. Giun,
sán
A. Xuyên thủng các tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào,
hủy hoạt các tế bào mà chúng kí sinh.
B. Giải phóng độc tố, hủy hoạt các tế bào cơ thể.
C. Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật,
làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
D. Xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để
tạo ra các phần tử mới, gây suy yếu, hủy hoạt các tế bào cơ thể.
+ CH2: Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:
1. Tác nhân cơ học
2. Nhiệt độ cao
3. Dòng điện
4. Ánh sáng mặt trời mạnh
5. Âm thanh lớn kéo dài
A. gây biến tính protein, gây bỏng.
B. gây giảm thính lực hoặc điếc.
C. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.
D. gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan.
E. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1
+ CH3: Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:
1. Acid, kiềm
2. Chất cyanide trong
nấm, măng
3. Tetrodotoxin trong
cá nóc
A. là độc tố thần kinh, gây liệt vận động, ngừng
hô hấp.
B. gây ngộ độc cấp tính, có thể gây tử vong.
C. gây bỏng trên diện rộng hoặc kẹp.
+ CH4: Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:
1. Yếu tố di truyền
2. Tuổi già
A. thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
B. gây ra nhiều bệnh như bệnh bạch tạng, mù
màu.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch không đặc
hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?
I. Nếu mầm bệnh vào cơ thể qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … thì hàng rào
bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch đã sẵn sàng tiếp đón và tiêu diệt.
II. Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ không có hàng rào bảo
vệ nào để chống lại mầm bệnh.
III. Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ là dịch
nhày, lớp lông mao trên da.
IV. Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại
các tác nhân gây bệnh khác nhau.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hàng rào bảo vệ miễn
dịch không đặc hiệu?
I. Lớp dịch nhày khí quản chống lại mầm bệnh xâm nhập qua đường
hô hấp.
II. Lớp dịch sừng của da thuộc hàng rào bảo vệ da, ngăn chặn mầm
bệnh xâm nhập .
III. Hệ sinh dục không có hàng rào bảo vệ của hệ miễn dịch không đặc
hiệu.
IV. Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn
mầm bệnh.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên ngoài
gây bệnh ở người?
I. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
II. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh,
âm thanh lớn,…
III. Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch
tạng, mù màu,…
IV. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm,
măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
II. MIỄN DỊCH Ở ĐỘNG
VẬT VÀ NGƯỜI
14
Hoạt động 1
< 1 tiết >
15
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG II
Xem video và SGK trả
lời câu hỏi
Câu 1: Thế nào là miễn
dịch?
Câu 2. Chức năng của hệ
miễn dịch ở người và
động vật?
Câu 3: Các thành phần
tham gia hệ miễn dịch?
Câu 4: Có mấy loại miễn
dịch?
TRẢ LỜI CÂU HỎI/NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG II
1. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh,
đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh, không mắc bệnh.
2. Vai trò: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do hệ miễn
dịch đảm nhận.
3. Thành phần: Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu,
một số phân tử protein trong máu, cùng tham gia tạo thành các phòng
tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như
vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng,...
4. Phân loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Hoạt động 2
< 1 tiết >
18
1. HỆ MIỄN DỊCH
1.1. Thế nào là miễn dịch?
1.2. Miễn dịch có vai trò như thế
nào đối với động vật và người?
1.3. Nêu khái quát thành phần và
vai trò của từng tuyến miễn dịch.
Miễn dịch: ……………………………….
Tác nhân gây bệnh gồm: ………………..
Vai trò của MD: …………………………
1.4. Quan sát Hình và cho biết
hàng rào bảo vệ của cơ thể gồm
những thành phần nào. Khi có tác
nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ
thể, hệ miễn dịch sẽ tiêu diệt các
tác nhân đó bằng những cách nào?
Hàng rào bảo vệ cơ thể gồm:
- Hàng rào bảo vệ bên ngoài:
+ Da: …………………………………………
+ Niêm mạc: …………………………………
+ Các chất tiết: ………………………………
- Hàng rào bảo vệ bên trong:
+ Các cơ quan: ………………………………
+ Các tế bào bạch cầu: ………………………
xem lớn>
Một số cơ quan, tế bào của hệ miễn dịch người:
+ Một số cơ quan của hệ miễn dịch ở người?
+ Một số tế bào của hệ miễn dịch ở người?
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2.1. Khái niệm MD KĐH
Trong miễn dịch không đặc hiệu,
cơ thể sẽ được bảo vệ bởi những
hàng rào bảo vệ nào?
Miễn dịch không đặc hiệu (bẩm sinh) là …….
+ Tính đặc hiệu? …………………
+ di truyền được? …………………
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ được
bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ:
- Ở động vật không xương sống: ……………
- Ở động vật có xương sống:
2.2. Mô tả cơ chế tiêu diệt tác
nhân gây bệnh của hàng rào miễn
dịch không đặc hiệu khi chúng
xâm nhiễm vào cơ thể.
- Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên
sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào (1) nào ?
- Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào thứ 1 của
cơ thể thì chúng sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên
trong cơ thể với nhiều cách thức khác nhau như:
+ Thực bào bảo vệ như thế nào?
+ Giết chết tế bào bệnh được biết và thực hiện giết
tế bào bệnh như thế nào?
+ Tổng hợp peptide và protein chống lại tác nhân
gây bệnh như thế nào?
xem lớn>
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2.3. Trình bày cơ chế hoạt hóa
tuyến miễn dịch đặc hiệu.
xem lớn>
Học sinh đọc thông tin SGK/hình ảnh/VD minh
họa trả lời câu hỏi
Dựa vào sơ đồ hãy trình bày cơ chế này?
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
3.1. Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Miễn dịch đăc hiệu được hình
thành khi nào?
Cơ chế hình thành MDĐH
Miễn dịch thể dịch?
Miễn dịch qua trung gian tế bào?
từng
hình xem
lớn>
Học sinh đọc thông tin SGK/hình ảnh/VD minh
họa trả lời theo hướng dẫn
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Miễn dịch đăc hiệu được hình
thành khi nào?
Cơ chế hình thành MDĐH
Miễn dịch thể dịch?
Miễn dịch qua trung gian tế
bào?
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
3.2. Phân biệt miễn dịch không
đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Học sinh đọc thông tin SGK/hình ảnh/VD minh
họa trả lời theo hướng dẫn
- Miễn dịch đặc hiệu:
……………………………………………….
-Miễn dịch không đặc hiệu:
……………………………………………….
3.3. Phân tích ý nghĩa và vai trò
của việc sử dụng vaccine.
- Việc sử dụng vaccine có thể chủ động có ý
nghĩa ?
- Nếu sử dụng đầy đủ vaccine thì cơ thể như
thế nào?
4. DỊ ỨNG VÀ SỰ SUY GIẢM MIỄN DỊCH KHI MẮC MỘT SỐ BỆNH
4.1. Nêu nguyên nhân và
cơ chế của dị ứng
4.2. Vì sao người bị bệnh
HIV/AIDS thường bị mắc
một số bệnh cơ hội?
4.3. Phân tích một số cơ
chế làm suy giảm hệ miễn
dịch khi mắc bệnh ung
thư.
4.4. Giải thích tên gọi
"bệnh tự miễn". Kể tên
một số bệnh tự miễn mà
em biết.
1. Nguyên nhân và cơ chế của dị ứng:
Nguyên nhân của dị ứng:
+ Hệ thống miễn dịch lúc bấy giờ như thế nào?
+ Có thể các chất khác?
Cơ chế của dị ứng diễn ra như thế nào?
2.
+ Người bị bệnh HIV do?
+ Phá hủy suy giảm tế bào nào?
+ Vì sao hệ MD cơ thể suy giảm?
+ Kết quả ?
3. Một số cơ chế làm suy giảm hệ miễn dịch khi mắc bệnh ung
thư:
- Khối u phát triển nơi nào làm phá vỡ hàng rào bảo vệ?
- Các khối u lớn đè lên các cơ quan, bộ phận gây gây nên?
- Một số tế bào ung thư xâm nhập vào tế bào tủy xương gây nên
ảnh hưởng?
- Ngoài ra, việc sử dụng các liệu pháp điều trị ung thư gây nên?
4.
Hiểu như thế nào về bệnh tự miễn?
Một số bệnh tự miễn?
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI /
GHI NHỚ KIẾN THỨC
Hoạt động 2
< 1 tiết >
25
1. HỆ MIỄN DỊCH
1. HỆ MIỄN DỊCH
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
3.1.
Miễn dịch đặc hiệu Phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên
là gì?
(vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch đăc hiệu Khi có kháng nguyên (các phân tử trên bề mặt vi khuẩn, virus,
được hình thành tế bào lạ,...; nọc độc của rắn hoặc các độc tố)
khi nào?
Cơ chế hình thành Các tác nhân gây bệnh → vào cơ thể sẽ bị bắt giữ bởi các tế bào
MDĐH
trình diện kháng nguyên; các tế bào này mang kháng nguyên đến
trình diện cho các tế bào T hỗ trợ làm hoạt hoá các tế bào T hỗ
trợ. Sau khi được hoạt hoá, các tế bào T hỗ trợ tăng sinh tạo
thêm nhiều tế bào T hỗ trợ và các tế bào T nhớ. Các tế bào T hỗ
trợ được tạo ra gây nên các đáp ứng miễn dịch nguyên phát gồm
miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch thể Tế bào T hỗ trợ được hoạt hoá tiết ra các phân tử cytokine (các protein
dịch?
có vai trò kích thích làm tăng sinh và hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn
dịch) hoạt hoá các tế bào B. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo các tế
bào B nhớ và tương bào. Kháng thể được sản xuất bởi tương bào có khả
năng nhận diện đặc trưng với từng loại kháng nguyên, sau đó tiến hành
gây ngưng kết, bao bọc các loại virus và vi sinh vật gâỵ bệnh, lắng kết
các loại độc tố do vi sinh vật tiết ra, nhờ đó làm bất hoạt chúng
Miễn dịch qua Các phân tử cytokine kết hợp với sự tác động của tế bào trình diện
trung gian tế kháng nguyên làm cho các tế bào T độc được hoạt hoá. Tế bào T độc
bào?
tăng sinh tạo các tế bào T độc hoạt hoá và tế bào T độc nhớ. Tế bào T
độc tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ. Bên cạnh
đó, tế bào T hỗ trợ cũng hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn dịch khác (đại
thực bào, tế bào giết tự nhiên,…) để làm tan các tế bào bị lây nhiễm
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
4. DỊ ỨNG VÀ SỰ SUY GIẢM MIỄN DỊCH KHI MẮC MỘT SỐ BỆNH
4. DỊ ỨNG VÀ SỰ SUY GIẢM MIỄN DỊCH KHI MẮC MỘT SỐ BỆNH
Câu hỏi 1:
Khi nói đến miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh.
II. Miễn dịch là bảo vệ của cơ thể, đảm bảo cho cơ thể khoẻ
mạnh, không mắc bệnh.
III. Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, …
IV. Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên trong
gây bệnh ở người?
I. Đột biến gene.
II. Đột biến gen gây bạch tạng.
III. Thoái hóa mô thần kinh.
IV. Thoái hóa võng mạc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 1:
Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra
các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia
của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra
kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để
chống lại các kháng nguyên.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Sau khi tìm hiểu về kháng nguyên, một học sinh đã đưa ra các
nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kháng nguyên Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch
đặc hiệu.
II. Kháng nguyên có thể là protein, polypeptide, polysaccharide
lạ.
III. Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn
bào,... tế bào lạ.
IV. Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn không phải là kháng
nguyên.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ thống miễn dịch đặc
hiệu (tế bào B, tế bào T và kháng thể)?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào B và tế bào T hay còn gọi là tế bào lympho B và tế bào
lympho T.
II. Tế bào B và tế bào T có thụ thể kháng nguyên khác nhau.
III. Thụ thể kháng nguyên của tế bào B là vùng nhận diện kháng
thể của tế bào B.
IV. Thụ thể kháng nguyên của tế bào T là vùng nhận diện kháng
thể của tế bào T.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Khi tìm hiểu về cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế
bào. Một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên bắt giữ và thực bào.
II. Dòng tế bào T hỗ trợ tạo ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
III. Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng
nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra
miễn dịch thể dịch.
IV. Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng
nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra
miễn dịch tế bào.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về bệnh ung thư?
I. Do nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn
các mô, cơ quan..
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy
xương.
III. Khi u ác tính hình thành trong dịch mô sẽ cản trở sản sinh các
tế bào của hệ miễn dịch.
IV. Khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng máu đến các vị
trí khác trong cơ thể tạo khối u ác tính mới.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải (AIDS) ?
I. Do virus HIV.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào cấu tạo các mô, cơ
quan.
III. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch
là suy yếu hệ miễn dịch.
IV. Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
44
Câu hỏi 1:
Dựa trên hình và cơ chế tiêu diệt tác nhân
gây bệnh của hàng rào miễn dịch không
đặc hiệu khi chúng xâm Cónhiễm
vào cơ
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Tế
bào thực bào thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể.
II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên sẽ gặp phải sự
bảo vệ của hàng rào bề mặt cơ thể như tế bào thực vào.
III. Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào bề mặt cơ thể thì chúng sẽ
gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên trong cơ thể như tế bào thực bào.
IV. Các tế bào thực bào như đại thực bào, bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ,
bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Dựa trên hình và cơ chế kích
thích hình thành miễn dịch
trung gian tế bào. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào T độc để chủng liên kết đặc hiệu với các tế bào bị
nhiễm bệnh, nhờ đó làm tế bào nhiễm bệnh bị phân hủy.
II. Tế bào T độc khi liên kết đặc hiệu với các tế bào bị nhiễm bệnh làm tế bào nhiễm
bệnh bị phân hủy.
III. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh thì tế bào T sẽ sinh ra enzyme và
perforin làm tế bào nhiễm bệnh bất hoạt.
IV. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh và làm phân hủy tế bào T và tế bào
nhiễm bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Dựa trên hình và hiểu biết về hiện tượng
tự miễn ở người. Có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
Một số trường hợp, hệ miễn dịch tạo ra các đáp
ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể được gọi là hiện tượng tự miễn.
II. Nguyên nhân của hiện tượng tự miễn có thể do di truyền, sự tác động của các yếu tố
môi trường làm cho hệ miễn dịch mất khả năng phân biệt kháng nguyên lạ và kháng
nguyên của cơ thể.
III. Hiện tượng tự miễn làm cho hệ miễn dịch tấn công các tế bào lạ gây tổn thương.
IV. Ở trạng thái bình thường thì tế bào bạch cầu sẽ tạo ra kháng thể chống lại tế bào
của chính cơ thể.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
I.
48
Câu hỏi 1:
Dựa trên hình và kiến thức về kháng
nguyên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. [1] là một loại kháng thể có vị trí quyết định kháng nguyên khớp với
epitope của kháng nguyên.
II. [2] là vị trí quyết định kháng nguyên của kháng nguyên (epitope).
III. [3] là vị trí gắn kháng nguyên của kháng thể.
IV. Mỗi kháng thể có vị trí gắn (thụ thể kháng nguyên) với quyết định
kháng nguyên [4] của kháng nguyên giống như giữa khóa và chìa.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình
thành miễn dịch thể dịch. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. [2] là tế bào B hỗ trợ.
II. [3] là kháng thể được sản xuất bởi tương bào tế bào plasma.
III. [1] là chất cytokine là các protein có vai trò kích thích làm tăng sinh và
hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn dịch.
IV. Nếu tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo sẽ tạo tế bào B nhớ và tương bào
(plasma).
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
“Điều gì xảy ra nếu khả năng đề
kháng của cơ thể chúng ta bị mất? ”
BÀI 9: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 9: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
KHỞI ĐỘNG
1. Bệnh do virut gây này gây ra tỉ lệ tử vong rất lớn đã lan
rộng ở vùng Tây Phi? (5 ký tự)
2. HIV/AIDS lần đầu tiên phát hiện ở đâu? ( 5 ký tự)
3. Bệnh Sars xuất hiện và lan rộng đầu tiên ở đâu? (8 ký tự)
4. Đại dịch cái chết đen là? ( 8 ký tự)
5. Bệnh viêm phổi Vũ Hán do vi rut này gây ra (Ký hiệu của
WHO) ( 8 ký tự)?
6. Bệnh do virut có tác nhân truyền bệnh là muỗi? ( 12 ký
tự)
1. EBOLA
2. HOA KÌ
3. HỒNG KONG
4. DỊCH HẠCH
5. SARCOVI
6. SỐT XUẤT HUYẾT
BÀI 9: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
TÌM HIỂU
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI
VÀ ĐỘNG VẬT
4
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1
Mỗi nhóm: Quan sát Hình, hãy xác định các nguyên nhân gây bệnh ở động vật và người
bằng cách hoàn thành các bảng sau
Nguyên nhân bên ngoài
- Với động vật bệnh, chưa mầm bệnh: …………..
- An toàn TP: ……………………………………
- Môi trường: …………………………………..
- Với người bệnh: ………………………………
- Môi trường làm việc: ………………………….
Kết luận:
+ Tác nhân sinh học: ………………………….
+ Tác nhân vật lí: ………………………..….
+ Tác nhân hóa học: ………………………….
Nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân bên ngoài
- Tiếp xúc với động vật chứa mầm bênh
- Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Ô nhiễm môi trường
- Tiếp xúc với người bệnh
- Làm việc ở môi trường có nhiều chất độc hại
=> Kết luận:
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng
mạnh, âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm,
măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
Nguyên nhân bên trong
+ Yếu tố di truyền:
đột biến gene, đột
biến NST gây bạch
tạng, mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già:
thoái hóa mô thần
kinh, thoái hóa võng
mạc
7
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ CHO NỘI DUNG 1
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng,…
- Nguyên nhân bên trong:
+ Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già: thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
- Cơ chế chung:
Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể gây tổn
thương về cấu trúc và rối loại về chức năng làm xuất hiện triệu chứng bệnh lí.
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ ba yếu tố:
+ Có khả năng gây bệnh (độc lực)
+ Có con đường xâm nhiễm phù hợp
+ Số lượng đủ lớn (vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1
+ CH1: Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:
1. Vi
khuẩn
2. Virus
3. Vi nấm
4. Giun,
sán
A. Xuyên thủng các tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào,
hủy hoạt các tế bào mà chúng kí sinh.
B. Giải phóng độc tố, hủy hoạt các tế bào cơ thể.
C. Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật,
làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
D. Xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để
tạo ra các phần tử mới, gây suy yếu, hủy hoạt các tế bào cơ thể.
+ CH2: Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:
1. Tác nhân cơ học
2. Nhiệt độ cao
3. Dòng điện
4. Ánh sáng mặt trời mạnh
5. Âm thanh lớn kéo dài
A. gây biến tính protein, gây bỏng.
B. gây giảm thính lực hoặc điếc.
C. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.
D. gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan.
E. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1
+ CH3: Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:
1. Acid, kiềm
2. Chất cyanide trong
nấm, măng
3. Tetrodotoxin trong
cá nóc
A. là độc tố thần kinh, gây liệt vận động, ngừng
hô hấp.
B. gây ngộ độc cấp tính, có thể gây tử vong.
C. gây bỏng trên diện rộng hoặc kẹp.
+ CH4: Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:
1. Yếu tố di truyền
2. Tuổi già
A. thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
B. gây ra nhiều bệnh như bệnh bạch tạng, mù
màu.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch không đặc
hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?
I. Nếu mầm bệnh vào cơ thể qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … thì hàng rào
bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch đã sẵn sàng tiếp đón và tiêu diệt.
II. Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ không có hàng rào bảo
vệ nào để chống lại mầm bệnh.
III. Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ là dịch
nhày, lớp lông mao trên da.
IV. Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại
các tác nhân gây bệnh khác nhau.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hàng rào bảo vệ miễn
dịch không đặc hiệu?
I. Lớp dịch nhày khí quản chống lại mầm bệnh xâm nhập qua đường
hô hấp.
II. Lớp dịch sừng của da thuộc hàng rào bảo vệ da, ngăn chặn mầm
bệnh xâm nhập .
III. Hệ sinh dục không có hàng rào bảo vệ của hệ miễn dịch không đặc
hiệu.
IV. Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn
mầm bệnh.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên ngoài
gây bệnh ở người?
I. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
II. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh,
âm thanh lớn,…
III. Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch
tạng, mù màu,…
IV. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm,
măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
II. MIỄN DỊCH Ở ĐỘNG
VẬT VÀ NGƯỜI
14
Hoạt động 1
< 1 tiết >
15
CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG II
Xem video và SGK trả
lời câu hỏi
Câu 1: Thế nào là miễn
dịch?
Câu 2. Chức năng của hệ
miễn dịch ở người và
động vật?
Câu 3: Các thành phần
tham gia hệ miễn dịch?
Câu 4: Có mấy loại miễn
dịch?
TRẢ LỜI CÂU HỎI/NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG II
1. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh,
đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh, không mắc bệnh.
2. Vai trò: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do hệ miễn
dịch đảm nhận.
3. Thành phần: Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu,
một số phân tử protein trong máu, cùng tham gia tạo thành các phòng
tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như
vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng,...
4. Phân loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Hoạt động 2
< 1 tiết >
18
1. HỆ MIỄN DỊCH
1.1. Thế nào là miễn dịch?
1.2. Miễn dịch có vai trò như thế
nào đối với động vật và người?
1.3. Nêu khái quát thành phần và
vai trò của từng tuyến miễn dịch.
Miễn dịch: ……………………………….
Tác nhân gây bệnh gồm: ………………..
Vai trò của MD: …………………………
1.4. Quan sát Hình và cho biết
hàng rào bảo vệ của cơ thể gồm
những thành phần nào. Khi có tác
nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ
thể, hệ miễn dịch sẽ tiêu diệt các
tác nhân đó bằng những cách nào?
Hàng rào bảo vệ cơ thể gồm:
- Hàng rào bảo vệ bên ngoài:
+ Da: …………………………………………
+ Niêm mạc: …………………………………
+ Các chất tiết: ………………………………
- Hàng rào bảo vệ bên trong:
+ Các cơ quan: ………………………………
+ Các tế bào bạch cầu: ………………………
xem lớn>
Một số cơ quan, tế bào của hệ miễn dịch người:
+ Một số cơ quan của hệ miễn dịch ở người?
+ Một số tế bào của hệ miễn dịch ở người?
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2.1. Khái niệm MD KĐH
Trong miễn dịch không đặc hiệu,
cơ thể sẽ được bảo vệ bởi những
hàng rào bảo vệ nào?
Miễn dịch không đặc hiệu (bẩm sinh) là …….
+ Tính đặc hiệu? …………………
+ di truyền được? …………………
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ được
bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ:
- Ở động vật không xương sống: ……………
- Ở động vật có xương sống:
2.2. Mô tả cơ chế tiêu diệt tác
nhân gây bệnh của hàng rào miễn
dịch không đặc hiệu khi chúng
xâm nhiễm vào cơ thể.
- Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên
sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào (1) nào ?
- Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào thứ 1 của
cơ thể thì chúng sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên
trong cơ thể với nhiều cách thức khác nhau như:
+ Thực bào bảo vệ như thế nào?
+ Giết chết tế bào bệnh được biết và thực hiện giết
tế bào bệnh như thế nào?
+ Tổng hợp peptide và protein chống lại tác nhân
gây bệnh như thế nào?
xem lớn>
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2.3. Trình bày cơ chế hoạt hóa
tuyến miễn dịch đặc hiệu.
xem lớn>
Học sinh đọc thông tin SGK/hình ảnh/VD minh
họa trả lời câu hỏi
Dựa vào sơ đồ hãy trình bày cơ chế này?
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
3.1. Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Miễn dịch đăc hiệu được hình
thành khi nào?
Cơ chế hình thành MDĐH
Miễn dịch thể dịch?
Miễn dịch qua trung gian tế bào?
từng
hình xem
lớn>
Học sinh đọc thông tin SGK/hình ảnh/VD minh
họa trả lời theo hướng dẫn
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Miễn dịch đăc hiệu được hình
thành khi nào?
Cơ chế hình thành MDĐH
Miễn dịch thể dịch?
Miễn dịch qua trung gian tế
bào?
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
3.2. Phân biệt miễn dịch không
đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Học sinh đọc thông tin SGK/hình ảnh/VD minh
họa trả lời theo hướng dẫn
- Miễn dịch đặc hiệu:
……………………………………………….
-Miễn dịch không đặc hiệu:
……………………………………………….
3.3. Phân tích ý nghĩa và vai trò
của việc sử dụng vaccine.
- Việc sử dụng vaccine có thể chủ động có ý
nghĩa ?
- Nếu sử dụng đầy đủ vaccine thì cơ thể như
thế nào?
4. DỊ ỨNG VÀ SỰ SUY GIẢM MIỄN DỊCH KHI MẮC MỘT SỐ BỆNH
4.1. Nêu nguyên nhân và
cơ chế của dị ứng
4.2. Vì sao người bị bệnh
HIV/AIDS thường bị mắc
một số bệnh cơ hội?
4.3. Phân tích một số cơ
chế làm suy giảm hệ miễn
dịch khi mắc bệnh ung
thư.
4.4. Giải thích tên gọi
"bệnh tự miễn". Kể tên
một số bệnh tự miễn mà
em biết.
1. Nguyên nhân và cơ chế của dị ứng:
Nguyên nhân của dị ứng:
+ Hệ thống miễn dịch lúc bấy giờ như thế nào?
+ Có thể các chất khác?
Cơ chế của dị ứng diễn ra như thế nào?
2.
+ Người bị bệnh HIV do?
+ Phá hủy suy giảm tế bào nào?
+ Vì sao hệ MD cơ thể suy giảm?
+ Kết quả ?
3. Một số cơ chế làm suy giảm hệ miễn dịch khi mắc bệnh ung
thư:
- Khối u phát triển nơi nào làm phá vỡ hàng rào bảo vệ?
- Các khối u lớn đè lên các cơ quan, bộ phận gây gây nên?
- Một số tế bào ung thư xâm nhập vào tế bào tủy xương gây nên
ảnh hưởng?
- Ngoài ra, việc sử dụng các liệu pháp điều trị ung thư gây nên?
4.
Hiểu như thế nào về bệnh tự miễn?
Một số bệnh tự miễn?
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI /
GHI NHỚ KIẾN THỨC
Hoạt động 2
< 1 tiết >
25
1. HỆ MIỄN DỊCH
1. HỆ MIỄN DỊCH
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
2. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
3.1.
Miễn dịch đặc hiệu Phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên
là gì?
(vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch đăc hiệu Khi có kháng nguyên (các phân tử trên bề mặt vi khuẩn, virus,
được hình thành tế bào lạ,...; nọc độc của rắn hoặc các độc tố)
khi nào?
Cơ chế hình thành Các tác nhân gây bệnh → vào cơ thể sẽ bị bắt giữ bởi các tế bào
MDĐH
trình diện kháng nguyên; các tế bào này mang kháng nguyên đến
trình diện cho các tế bào T hỗ trợ làm hoạt hoá các tế bào T hỗ
trợ. Sau khi được hoạt hoá, các tế bào T hỗ trợ tăng sinh tạo
thêm nhiều tế bào T hỗ trợ và các tế bào T nhớ. Các tế bào T hỗ
trợ được tạo ra gây nên các đáp ứng miễn dịch nguyên phát gồm
miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch thể Tế bào T hỗ trợ được hoạt hoá tiết ra các phân tử cytokine (các protein
dịch?
có vai trò kích thích làm tăng sinh và hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn
dịch) hoạt hoá các tế bào B. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo các tế
bào B nhớ và tương bào. Kháng thể được sản xuất bởi tương bào có khả
năng nhận diện đặc trưng với từng loại kháng nguyên, sau đó tiến hành
gây ngưng kết, bao bọc các loại virus và vi sinh vật gâỵ bệnh, lắng kết
các loại độc tố do vi sinh vật tiết ra, nhờ đó làm bất hoạt chúng
Miễn dịch qua Các phân tử cytokine kết hợp với sự tác động của tế bào trình diện
trung gian tế kháng nguyên làm cho các tế bào T độc được hoạt hoá. Tế bào T độc
bào?
tăng sinh tạo các tế bào T độc hoạt hoá và tế bào T độc nhớ. Tế bào T
độc tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ. Bên cạnh
đó, tế bào T hỗ trợ cũng hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn dịch khác (đại
thực bào, tế bào giết tự nhiên,…) để làm tan các tế bào bị lây nhiễm
3. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
4. DỊ ỨNG VÀ SỰ SUY GIẢM MIỄN DỊCH KHI MẮC MỘT SỐ BỆNH
4. DỊ ỨNG VÀ SỰ SUY GIẢM MIỄN DỊCH KHI MẮC MỘT SỐ BỆNH
Câu hỏi 1:
Khi nói đến miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh.
II. Miễn dịch là bảo vệ của cơ thể, đảm bảo cho cơ thể khoẻ
mạnh, không mắc bệnh.
III. Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, …
IV. Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên trong
gây bệnh ở người?
I. Đột biến gene.
II. Đột biến gen gây bạch tạng.
III. Thoái hóa mô thần kinh.
IV. Thoái hóa võng mạc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 1:
Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra
các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia
của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra
kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để
chống lại các kháng nguyên.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Sau khi tìm hiểu về kháng nguyên, một học sinh đã đưa ra các
nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kháng nguyên Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch
đặc hiệu.
II. Kháng nguyên có thể là protein, polypeptide, polysaccharide
lạ.
III. Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn
bào,... tế bào lạ.
IV. Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn không phải là kháng
nguyên.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ thống miễn dịch đặc
hiệu (tế bào B, tế bào T và kháng thể)?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào B và tế bào T hay còn gọi là tế bào lympho B và tế bào
lympho T.
II. Tế bào B và tế bào T có thụ thể kháng nguyên khác nhau.
III. Thụ thể kháng nguyên của tế bào B là vùng nhận diện kháng
thể của tế bào B.
IV. Thụ thể kháng nguyên của tế bào T là vùng nhận diện kháng
thể của tế bào T.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Khi tìm hiểu về cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế
bào. Một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên bắt giữ và thực bào.
II. Dòng tế bào T hỗ trợ tạo ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
III. Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng
nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra
miễn dịch thể dịch.
IV. Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng
nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra
miễn dịch tế bào.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về bệnh ung thư?
I. Do nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn
các mô, cơ quan..
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy
xương.
III. Khi u ác tính hình thành trong dịch mô sẽ cản trở sản sinh các
tế bào của hệ miễn dịch.
IV. Khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng máu đến các vị
trí khác trong cơ thể tạo khối u ác tính mới.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải (AIDS) ?
I. Do virus HIV.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào cấu tạo các mô, cơ
quan.
III. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch
là suy yếu hệ miễn dịch.
IV. Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
44
Câu hỏi 1:
Dựa trên hình và cơ chế tiêu diệt tác nhân
gây bệnh của hàng rào miễn dịch không
đặc hiệu khi chúng xâm Cónhiễm
vào cơ
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Tế
bào thực bào thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể.
II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên sẽ gặp phải sự
bảo vệ của hàng rào bề mặt cơ thể như tế bào thực vào.
III. Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào bề mặt cơ thể thì chúng sẽ
gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên trong cơ thể như tế bào thực bào.
IV. Các tế bào thực bào như đại thực bào, bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ,
bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Dựa trên hình và cơ chế kích
thích hình thành miễn dịch
trung gian tế bào. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào T độc để chủng liên kết đặc hiệu với các tế bào bị
nhiễm bệnh, nhờ đó làm tế bào nhiễm bệnh bị phân hủy.
II. Tế bào T độc khi liên kết đặc hiệu với các tế bào bị nhiễm bệnh làm tế bào nhiễm
bệnh bị phân hủy.
III. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh thì tế bào T sẽ sinh ra enzyme và
perforin làm tế bào nhiễm bệnh bất hoạt.
IV. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh và làm phân hủy tế bào T và tế bào
nhiễm bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Dựa trên hình và hiểu biết về hiện tượng
tự miễn ở người. Có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
Một số trường hợp, hệ miễn dịch tạo ra các đáp
ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể được gọi là hiện tượng tự miễn.
II. Nguyên nhân của hiện tượng tự miễn có thể do di truyền, sự tác động của các yếu tố
môi trường làm cho hệ miễn dịch mất khả năng phân biệt kháng nguyên lạ và kháng
nguyên của cơ thể.
III. Hiện tượng tự miễn làm cho hệ miễn dịch tấn công các tế bào lạ gây tổn thương.
IV. Ở trạng thái bình thường thì tế bào bạch cầu sẽ tạo ra kháng thể chống lại tế bào
của chính cơ thể.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
I.
48
Câu hỏi 1:
Dựa trên hình và kiến thức về kháng
nguyên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. [1] là một loại kháng thể có vị trí quyết định kháng nguyên khớp với
epitope của kháng nguyên.
II. [2] là vị trí quyết định kháng nguyên của kháng nguyên (epitope).
III. [3] là vị trí gắn kháng nguyên của kháng thể.
IV. Mỗi kháng thể có vị trí gắn (thụ thể kháng nguyên) với quyết định
kháng nguyên [4] của kháng nguyên giống như giữa khóa và chìa.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình
thành miễn dịch thể dịch. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. [2] là tế bào B hỗ trợ.
II. [3] là kháng thể được sản xuất bởi tương bào tế bào plasma.
III. [1] là chất cytokine là các protein có vai trò kích thích làm tăng sinh và
hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn dịch.
IV. Nếu tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo sẽ tạo tế bào B nhớ và tương bào
(plasma).
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
 








Các ý kiến mới nhất