Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Mở đầu môn Hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Xuân
Ngày gửi: 23h:33' 22-03-2023
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Xuân
Ngày gửi: 23h:33' 22-03-2023
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Chất có ở chung quanh chúng ta nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau.
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Tan
Cháy
Rắn
Hạt
Tan
Không
Hạt
Tan
Có
Muối
Trắng Không
Mặn
Đường
Trắng Không
Ngọt
Rắn
Tinh bột
Trắng Không
Ngọt
Rắn
Hạt
Không
Có
Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì? Những
đặc điểm đó có thay đổi không? Vậy tính chất của
chất là gì?
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tính chất của chất là những đặc điểm của chất
giúp ta phân biệt giữa chất này với chất khác
Tính chất vật lý:
+) Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí; màu, mùi, vị
+) Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
+) Tính dẫn điện; dẫn nhiêt,,,
Tính chất hóa học (Khả năng biến đổi chất này thành chất khác)
+) Tính cháy
+) khả năng bị phân hủy
+ Khả năng oxi hóa
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định
không bao giờ thay đổi.
NƯỚC
VD:
Tính chất vật lý:
-Không màu, không mùi, không vị
-Thể rắn, lỏng, khí
-Đông đặc và nóng chảy ở 0 độ C
(đông đặc thành nước đá ở 0 độ
và thành nước ở 0 độ)
-Nhiệt độ sôi 100 độ C.
-Khối lượng riêng 1g/cm3
SẮT
Tính chất vật lý:
-Có màu xám ánh kim
-Không tan trong nước
-Nhiệt độ nóng chảy: 1538 độ C
-Nhiệt độ sôi 2862 độ C
-Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
-Khối lượng riêng: 7850 kg/m3
Mỗi chất đều có những tính chất
nhất định không bao giờ thay đổi.
Nếu tính chất của chất thay đổi thì chất
đó cũng thay đổi.
Muốn biết được
tính chất của
chất ta phải làm
sao?
Quan
sát
Làm
thí
sát: giúp nhận định một số tính chất bề ngoài của chất
nghiệm
dụng cụ đo: Biết được nhiệt độ sôi, khối lượng riêng...
Cân
đo
hí nghiệm: Để biết tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính tan hay không tan...
ỨNG DỤNG
Khi nhỏ axit sulfuric đặc vào tờ giấy trắng thì tờ giấy trắng bị đen, em hãy cho biết vì sao?
Tính chất của axit: Axit rất háo
nước, nên làm bỏng, cháy da
thịt, vải, giấy...
Khi nhỏ axit sulfuric đặc vào
giấy, các vết đen trên giấy là
do axit đặc làm cháy giấy.
(Ghi chú: Axit suunfuric đặc
bỏng rất nặng.
Khi làm thí nghiệm không cẩn
thận để dây vào người, vải,
quần áo thì sẽ bị bỏng nặng...)
Tại sao xoong nồi thường làm bằng nhôm, còn bát chén thì làm bằng
Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt giúp thực phẩm
nhanh chín, quá trình nấu ăn nhanh hơn.
Sứ có tính dẫn nhiệt kém, khi đựng cơm thì thức
ăn lâu bị nguội. Người dùng ít bị nóng tay, an
toàn hơn.
VIỆC HIỂU BIẾT TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
CÓ LỢI GÌ ?
GIÚP PHÂN BIỆT CHẤT NÀY VỚI CHẤT KHÁC
(TỨC LÀ NHẬN BIẾT CHẤT)
VÍ DỤ: NƯỚC VÀ CỒN ĐỀU LÀ CHẤT LỎNG, CỒN CHÁY ĐƯỢC
CÒN NƯỚC KHÔNG CHÁY ĐƯỢC.
Biết cách sử dụng chất:
Chất cách điện làm vật liệu cách điện, chất dẫn điện làm vật
liệu dẫn điện, axit sunfuric làm bỏng cháy da , thịt , vải khi sử
dụng cần phải cẩn trọng
Biết cách ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời sống:
VD: Cao su là chất đàn hồi sử dụng làm săm lốp xe, silic là chất
bán dẫn ứng dụng trong công nghiệp và các công nghệ điện
tử…
VẬN DỤNG KIẾN THỨC
Loại cồn nào có tác dụng diệt khuẩn tốt nhất? (70 độ, hay 90 độ, hay dưới 60 độ)
Cồn 70 độ có tốc độ bay hơi chậm hơn, vừa đủ thời gian để
tiêu diệt vi khuẩn.
Cồn 70 độ có tác dụng tốt hơn cồn 90 độ. Bởi vì cồn 90 độ bay
hơi rất nhanh, khi thoa lên tay nó bay hơi ngay, không đủ thời
gian tồn tại trên tay để diệt vi khuẩn.
Còn loại cồn dưới 60 độ không đảm bảo để sát khuẩn.
VẬN DỤNG KIẾN THỨC
Tính chất nào sau đây có thể quan sát được mà không
cần đo hay làm thí nghiệm để biết?
B
A. Tính tan trong nước
C. Khối lượng riêng
B. Màu sắc
D. Nhiệt độ nóng chảy
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống " Cao su là chất....có tính chất
đàn hồi, chịu được ăn mòn, nên dùng để chế tạo lốp xe".
A. Thấm nước
B.
B Không thấm nước
B. Axit
D. Muối
HỖN HỢP – CHẤT TINH KHIẾT
CHẤT
+
CHẤT
+
….
=
HỖN HỢP
Tính chất của hỗn hợp thay đổi, tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp không thay đổi.
Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Nước biển là một hỗn hợp
gồm nước và muối, làm thế
nào để tách muối ra khỏi
nước biển?
Dầu ăn lẫn với nước
làm thế nào tách riêng
dầu ăn ra?
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp
không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp
sau để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
CHƯNG CẤT
BAY HƠI
GẠN, LẮNG, CHIẾT, LỌC
TỪ TÍNH
Dùng nam châm điện
Hút sắt vụn trong hồn hợp
Đất, đá, sắt và các tạp chất
VD: Lọc dầu ăn ra khỏi nước
Vì dầu nhẹ hơn nước nên dầu sẽ nổi lên trên mặt nước.
Sau khi để cho nước và dầu tách thành hai lớp riêng
biệt chúng ta cần dùng phễu chiết để chiết lấy phần
nước (phần bên dưới).
(Lưu ý: khi chiết đến gần mặt phân cách giữa hai chất
lỏng thì ta dừng lại để tránh cho dầu lần vào phần
nước).
THU HỒI DẦU TRÀN TRÊN BIỂN = TÁCH DẦU KHỎI NƯỚC
KẾT LUẬN
CHẤT TINH KHIẾT và HỖN HỢP
khác nhau thế nào?
nh khiết:
tạo thành từ một chất duy nhất. (là chất không có lẫn với chất nào khác).
hất nguyên chất không thể tách thành bất kỳ loại vật chất nào khác.
hất vật lý và hóa học không đổi.
ớc cất là chất tinh khiết
nhôm, oxi, chì, bạc, kim cương, cacbon, nito, sắt…
Hỗn hợp:
Là hỗn hợp hai hay nhiều chất khác nhau được
trộn lẫn vào nhau. Có các tính chất vật lý và hóa
học khác nhau (VD: điểm sôi và điểm nóng chảy).
VD : nước trong tự nhiên ( ao, hồ, sông, suối )
Nước đường (gồm nước và đường)
LUYỆN TẬP
Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác
định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất
có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.
Ca(OH)2
Để có thể nhận biết được khí CO2 có trong hơi
thở của ra, ta làm theo cách sau:
Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong,
cắm ống hút vào cốc.
Một đầu ống hút ngập trong dung dịch và thổi
hơi thở vào dung dịch qua đầu còn lại của ống
hút.
Quan sát: Ta thấy ly nước vôi bị vẩn đục.
=>Vậy trong hơi thở có khí Cacbonic đã
làm đục nước vôi trong.
NƯỚC KHOÁNG
NƯỚC CẤT
Nước khoáng là một hỗn
b)Nước khoáng
uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho
hợp, gồm nhiều chất tạo
Là nước tinh khiết, chỉ do một
cơ thể.
lên (nước, các cation
chất tạo lên là nước
Nước cất được
dùng
khoáng
và trong
anion pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.
khoáng…)
Giống nhau: trong điều kiện thường đều là chất lỏng,
trong suốt, không màu
-§em hãa láng hai khÝ h¹ nhiÖt ®é.
-Chng cÊt ë -183 ®é C ta thu ®îc oxi , ë -196 ®é C ta
thu ®îc nito
Nhiệt độ nóng chảy của Parafin= 42-62 độ C
Nhiệt độ nóng chảy của Lưu huỳnh =113 độ C
Nước sôi ở 100 độ C, khi nước sôi thì lưu huỳnh
không nóng chảy do Nhiệt độ sôi của lưu huỳnh
lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Tên chất được tách: Cát. Cát không tan trong nước,
còn muối ăn tan trong nước.
H2O nước bay hơi, NaCl không bay hơi.
Giải thích:
Chất rắn được tách riêng trên giấy lọc là cát.
Phần nước lọc là dung dịch muối ăn (có màu trong suốt).
Khi đun ống nghiệm chứa phần nước lọc
=>nước bay hơi=>chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
muối ăn kết tinh=>tách đươc muối và cát.
Bài tập
Cho những từ hoặc cụm từ: nhiệt độ sôi,chất, sôi, tính chất, biến đổi, nước, muối ăn (NaCl), tinh bột.
hãy chọn từ hoặc cụm từ đã cho để điền vào chỗ ttrống trong các câu sau cho phù hợp:
a) Ngày nay khoa học đã biết hàng chục triệu __(1)__ khác nhau.
Các chất thường gặp như __(2)__.
b) Mỗi chất đều có những __(3)__ nhất định, như nước có __(4)__ là 100ºC.
Chất có thể __(5)__ thành chất khác.
Đáp án:
a) (1): chất; (2) nước, muối ăn, tinh bột.
b) (3): tính chất; (4): nhiệt độ sôi; (5): biến đổi.
NGUYÊN TỬ
ành phần của Nguyên tử?
uyên tử nhỏ nhất là?
uyên tử có khả năng liên kết là do?
ng nguyên tử, hạt mang điện là?
ững nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
Vì sao số p bằng số e?
LỚP ELECTRON (e)
Trong nguyên tử, electron
chuyển động và
sắp xếp như thế nào ?
900km/giây
LUYỆN TẬP
Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây:
a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.
b) …. và …. có cùng khối lượng, còn …. có khối lượng rất bé, không đáng kể.
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số …. trong hạt nhân.
d) Trong nguyên tử … luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.
Đáp án:
a) proton; electron.
b) proton; nơtron; electron.
c) proton.
d) các electron.
Xác định số Proton trong hạt nhân nguyên tử, số Electron ở lớp vỏ
nguyên tử, số lớp Electron và số lớp Electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử Phốt pho (P)
Số proton là : 15;
Số electron là: 15;
Số lớp electron là: 3;
Số electron lớp ngoài cùng là: 5
Khối lượng của một ELECTRON ( e)
Khối lượng của một PROTON (P)
Khối lượng của một NƠTRON ( n)
Khối lượng NGUYÊN TỬ ( Z)
Khối lượng của HẠT NHÂN ?
Vì sao khối lượng nguyên tử
được coi bằng khối lượng hạt nhân?
NGUYÊN TỬ KHỐI
Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, người ta dùng đơn vị nào?
Đơn vị cacbon (đvC)
Hay còn gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử (u)
Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng bao nhiêu khối lượng của nguyên tử Carbon?
Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/12 khối lượng
của nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử Các bon bằng bao nhiêu?
Vậy đơn vị cacbon (đvC) bằng bao nhiêu g?
Hỏi: nếu chọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu?
Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng nguyên tử cacbon nặng gấp
11,906 lần khối lượng của nguyên tử hiđro.
ÔN CHUYỂN BÀI
1-NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
2-NHỮNG NGUYÊN TỬ CÙNG LOẠI CÓ GÌ GIỐNG NHAU?
1- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về
điện.
Gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi
một hay nhiều electron mang điện tích âm.
ÔN CHUYỂN BÀI
1-NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
2-NHỮNG NGUYÊN TỬ CÙNG LOẠI CÓ GÌ GIỐNG NHAU?
2- Nguyên từ cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
• Nguyên tố hóa học là gì?
• Số p là đặc trưng gì?
• Kí hiệu Nguyên tố?
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có
tính chất hoá học giống nhau.
Có bao nhiêu nguyên tố hoá
học?
92 nguyên tố tự nhiên
Trên 110 nguyên tố hóa học
Trên 18 nguyên tố nhân tạo
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
Silic
26%
Oxi
49%
C¸c nguyªn tè cßn
l¹i
9%
Canxi
3%
S¾t
5%
4 nguyên tố nhiều nhất
trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm : 49.4%
- Silic chiếm : 25.8 %
- Nhôm chiếm : 7.5 %
Nh«m
8%
- Sắt chiếm : 4.7 %
Phân biệt NGUYÊN TỐ VÀ NGUYÊN TỬ?
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
Tập hợp những
nguyên tử sắt
Được gọi là
( hay tập hợp
những nguyên tử
cùng loại )
Nguyên tố
sắt
Phân biệt NGUYÊN TỐ VÀ NGUYÊN TỬ?
Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
Một nguyên tố là một chất cơ bản không thể đơn giản hoá
được nữa.
Một nguyên tố cụ thể chỉ bao gồm một loại nguyên tử.
Nguyên tử là một phần của nguyên tố.
Hãy viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố:
Sắt; Hiđrô, Canxi, Clo...
Sắt (Fe); Hiđrô (H), Canxi (Ca), Clo (Cl)...
Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào?
Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn
chất sắt
kimđược
loại.tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và sắt (Fe)
Kim loại đồng,
Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác địn
Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?
Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như khí hidro và
oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), clo (Cl).
Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo
một số nhất định thường là 2. Nên khí nito do 2 nguyên tử (N) liên kết
với nhau, khí clo do 2 nguyên tử (Cl) liên kết với nhau.
ĐƠN CHẤT
Đơn chất là gì?
Đặc điểm cấu tạo đơn chất?
Tính chất của đơn chất là gì?
LUYỆN TẬP
Đơn chất được tạo nên từ:
(A). 3 nguyên tố hóa học
(B). 2 nguyên tố hóa học
(C). Nhiều nguyên tố hóa học
(D). 1 nguyên tố hóa học
ừ 1 nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
). 2 đơn chất
). Không xác định được
). Một, hai hay nhiều đơn chất
D). Chỉ 1 đơn chất
Điền vào chỗ trống:
Đơn chất lại chia thành … và … Kim loại có ánh kim dẫn điện và nhiệt, khác với … không
có những tính chất này (trừ than chì dẫn điện được)
Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những
tính chất trên (trừ than chì dẫn điện được).
Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau.
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Tan
Cháy
Rắn
Hạt
Tan
Không
Hạt
Tan
Có
Muối
Trắng Không
Mặn
Đường
Trắng Không
Ngọt
Rắn
Tinh bột
Trắng Không
Ngọt
Rắn
Hạt
Không
Có
Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì? Những
đặc điểm đó có thay đổi không? Vậy tính chất của
chất là gì?
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tính chất của chất là những đặc điểm của chất
giúp ta phân biệt giữa chất này với chất khác
Tính chất vật lý:
+) Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí; màu, mùi, vị
+) Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
+) Tính dẫn điện; dẫn nhiêt,,,
Tính chất hóa học (Khả năng biến đổi chất này thành chất khác)
+) Tính cháy
+) khả năng bị phân hủy
+ Khả năng oxi hóa
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định
không bao giờ thay đổi.
NƯỚC
VD:
Tính chất vật lý:
-Không màu, không mùi, không vị
-Thể rắn, lỏng, khí
-Đông đặc và nóng chảy ở 0 độ C
(đông đặc thành nước đá ở 0 độ
và thành nước ở 0 độ)
-Nhiệt độ sôi 100 độ C.
-Khối lượng riêng 1g/cm3
SẮT
Tính chất vật lý:
-Có màu xám ánh kim
-Không tan trong nước
-Nhiệt độ nóng chảy: 1538 độ C
-Nhiệt độ sôi 2862 độ C
-Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
-Khối lượng riêng: 7850 kg/m3
Mỗi chất đều có những tính chất
nhất định không bao giờ thay đổi.
Nếu tính chất của chất thay đổi thì chất
đó cũng thay đổi.
Muốn biết được
tính chất của
chất ta phải làm
sao?
Quan
sát
Làm
thí
sát: giúp nhận định một số tính chất bề ngoài của chất
nghiệm
dụng cụ đo: Biết được nhiệt độ sôi, khối lượng riêng...
Cân
đo
hí nghiệm: Để biết tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính tan hay không tan...
ỨNG DỤNG
Khi nhỏ axit sulfuric đặc vào tờ giấy trắng thì tờ giấy trắng bị đen, em hãy cho biết vì sao?
Tính chất của axit: Axit rất háo
nước, nên làm bỏng, cháy da
thịt, vải, giấy...
Khi nhỏ axit sulfuric đặc vào
giấy, các vết đen trên giấy là
do axit đặc làm cháy giấy.
(Ghi chú: Axit suunfuric đặc
bỏng rất nặng.
Khi làm thí nghiệm không cẩn
thận để dây vào người, vải,
quần áo thì sẽ bị bỏng nặng...)
Tại sao xoong nồi thường làm bằng nhôm, còn bát chén thì làm bằng
Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt giúp thực phẩm
nhanh chín, quá trình nấu ăn nhanh hơn.
Sứ có tính dẫn nhiệt kém, khi đựng cơm thì thức
ăn lâu bị nguội. Người dùng ít bị nóng tay, an
toàn hơn.
VIỆC HIỂU BIẾT TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
CÓ LỢI GÌ ?
GIÚP PHÂN BIỆT CHẤT NÀY VỚI CHẤT KHÁC
(TỨC LÀ NHẬN BIẾT CHẤT)
VÍ DỤ: NƯỚC VÀ CỒN ĐỀU LÀ CHẤT LỎNG, CỒN CHÁY ĐƯỢC
CÒN NƯỚC KHÔNG CHÁY ĐƯỢC.
Biết cách sử dụng chất:
Chất cách điện làm vật liệu cách điện, chất dẫn điện làm vật
liệu dẫn điện, axit sunfuric làm bỏng cháy da , thịt , vải khi sử
dụng cần phải cẩn trọng
Biết cách ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời sống:
VD: Cao su là chất đàn hồi sử dụng làm săm lốp xe, silic là chất
bán dẫn ứng dụng trong công nghiệp và các công nghệ điện
tử…
VẬN DỤNG KIẾN THỨC
Loại cồn nào có tác dụng diệt khuẩn tốt nhất? (70 độ, hay 90 độ, hay dưới 60 độ)
Cồn 70 độ có tốc độ bay hơi chậm hơn, vừa đủ thời gian để
tiêu diệt vi khuẩn.
Cồn 70 độ có tác dụng tốt hơn cồn 90 độ. Bởi vì cồn 90 độ bay
hơi rất nhanh, khi thoa lên tay nó bay hơi ngay, không đủ thời
gian tồn tại trên tay để diệt vi khuẩn.
Còn loại cồn dưới 60 độ không đảm bảo để sát khuẩn.
VẬN DỤNG KIẾN THỨC
Tính chất nào sau đây có thể quan sát được mà không
cần đo hay làm thí nghiệm để biết?
B
A. Tính tan trong nước
C. Khối lượng riêng
B. Màu sắc
D. Nhiệt độ nóng chảy
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống " Cao su là chất....có tính chất
đàn hồi, chịu được ăn mòn, nên dùng để chế tạo lốp xe".
A. Thấm nước
B.
B Không thấm nước
B. Axit
D. Muối
HỖN HỢP – CHẤT TINH KHIẾT
CHẤT
+
CHẤT
+
….
=
HỖN HỢP
Tính chất của hỗn hợp thay đổi, tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp không thay đổi.
Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Nước biển là một hỗn hợp
gồm nước và muối, làm thế
nào để tách muối ra khỏi
nước biển?
Dầu ăn lẫn với nước
làm thế nào tách riêng
dầu ăn ra?
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp
không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp
sau để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
CHƯNG CẤT
BAY HƠI
GẠN, LẮNG, CHIẾT, LỌC
TỪ TÍNH
Dùng nam châm điện
Hút sắt vụn trong hồn hợp
Đất, đá, sắt và các tạp chất
VD: Lọc dầu ăn ra khỏi nước
Vì dầu nhẹ hơn nước nên dầu sẽ nổi lên trên mặt nước.
Sau khi để cho nước và dầu tách thành hai lớp riêng
biệt chúng ta cần dùng phễu chiết để chiết lấy phần
nước (phần bên dưới).
(Lưu ý: khi chiết đến gần mặt phân cách giữa hai chất
lỏng thì ta dừng lại để tránh cho dầu lần vào phần
nước).
THU HỒI DẦU TRÀN TRÊN BIỂN = TÁCH DẦU KHỎI NƯỚC
KẾT LUẬN
CHẤT TINH KHIẾT và HỖN HỢP
khác nhau thế nào?
nh khiết:
tạo thành từ một chất duy nhất. (là chất không có lẫn với chất nào khác).
hất nguyên chất không thể tách thành bất kỳ loại vật chất nào khác.
hất vật lý và hóa học không đổi.
ớc cất là chất tinh khiết
nhôm, oxi, chì, bạc, kim cương, cacbon, nito, sắt…
Hỗn hợp:
Là hỗn hợp hai hay nhiều chất khác nhau được
trộn lẫn vào nhau. Có các tính chất vật lý và hóa
học khác nhau (VD: điểm sôi và điểm nóng chảy).
VD : nước trong tự nhiên ( ao, hồ, sông, suối )
Nước đường (gồm nước và đường)
LUYỆN TẬP
Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác
định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất
có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.
Ca(OH)2
Để có thể nhận biết được khí CO2 có trong hơi
thở của ra, ta làm theo cách sau:
Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong,
cắm ống hút vào cốc.
Một đầu ống hút ngập trong dung dịch và thổi
hơi thở vào dung dịch qua đầu còn lại của ống
hút.
Quan sát: Ta thấy ly nước vôi bị vẩn đục.
=>Vậy trong hơi thở có khí Cacbonic đã
làm đục nước vôi trong.
NƯỚC KHOÁNG
NƯỚC CẤT
Nước khoáng là một hỗn
b)Nước khoáng
uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho
hợp, gồm nhiều chất tạo
Là nước tinh khiết, chỉ do một
cơ thể.
lên (nước, các cation
chất tạo lên là nước
Nước cất được
dùng
khoáng
và trong
anion pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.
khoáng…)
Giống nhau: trong điều kiện thường đều là chất lỏng,
trong suốt, không màu
-§em hãa láng hai khÝ h¹ nhiÖt ®é.
-Chng cÊt ë -183 ®é C ta thu ®îc oxi , ë -196 ®é C ta
thu ®îc nito
Nhiệt độ nóng chảy của Parafin= 42-62 độ C
Nhiệt độ nóng chảy của Lưu huỳnh =113 độ C
Nước sôi ở 100 độ C, khi nước sôi thì lưu huỳnh
không nóng chảy do Nhiệt độ sôi của lưu huỳnh
lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Tên chất được tách: Cát. Cát không tan trong nước,
còn muối ăn tan trong nước.
H2O nước bay hơi, NaCl không bay hơi.
Giải thích:
Chất rắn được tách riêng trên giấy lọc là cát.
Phần nước lọc là dung dịch muối ăn (có màu trong suốt).
Khi đun ống nghiệm chứa phần nước lọc
=>nước bay hơi=>chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
muối ăn kết tinh=>tách đươc muối và cát.
Bài tập
Cho những từ hoặc cụm từ: nhiệt độ sôi,chất, sôi, tính chất, biến đổi, nước, muối ăn (NaCl), tinh bột.
hãy chọn từ hoặc cụm từ đã cho để điền vào chỗ ttrống trong các câu sau cho phù hợp:
a) Ngày nay khoa học đã biết hàng chục triệu __(1)__ khác nhau.
Các chất thường gặp như __(2)__.
b) Mỗi chất đều có những __(3)__ nhất định, như nước có __(4)__ là 100ºC.
Chất có thể __(5)__ thành chất khác.
Đáp án:
a) (1): chất; (2) nước, muối ăn, tinh bột.
b) (3): tính chất; (4): nhiệt độ sôi; (5): biến đổi.
NGUYÊN TỬ
ành phần của Nguyên tử?
uyên tử nhỏ nhất là?
uyên tử có khả năng liên kết là do?
ng nguyên tử, hạt mang điện là?
ững nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
Vì sao số p bằng số e?
LỚP ELECTRON (e)
Trong nguyên tử, electron
chuyển động và
sắp xếp như thế nào ?
900km/giây
LUYỆN TẬP
Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây:
a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.
b) …. và …. có cùng khối lượng, còn …. có khối lượng rất bé, không đáng kể.
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số …. trong hạt nhân.
d) Trong nguyên tử … luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.
Đáp án:
a) proton; electron.
b) proton; nơtron; electron.
c) proton.
d) các electron.
Xác định số Proton trong hạt nhân nguyên tử, số Electron ở lớp vỏ
nguyên tử, số lớp Electron và số lớp Electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử Phốt pho (P)
Số proton là : 15;
Số electron là: 15;
Số lớp electron là: 3;
Số electron lớp ngoài cùng là: 5
Khối lượng của một ELECTRON ( e)
Khối lượng của một PROTON (P)
Khối lượng của một NƠTRON ( n)
Khối lượng NGUYÊN TỬ ( Z)
Khối lượng của HẠT NHÂN ?
Vì sao khối lượng nguyên tử
được coi bằng khối lượng hạt nhân?
NGUYÊN TỬ KHỐI
Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, người ta dùng đơn vị nào?
Đơn vị cacbon (đvC)
Hay còn gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử (u)
Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng bao nhiêu khối lượng của nguyên tử Carbon?
Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/12 khối lượng
của nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử Các bon bằng bao nhiêu?
Vậy đơn vị cacbon (đvC) bằng bao nhiêu g?
Hỏi: nếu chọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu?
Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng nguyên tử cacbon nặng gấp
11,906 lần khối lượng của nguyên tử hiđro.
ÔN CHUYỂN BÀI
1-NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
2-NHỮNG NGUYÊN TỬ CÙNG LOẠI CÓ GÌ GIỐNG NHAU?
1- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về
điện.
Gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi
một hay nhiều electron mang điện tích âm.
ÔN CHUYỂN BÀI
1-NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
2-NHỮNG NGUYÊN TỬ CÙNG LOẠI CÓ GÌ GIỐNG NHAU?
2- Nguyên từ cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
• Nguyên tố hóa học là gì?
• Số p là đặc trưng gì?
• Kí hiệu Nguyên tố?
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có
tính chất hoá học giống nhau.
Có bao nhiêu nguyên tố hoá
học?
92 nguyên tố tự nhiên
Trên 110 nguyên tố hóa học
Trên 18 nguyên tố nhân tạo
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
Silic
26%
Oxi
49%
C¸c nguyªn tè cßn
l¹i
9%
Canxi
3%
S¾t
5%
4 nguyên tố nhiều nhất
trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm : 49.4%
- Silic chiếm : 25.8 %
- Nhôm chiếm : 7.5 %
Nh«m
8%
- Sắt chiếm : 4.7 %
Phân biệt NGUYÊN TỐ VÀ NGUYÊN TỬ?
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
Tập hợp những
nguyên tử sắt
Được gọi là
( hay tập hợp
những nguyên tử
cùng loại )
Nguyên tố
sắt
Phân biệt NGUYÊN TỐ VÀ NGUYÊN TỬ?
Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
Một nguyên tố là một chất cơ bản không thể đơn giản hoá
được nữa.
Một nguyên tố cụ thể chỉ bao gồm một loại nguyên tử.
Nguyên tử là một phần của nguyên tố.
Hãy viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố:
Sắt; Hiđrô, Canxi, Clo...
Sắt (Fe); Hiđrô (H), Canxi (Ca), Clo (Cl)...
Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào?
Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn
chất sắt
kimđược
loại.tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và sắt (Fe)
Kim loại đồng,
Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác địn
Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?
Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như khí hidro và
oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), clo (Cl).
Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo
một số nhất định thường là 2. Nên khí nito do 2 nguyên tử (N) liên kết
với nhau, khí clo do 2 nguyên tử (Cl) liên kết với nhau.
ĐƠN CHẤT
Đơn chất là gì?
Đặc điểm cấu tạo đơn chất?
Tính chất của đơn chất là gì?
LUYỆN TẬP
Đơn chất được tạo nên từ:
(A). 3 nguyên tố hóa học
(B). 2 nguyên tố hóa học
(C). Nhiều nguyên tố hóa học
(D). 1 nguyên tố hóa học
ừ 1 nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
). 2 đơn chất
). Không xác định được
). Một, hai hay nhiều đơn chất
D). Chỉ 1 đơn chất
Điền vào chỗ trống:
Đơn chất lại chia thành … và … Kim loại có ánh kim dẫn điện và nhiệt, khác với … không
có những tính chất này (trừ than chì dẫn điện được)
Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những
tính chất trên (trừ than chì dẫn điện được).
 








Các ý kiến mới nhất