Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Địa lí trường ĐHSP Hà Nội
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:26' 18-12-2010
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 401
Nguồn: Địa lí trường ĐHSP Hà Nội
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:26' 18-12-2010
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 401
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 4
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
HÀ NỘI - 2009
NỘI DUNG
I. Đặc điểm chung của miền
II. Đặc điểm các thành phần tự nhiên
III. Sự phân hóa của miền thành các khu địa lý tự nhiên
IV. Phương hướng sử dụng tự nhiên trong vùng về mặt kinh tế
QUAN SÁT BẢN ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH PHẠM VI MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ?
PHẠM VI CỦA MIỀN
PHẠM VI CỦA MIỀN
- Được xác định bởi sự kết hợp của đới rừng gió mùa á xích đạo và xứ địa máng Đông Dương.
- Ranh giới về phía bắc là dãy Bạch Mã, giáp với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Phía Tây giáp Lào và Cam Pu Chia.
- Phía đông, đông nam và tây nam giáp biển Đông.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN
1. Thiên nhiên đã chuyển sang đới rừng gió mùa cận xích đạo.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền.
3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
1. Thiên nhiên đã chuyển sang đới rừng gió mùa cận xích đạo
- Nền nhiệt độ cao quanh năm, không còn thời tiết lạnh dưới 100C gây hại cho sinh vật nhiệt đới.
- Tổng nhiệt độ năm, từ Đà Nẵng đã >90000C, vượt tiêu chuẩn khí hậu cận xích đạo.
- Biên độ nhiệt năm, so với hai miền phía bắc đã thu hẹp lại, chỉ còn dưới 90C và càng vào nam càng rút ngắn hơn.
1. Thiên nhiên đã chuyển sang đới rừng gió mùa cận xích đạo
- Mùa khô trong miền gay gắt và kéo dài, với 4-6 tháng mùa khô, có nơi nhiều hơn.
- Trong chế độ mưa xuất hiện hai cực đại và hai cực tiểu, phù hợp với hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh trong năm.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền
- Đầu kỷ Đệ Tứ, địa khối cổ Kon Tum được nâng lên mạnh và xuất hiện nhiều đứt gẫy, nhiều đợt phun trào macma mạnh mẽ.
- Khu vực bắc KonTum và Lâm Đồng được nâng lên khá cao tạo nên địa hình có nhiều đỉnh cao trên 2000m: Ngọc Linh 2598m, Chư Yang Sin 2405m, LangBiang 2163m.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền
- Xuất hiện nhiều đứt gãy hướng tây bắc - đông nam, làm sụt võng phần tây nam của nền cổ, tạo điều kiện hình thành đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.
- Phun trào bazan trên diện rộng, tạo nên dải cao nguyên nối tiếp nhau từ Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắc, Đắk Nông tới Lâm Đồng.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền
- Địa hình miền chủ yếu là các sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên bazan. Các núi chủ yếu có dạng vòm khối tảng, rất ít địa hình karst.
- Dải đồng bằng ven biển từ Đà Nẵng - Quảng Nam trở vào nhỏ, hẹp và bị chia cắt bởi các đồi núi, vũng vịnh, đầm phá.
- Địa hình đồng bằng rất rộng lớn: riêng ĐBSCL là 4 triệu ha.
3. Miền có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng
a. Thuận lợi:
- Dầu mỏ, khí đốt ở thềm lục địa, quặng bôxit ở Tây Nguyên.
- Đất phù sa châu thổ sông Cửu Long, đất đỏ bazan và đất xám phù sa cổ ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Thuỷ - hải sản trên biển và các sông suối, kênh rạch.
- Diện tích rừng ngập mặn lớn nhất đất nước.
3. Miền có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng
b. Khó khăn:
- Đất mặn, đất phèn, đất than bùn chiếm diện tích lớn ở đồng bằng.
- Đất cát nghèo bị hoang mạc hoá ven biển Nam Trung Bộ ngày càng mở rộng.
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở bờ biển, cháy rừng gây hậu quả nghiêm trọng.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC
THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
1. Lịch sử phát triển địa chất
2. Địa hình
3. Khí hậu
4. Thủy văn
5. Thổ nhưỡng
6. Sinh vật
1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT
a. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
- Địa khối KonTum có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài bắt đầu từ Tiền Cambri trên vỏ đại dương nguyên thuỷ.
+ Khối Kon Tum gồm thành tạo đá biến chất tướng granulit, thành tạo xâm nhập tuổi Arkei, và đá tướng amphibolit tuổi Nguyên sinh sớm.
a. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
+ Địa khối kéo dài >400km, bề rộng TB 200km trong khu vực Nam Trung Bộ.
+ Các phức hệ phát triển tiếp theo gồm các trầm tích, trầm tích phun trào, phun trào và xâm nhập được hình thành trong các chu kỳ kiến tạo Caleđôni, Hecxini, Inđôxini và Anpi (Himalaya).
a. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
- Miền võng Nam Bộ là các lớp phủ bazan rộng lớn nằm ở phần nam địa khối.
+ Thời gian phun trào: cuối Neogen sang đầu Q.
+ Cấu trúc này hình thành trong pha uốn nếp tạo núi Hecxini như một võng nằm giữa các cấu trúc uốn nếp nâng Nam Trường Sơn và địa khối đông bắc Campuchia.
+ Sụt võng mạnh vào chu kì Inđôxini tạo điều kiện hình thành các trầm tích biển lấp đầy miền võng này.
b. Giai đoạn Tân kiến tạo:
- Nâng cao các khu vực thuộc khối Kon Tum - Hecxini Nam Trung Bộ.
- Phát triển mạnh các vùng trũng Tân sinh rộng lớn, trong đó có miền trũng sông Mê Công (Tây Nam Bộ) cấu thành từ các trầm tích aluvi Nêogen - Đệ Tứ dày trên 1800m.
b. Giai đoạn Tân kiến tạo:
+ Các trầm tích Tân sinh trong vùng trũng, nhất là ở phần trung tâm, thường nằm thoải, chỉ ra ở phía rìa mới thấy có hiện tượng vỡ rạn và uốn nếp.
+ Biên độ sụt lún quá 400 - 450m ở trung tâm. Hiện nay miền trũng cũng chưa ổn định.
- Các đợt phun trào bazan có tuổi từ Plioxen đến Đệ Tứ.
c. Khoáng sản:
- Bôxit: Đắc Nông - Phước Long, Bảo Lộc, KonPlong, Tuy An và Đồng Xuân.
- Dầu khí: với các bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai.
- Các sa khoáng ti tan ven biển, cát thủy tinh, nước khoáng, nước nóng, than, photphorit, vàng,…
2. ĐỊA HÌNH
a. Địa hình Nam Trường Sơn:
- Gồm cả núi, đồi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau rất phức tạp.
- Các khối núi thường là đá xâm nhập granit và tạo thành những khối núi đồ sộ và khá cao ở phía bắc Kon Tum và tây Quảng Ngãi. Cao nhất là đỉnh Ngọc Linh 2598m.
- Phía nam là địa hình tương đối thấp, độ cao 500-800m. Phổ biến là những mặt bằng bazan, dạng đồi lượn sóng.
a. Địa hình Nam Trường Sơn:
- Còn nhiều di tích của các núi lửa đã tắt.
- Các dãy núi Bình Định và Vọng Phu dài và đồ sộ, hướng á kinh tuyến đã phân chia các cao nguyên phía tây với dải đồng bằng ven biển ở phía đông.
- Các cao nguyên xếp tầng ở cực NTB: CN Lâm Viên, Bảo Lộc, Di Linh và M’Nông với nhiều bậc, từ 1500m xuống 1000 và 500m. Đây là kết quả do Tân kiến tạo.
b. Địa hình Đông Nam Bộ:
- Là một dải đất phù sa cổ kéo dài từ Tây Ninh đến tận Bà Rịa - Vũng Tàu. Dải này có thể được coi là thềm tích tụ - xâm thực của sông Mê Kông.
- Lớp phủ bở rời đa nguồn gốc (aluvi, proluvi, deluvi) dày 50 - 60m, một số nơi lộ đá gốc và núi sót.
- Có ba bậc có độ cao khác nhau là các bậc 40-50m, 70-80m và 90-100m.
c. Đồng bằng sông Cửu Long:
- Là sản phẩm bồi tụ trên vịnh biển lớn. Chiều sâu của móng đá gốc từ 200-2200m (vùng cửa sông) đến >4000m ngoài thềm lục địa.
- Bề mặt với nhiều bồn trũng rộng lớn trong nội địa (Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên), hàng loạt các cồn cát duyên hải.
- Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long còn tiếp tục được phù sa mùa lũ bồi đắp hàng năm, còn phần đất mũi Cà Mau tiến ra biển TB mỗi năm khoảng 60-80m.
3. KHÍ HẬU
- Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.
- Chế độ mưa ẩm có sự phân hoá mạnh do tác động của địa hình đối với hoàn lưu.
- Khi gió mùa tây nam thổi, ở Tây Nguyên có mưa lớn, trong khi ven biển miền Trung nằm ở sườn đông lại có thời tiết khô nóng, làm cho mùa mưa ở đây lùi về thu - đông.
3. KHÍ HẬU
- Miền tồn tại hai kiểu khí hậu chính:
+ Kiểu khí hậu cận xích đạo: toàn bộ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
● Quanh năm có nhiệt độ cao. Nhiệt độ TB năm ở đồng bằng vào khoảng 26-270C, biên độ nhiệt năm chỉ khoảng 30C-50C.
● Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô kéo dài và dễ bị hạn hán.
3. KHÍ HẬU
+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa: khu vực ven biển Trung Bộ từ Đà Nẵng tới Bình Thuận.
● Nhân tố có ảnh hưởng to lớn đối với dải đất ven biển này là dải núi Nam Trường Sơn.
● Lệch pha mùa mưa - khô với các nơi khác: vào mùa hạ có thời tiết khô nóng nhất, ít mưa. Mưa chỉ tăng bắt đầu từ tháng 9 và đạt mức cực đại vào các tháng 10-11.
● Mùa mưa cũng thường có bão, lũ lụt xảy ra.
3. KHÍ HẬU
- Khu vực mưa lớn: núi Ngọc Linh, Lang Biang, Đà Nẵng, cực tây của ĐBSCL và đảo Phú Quốc. Lượng mưa >2000 mm với số ngày mưa 120 - 150 ngày/năm.
- Khu vực mưa ít nhất: ven biển cực Nam Trung Bộ. Đặc biệt tại Phan Rang (Ninh Thuận) lượng mưa có năm chỉ đạt 700mm và số ngày mưa <80 ngày/năm.
4. THỦY VĂN
- Hệ thống các sông ven biển NTB: mùa cạn từ T3-T8, mùa nước cạn nhất vào T7-8. Mùa lũ từ T9-12, lũ lớn nhất là T11.
- Hệ thống sông Đồng Nai phức tạp hơn do diện tích lưu vực nằm ở cả hai hướng sườn: tháng lũ cực đại từ T9-12. Tháng cạn cũng từ T3 đến T8 tuỳ từng nơi.
- Hệ thống sông Mê Kông phần lớn diện tích (95%) nằm ngoài nước ta, nên đặc tính thuỷ văn rất phức tạp và có nhiều nét riêng biệt.
4. THỦY VĂN
- ĐBSCL thấp và bằng phẳng, nhận toàn bộ lượng nước sông Mê Kông đổ về. Về mùa lũ gây ra ngập lụt với diện tích 1,4-1,8 triệu ha. thời gian ngập lụt kéo dài vài tháng. Hai vùng thường xuyên bị ngập lụt sâu là Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên.
- Biện pháp thoát nước lũ: nạo vét kênh ngang dẫn nước hai bên sông Tiền, sông Hậu; đào thêm các kênh để nối thành hệ thống,…
5. THỔ NHƯỠNG
- Đất cát ven biển: ở dải đồng bằng ven biển NTB, rải rác ở các tỉnh Hậu Giang, Bến Tre...
- Đất phù sa sông Cửu Long: phì nhiêu, nhưng cần giải quyết việc cải tạo đất phèn, đất mặn, quy hoạch tưới tiêu hợp lý, tăng diện tích canh tác, tăng năng suất cây trồng,...
- Đất xám Đông Nam Bộ: phát triển trên phù sa cổ hoặc trên sản phẩm phong hoá của đá granit hay cát kết. Diện tích ≈300.000ha. Thích hợp cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
5. THỔ NHƯỠNG
- Đất đỏ bazan: ở Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và một ít ở Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận. Diện tích 2,3 triệu ha.
+ Nhờ thấm nước mạnh nên hạn chế được quá trình rửa trôi bề mặt.
+ Miền còn có các loại đất đỏ sau: đất đỏ trên đá đaxit, đất đỏ trên đá anđezit, đất đỏ trên đá gabrô,… có những đặc tính tương tự như đất đỏ bazan.
6. SINH VẬT
* Phong phú, đa dạng về giới sinh vật. Có đầy đủ các kiểu rừng từ rừng ngập mặn lầy lội, ẩm thấp ven biển Cà Mau, Kiên Giang đến rừng á nhiệt đới núi trung bình tại Kon Tum, Lang Biang.
* Có nhiều luồng di cư sinh vật: Inđônêxia-Malaysia, Ấn Độ - Miến Điện,…
* Một số hệ sinh thái điển hình của miền:
6. SINH VẬT
a. Hệ sinh thái rừng thường xanh nhiệt đới:
- Phát triển trên các vùng đồi núi thấp <1000m tại Bạch Mã, Bà Nà, Đak Lak, Plâyku, Di Linh,…
- Cây ưu thế: họ Dầu thường xanh như Sao đen, Sao xanh, Kiền kiền, Sâng đào; Gụ, Muồng đen, Huỳnh. Có nơi có cây rụng lá xen lẫn.
- Động vật: loài thú linh trưởng như khỉ vàng, khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi dài Côn Đảo, vượn má hung Cát Tiên, sóc chân vàng; các loài gậm nhấm, côn trùng, bò sát.
6. SINH VẬT
b. Hệ sinh thái rừng rụng lá nhiệt đới:
- Xuất hiện ở Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lak, Đăk Nông, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Nai
- Thực vật: nhiều loại cây rụng lá như Bàng lang, các cây rụng lá họ Sao dầu và họ Đậu như Giáng hương.
- Động vật: voi, trâu rừng, bò rừng, tê giác….
6. SINH VẬT
c. Hệ sinh thái rừng thưa nhiệt đới:
- Phân bố rộng rãi trong miền và tập trung dọc thung lũng sông Ba, Khánh Hoà, Bình Thuận.
- Động vật: Hươu, Nai, Hoẵng, Cheo cheo ... Ngoài ra còn gặp lợn rừng, nhím, sóc, chuột và chim (Gà rừng, Rẽ, Chim cu).
d. Hệ sinh thái xavan: xuất hiện tại một số vùng quá khô hạn và đất xấu (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Buôn Mê Thuột,…)
6. SINH VẬT
e. Hệ sinh thái rừng á nhiệt đới:
- Không liên tục, ở các đỉnh núi cao >1000m từ Kon Tum tới cực NTB. Có hai kiểu phụ:
+ Kiểu hệ sinh thái rừng thường xanh á nhiệt đới núi thấp: kết cấu rừng đơn giản, thường chỉ có một tầng cây gỗ.
+ Kiểu hệ sinh thái rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim á nhiệt đới núi thấp: cây lá kim (Thông năm lá, Thông lá dẹp); cây lá rộng (họ Dẻ, họ Ngọc Lan, họ Đỗ quyên, họ Hoa hồng).
6. SINH VẬT
f. Hệ sinh thái rừng ngập mặn:
- Diện tích 300.000ha, phân bố suốt từ ven biển Trung Bộ tới Hà Tiên.
- Thực vật ưu thế: họ Đước, Vẹt, họ Cỏ roi ngựa (Mấm đen, Mấm trắng, Mấm lưỡi đồng), họ Bần, họ Ô rô, họ Dừa, họ Ráng.
- Động vật ưu thế: Sò, Điệp, Móng tay, Sút, Vẹm xanh, Ngao, tôm, cua, ghẹ,…
6. SINH VẬT
g. Hệ sinh thái rừng tràm:
- Phân bố: Đồng Tháp Mười, U Minh, Tứ giác Long Xuyên. Diện tích 120.000 ha.
- Thực vật: trên đất úng phèn có thảm cỏ gồm Năng Kim, Lác, Bàng; trên mặt nước là sen, súng.
- Động vật có kỳ đà, rùa, rái cá, trăn, rắn, chim, thú lớn. Có loài chim rất lớn và quý hiếm: Giang sen, Già đãi, Cù đèn, Sếu đầu đỏ.
III. SỰ PHÂN HÓA MIỀN THÀNH
CÁC KHU ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
III. SỰ PHÂN HÓA MIỀN THÀNH CÁC KHU ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1. Khu Nam Trường Sơn
2. Khu đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ
3. Khu Đông Nam Bộ
4. Khu Tây Nam Bộ (đồng bằng sông Cửu Long)
IV. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG
TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
IV. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
- Phát triển kinh tế toàn diện: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, kinh tế hướng ra biển.
- Phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ, Nam Trường Sơn, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Phát triển cây ăn quả ở Đông Nam Bộ, ĐBSCL.
- Đẩy mạnh chăn nuôi đại gia súc và nghề rừng tại các vùng đồi núi và cao nguyên.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
- Phát triển vựa lúa, chăn nuôi gia cầm, thủy sản ở Tây Nam Bộ.
- Phát triển du lịch (Đà Nẵng, Đà Lạt, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh…)
- Phát triển thủy điện (YaLy, Đa Nhim...)
- Chú ý vấn đề hạn hán trong mùa khô ở Tây Nguyên, ở Đông Nam Bộ và mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long.
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 4
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
HÀ NỘI - 2009
NỘI DUNG
I. Đặc điểm chung của miền
II. Đặc điểm các thành phần tự nhiên
III. Sự phân hóa của miền thành các khu địa lý tự nhiên
IV. Phương hướng sử dụng tự nhiên trong vùng về mặt kinh tế
QUAN SÁT BẢN ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH PHẠM VI MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ?
PHẠM VI CỦA MIỀN
PHẠM VI CỦA MIỀN
- Được xác định bởi sự kết hợp của đới rừng gió mùa á xích đạo và xứ địa máng Đông Dương.
- Ranh giới về phía bắc là dãy Bạch Mã, giáp với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Phía Tây giáp Lào và Cam Pu Chia.
- Phía đông, đông nam và tây nam giáp biển Đông.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN
1. Thiên nhiên đã chuyển sang đới rừng gió mùa cận xích đạo.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền.
3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
1. Thiên nhiên đã chuyển sang đới rừng gió mùa cận xích đạo
- Nền nhiệt độ cao quanh năm, không còn thời tiết lạnh dưới 100C gây hại cho sinh vật nhiệt đới.
- Tổng nhiệt độ năm, từ Đà Nẵng đã >90000C, vượt tiêu chuẩn khí hậu cận xích đạo.
- Biên độ nhiệt năm, so với hai miền phía bắc đã thu hẹp lại, chỉ còn dưới 90C và càng vào nam càng rút ngắn hơn.
1. Thiên nhiên đã chuyển sang đới rừng gió mùa cận xích đạo
- Mùa khô trong miền gay gắt và kéo dài, với 4-6 tháng mùa khô, có nơi nhiều hơn.
- Trong chế độ mưa xuất hiện hai cực đại và hai cực tiểu, phù hợp với hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh trong năm.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền
- Đầu kỷ Đệ Tứ, địa khối cổ Kon Tum được nâng lên mạnh và xuất hiện nhiều đứt gẫy, nhiều đợt phun trào macma mạnh mẽ.
- Khu vực bắc KonTum và Lâm Đồng được nâng lên khá cao tạo nên địa hình có nhiều đỉnh cao trên 2000m: Ngọc Linh 2598m, Chư Yang Sin 2405m, LangBiang 2163m.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền
- Xuất hiện nhiều đứt gãy hướng tây bắc - đông nam, làm sụt võng phần tây nam của nền cổ, tạo điều kiện hình thành đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.
- Phun trào bazan trên diện rộng, tạo nên dải cao nguyên nối tiếp nhau từ Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắc, Đắk Nông tới Lâm Đồng.
2. Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến tự nhiên của miền
- Địa hình miền chủ yếu là các sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên bazan. Các núi chủ yếu có dạng vòm khối tảng, rất ít địa hình karst.
- Dải đồng bằng ven biển từ Đà Nẵng - Quảng Nam trở vào nhỏ, hẹp và bị chia cắt bởi các đồi núi, vũng vịnh, đầm phá.
- Địa hình đồng bằng rất rộng lớn: riêng ĐBSCL là 4 triệu ha.
3. Miền có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng
a. Thuận lợi:
- Dầu mỏ, khí đốt ở thềm lục địa, quặng bôxit ở Tây Nguyên.
- Đất phù sa châu thổ sông Cửu Long, đất đỏ bazan và đất xám phù sa cổ ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Thuỷ - hải sản trên biển và các sông suối, kênh rạch.
- Diện tích rừng ngập mặn lớn nhất đất nước.
3. Miền có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng
b. Khó khăn:
- Đất mặn, đất phèn, đất than bùn chiếm diện tích lớn ở đồng bằng.
- Đất cát nghèo bị hoang mạc hoá ven biển Nam Trung Bộ ngày càng mở rộng.
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở bờ biển, cháy rừng gây hậu quả nghiêm trọng.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC
THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
1. Lịch sử phát triển địa chất
2. Địa hình
3. Khí hậu
4. Thủy văn
5. Thổ nhưỡng
6. Sinh vật
1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT
a. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
- Địa khối KonTum có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài bắt đầu từ Tiền Cambri trên vỏ đại dương nguyên thuỷ.
+ Khối Kon Tum gồm thành tạo đá biến chất tướng granulit, thành tạo xâm nhập tuổi Arkei, và đá tướng amphibolit tuổi Nguyên sinh sớm.
a. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
+ Địa khối kéo dài >400km, bề rộng TB 200km trong khu vực Nam Trung Bộ.
+ Các phức hệ phát triển tiếp theo gồm các trầm tích, trầm tích phun trào, phun trào và xâm nhập được hình thành trong các chu kỳ kiến tạo Caleđôni, Hecxini, Inđôxini và Anpi (Himalaya).
a. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
- Miền võng Nam Bộ là các lớp phủ bazan rộng lớn nằm ở phần nam địa khối.
+ Thời gian phun trào: cuối Neogen sang đầu Q.
+ Cấu trúc này hình thành trong pha uốn nếp tạo núi Hecxini như một võng nằm giữa các cấu trúc uốn nếp nâng Nam Trường Sơn và địa khối đông bắc Campuchia.
+ Sụt võng mạnh vào chu kì Inđôxini tạo điều kiện hình thành các trầm tích biển lấp đầy miền võng này.
b. Giai đoạn Tân kiến tạo:
- Nâng cao các khu vực thuộc khối Kon Tum - Hecxini Nam Trung Bộ.
- Phát triển mạnh các vùng trũng Tân sinh rộng lớn, trong đó có miền trũng sông Mê Công (Tây Nam Bộ) cấu thành từ các trầm tích aluvi Nêogen - Đệ Tứ dày trên 1800m.
b. Giai đoạn Tân kiến tạo:
+ Các trầm tích Tân sinh trong vùng trũng, nhất là ở phần trung tâm, thường nằm thoải, chỉ ra ở phía rìa mới thấy có hiện tượng vỡ rạn và uốn nếp.
+ Biên độ sụt lún quá 400 - 450m ở trung tâm. Hiện nay miền trũng cũng chưa ổn định.
- Các đợt phun trào bazan có tuổi từ Plioxen đến Đệ Tứ.
c. Khoáng sản:
- Bôxit: Đắc Nông - Phước Long, Bảo Lộc, KonPlong, Tuy An và Đồng Xuân.
- Dầu khí: với các bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai.
- Các sa khoáng ti tan ven biển, cát thủy tinh, nước khoáng, nước nóng, than, photphorit, vàng,…
2. ĐỊA HÌNH
a. Địa hình Nam Trường Sơn:
- Gồm cả núi, đồi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau rất phức tạp.
- Các khối núi thường là đá xâm nhập granit và tạo thành những khối núi đồ sộ và khá cao ở phía bắc Kon Tum và tây Quảng Ngãi. Cao nhất là đỉnh Ngọc Linh 2598m.
- Phía nam là địa hình tương đối thấp, độ cao 500-800m. Phổ biến là những mặt bằng bazan, dạng đồi lượn sóng.
a. Địa hình Nam Trường Sơn:
- Còn nhiều di tích của các núi lửa đã tắt.
- Các dãy núi Bình Định và Vọng Phu dài và đồ sộ, hướng á kinh tuyến đã phân chia các cao nguyên phía tây với dải đồng bằng ven biển ở phía đông.
- Các cao nguyên xếp tầng ở cực NTB: CN Lâm Viên, Bảo Lộc, Di Linh và M’Nông với nhiều bậc, từ 1500m xuống 1000 và 500m. Đây là kết quả do Tân kiến tạo.
b. Địa hình Đông Nam Bộ:
- Là một dải đất phù sa cổ kéo dài từ Tây Ninh đến tận Bà Rịa - Vũng Tàu. Dải này có thể được coi là thềm tích tụ - xâm thực của sông Mê Kông.
- Lớp phủ bở rời đa nguồn gốc (aluvi, proluvi, deluvi) dày 50 - 60m, một số nơi lộ đá gốc và núi sót.
- Có ba bậc có độ cao khác nhau là các bậc 40-50m, 70-80m và 90-100m.
c. Đồng bằng sông Cửu Long:
- Là sản phẩm bồi tụ trên vịnh biển lớn. Chiều sâu của móng đá gốc từ 200-2200m (vùng cửa sông) đến >4000m ngoài thềm lục địa.
- Bề mặt với nhiều bồn trũng rộng lớn trong nội địa (Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên), hàng loạt các cồn cát duyên hải.
- Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long còn tiếp tục được phù sa mùa lũ bồi đắp hàng năm, còn phần đất mũi Cà Mau tiến ra biển TB mỗi năm khoảng 60-80m.
3. KHÍ HẬU
- Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.
- Chế độ mưa ẩm có sự phân hoá mạnh do tác động của địa hình đối với hoàn lưu.
- Khi gió mùa tây nam thổi, ở Tây Nguyên có mưa lớn, trong khi ven biển miền Trung nằm ở sườn đông lại có thời tiết khô nóng, làm cho mùa mưa ở đây lùi về thu - đông.
3. KHÍ HẬU
- Miền tồn tại hai kiểu khí hậu chính:
+ Kiểu khí hậu cận xích đạo: toàn bộ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
● Quanh năm có nhiệt độ cao. Nhiệt độ TB năm ở đồng bằng vào khoảng 26-270C, biên độ nhiệt năm chỉ khoảng 30C-50C.
● Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô kéo dài và dễ bị hạn hán.
3. KHÍ HẬU
+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa: khu vực ven biển Trung Bộ từ Đà Nẵng tới Bình Thuận.
● Nhân tố có ảnh hưởng to lớn đối với dải đất ven biển này là dải núi Nam Trường Sơn.
● Lệch pha mùa mưa - khô với các nơi khác: vào mùa hạ có thời tiết khô nóng nhất, ít mưa. Mưa chỉ tăng bắt đầu từ tháng 9 và đạt mức cực đại vào các tháng 10-11.
● Mùa mưa cũng thường có bão, lũ lụt xảy ra.
3. KHÍ HẬU
- Khu vực mưa lớn: núi Ngọc Linh, Lang Biang, Đà Nẵng, cực tây của ĐBSCL và đảo Phú Quốc. Lượng mưa >2000 mm với số ngày mưa 120 - 150 ngày/năm.
- Khu vực mưa ít nhất: ven biển cực Nam Trung Bộ. Đặc biệt tại Phan Rang (Ninh Thuận) lượng mưa có năm chỉ đạt 700mm và số ngày mưa <80 ngày/năm.
4. THỦY VĂN
- Hệ thống các sông ven biển NTB: mùa cạn từ T3-T8, mùa nước cạn nhất vào T7-8. Mùa lũ từ T9-12, lũ lớn nhất là T11.
- Hệ thống sông Đồng Nai phức tạp hơn do diện tích lưu vực nằm ở cả hai hướng sườn: tháng lũ cực đại từ T9-12. Tháng cạn cũng từ T3 đến T8 tuỳ từng nơi.
- Hệ thống sông Mê Kông phần lớn diện tích (95%) nằm ngoài nước ta, nên đặc tính thuỷ văn rất phức tạp và có nhiều nét riêng biệt.
4. THỦY VĂN
- ĐBSCL thấp và bằng phẳng, nhận toàn bộ lượng nước sông Mê Kông đổ về. Về mùa lũ gây ra ngập lụt với diện tích 1,4-1,8 triệu ha. thời gian ngập lụt kéo dài vài tháng. Hai vùng thường xuyên bị ngập lụt sâu là Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên.
- Biện pháp thoát nước lũ: nạo vét kênh ngang dẫn nước hai bên sông Tiền, sông Hậu; đào thêm các kênh để nối thành hệ thống,…
5. THỔ NHƯỠNG
- Đất cát ven biển: ở dải đồng bằng ven biển NTB, rải rác ở các tỉnh Hậu Giang, Bến Tre...
- Đất phù sa sông Cửu Long: phì nhiêu, nhưng cần giải quyết việc cải tạo đất phèn, đất mặn, quy hoạch tưới tiêu hợp lý, tăng diện tích canh tác, tăng năng suất cây trồng,...
- Đất xám Đông Nam Bộ: phát triển trên phù sa cổ hoặc trên sản phẩm phong hoá của đá granit hay cát kết. Diện tích ≈300.000ha. Thích hợp cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
5. THỔ NHƯỠNG
- Đất đỏ bazan: ở Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và một ít ở Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận. Diện tích 2,3 triệu ha.
+ Nhờ thấm nước mạnh nên hạn chế được quá trình rửa trôi bề mặt.
+ Miền còn có các loại đất đỏ sau: đất đỏ trên đá đaxit, đất đỏ trên đá anđezit, đất đỏ trên đá gabrô,… có những đặc tính tương tự như đất đỏ bazan.
6. SINH VẬT
* Phong phú, đa dạng về giới sinh vật. Có đầy đủ các kiểu rừng từ rừng ngập mặn lầy lội, ẩm thấp ven biển Cà Mau, Kiên Giang đến rừng á nhiệt đới núi trung bình tại Kon Tum, Lang Biang.
* Có nhiều luồng di cư sinh vật: Inđônêxia-Malaysia, Ấn Độ - Miến Điện,…
* Một số hệ sinh thái điển hình của miền:
6. SINH VẬT
a. Hệ sinh thái rừng thường xanh nhiệt đới:
- Phát triển trên các vùng đồi núi thấp <1000m tại Bạch Mã, Bà Nà, Đak Lak, Plâyku, Di Linh,…
- Cây ưu thế: họ Dầu thường xanh như Sao đen, Sao xanh, Kiền kiền, Sâng đào; Gụ, Muồng đen, Huỳnh. Có nơi có cây rụng lá xen lẫn.
- Động vật: loài thú linh trưởng như khỉ vàng, khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi dài Côn Đảo, vượn má hung Cát Tiên, sóc chân vàng; các loài gậm nhấm, côn trùng, bò sát.
6. SINH VẬT
b. Hệ sinh thái rừng rụng lá nhiệt đới:
- Xuất hiện ở Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lak, Đăk Nông, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Nai
- Thực vật: nhiều loại cây rụng lá như Bàng lang, các cây rụng lá họ Sao dầu và họ Đậu như Giáng hương.
- Động vật: voi, trâu rừng, bò rừng, tê giác….
6. SINH VẬT
c. Hệ sinh thái rừng thưa nhiệt đới:
- Phân bố rộng rãi trong miền và tập trung dọc thung lũng sông Ba, Khánh Hoà, Bình Thuận.
- Động vật: Hươu, Nai, Hoẵng, Cheo cheo ... Ngoài ra còn gặp lợn rừng, nhím, sóc, chuột và chim (Gà rừng, Rẽ, Chim cu).
d. Hệ sinh thái xavan: xuất hiện tại một số vùng quá khô hạn và đất xấu (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Buôn Mê Thuột,…)
6. SINH VẬT
e. Hệ sinh thái rừng á nhiệt đới:
- Không liên tục, ở các đỉnh núi cao >1000m từ Kon Tum tới cực NTB. Có hai kiểu phụ:
+ Kiểu hệ sinh thái rừng thường xanh á nhiệt đới núi thấp: kết cấu rừng đơn giản, thường chỉ có một tầng cây gỗ.
+ Kiểu hệ sinh thái rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim á nhiệt đới núi thấp: cây lá kim (Thông năm lá, Thông lá dẹp); cây lá rộng (họ Dẻ, họ Ngọc Lan, họ Đỗ quyên, họ Hoa hồng).
6. SINH VẬT
f. Hệ sinh thái rừng ngập mặn:
- Diện tích 300.000ha, phân bố suốt từ ven biển Trung Bộ tới Hà Tiên.
- Thực vật ưu thế: họ Đước, Vẹt, họ Cỏ roi ngựa (Mấm đen, Mấm trắng, Mấm lưỡi đồng), họ Bần, họ Ô rô, họ Dừa, họ Ráng.
- Động vật ưu thế: Sò, Điệp, Móng tay, Sút, Vẹm xanh, Ngao, tôm, cua, ghẹ,…
6. SINH VẬT
g. Hệ sinh thái rừng tràm:
- Phân bố: Đồng Tháp Mười, U Minh, Tứ giác Long Xuyên. Diện tích 120.000 ha.
- Thực vật: trên đất úng phèn có thảm cỏ gồm Năng Kim, Lác, Bàng; trên mặt nước là sen, súng.
- Động vật có kỳ đà, rùa, rái cá, trăn, rắn, chim, thú lớn. Có loài chim rất lớn và quý hiếm: Giang sen, Già đãi, Cù đèn, Sếu đầu đỏ.
III. SỰ PHÂN HÓA MIỀN THÀNH
CÁC KHU ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
III. SỰ PHÂN HÓA MIỀN THÀNH CÁC KHU ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1. Khu Nam Trường Sơn
2. Khu đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ
3. Khu Đông Nam Bộ
4. Khu Tây Nam Bộ (đồng bằng sông Cửu Long)
IV. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG
TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
IV. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
- Phát triển kinh tế toàn diện: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, kinh tế hướng ra biển.
- Phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ, Nam Trường Sơn, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Phát triển cây ăn quả ở Đông Nam Bộ, ĐBSCL.
- Đẩy mạnh chăn nuôi đại gia súc và nghề rừng tại các vùng đồi núi và cao nguyên.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
- Phát triển vựa lúa, chăn nuôi gia cầm, thủy sản ở Tây Nam Bộ.
- Phát triển du lịch (Đà Nẵng, Đà Lạt, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh…)
- Phát triển thủy điện (YaLy, Đa Nhim...)
- Chú ý vấn đề hạn hán trong mùa khô ở Tây Nguyên, ở Đông Nam Bộ và mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long.







ko co dung duyen hai mien trung a?
bài giảng của thầy không lồng ghép hình ảnh mô tả, chỉ toàn những kiến thức, bài giảng như vậy không có hiểu kém hiệu quả hơn