Bài 1: Mở đầu về GD so sánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 13-05-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 187
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 13-05-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
PGS. TS. Nguyễn Tiến Đạt
Lớp Cao học Quản lý Giáo dục
Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục
Hà Nội, 2005
Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục
(01/8/2003)
= ViÖn Khoa häc Gi¸o dôc + …
(101 TrÇn Hng §¹o, Hµ Néi)
… + ViÖn Nghiªn cøu Ph¸t triÓn Gi¸o dôc
(106 TrÇn Hng §¹o, Hµ Néi)
Bài 1. Mở đầu về GDSS
Bài 2. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng của GDSS
Bài 3. Một số hướng dẫn về nguyên tắc khi nghiên cứu SSGD
Bài 4. Các cách tiếp cận nghiên cứu GDSS
Bài 5. Kỹ thuật SSGD
Bài 6. SSGD một số nước.
Nội dung môn học GDSS:
Thời gian: 3 đvht = 45 tiết
0. Mở đầu
Tài liệu học tập: - GT Giáo dục so sánh (1-5) (288 trang)
- CK Kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới (6) (245 + 63 trang A4)
Phương pháp học tập
Hiệu quả nghe nhìn
Tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ
Nghiên cứu của Mỹ: Industrial Audio-Visual Association
Đọc 10%
Nghe 20%
Nhìn 30%
Nghe+Nhìn 50%
Nói 80%
Nói+làm 90%
Nghiên cứu của úc: Leslie Rae
Sau 3 giờ Sau 3 ngày
30% Nghe 10%
60% Nhìn 20%
80% Nghe+nhìn 70%
90% Nghe+nhìn+làm 80%
99% Tự phát hiện 90%
Hiệu quả nghe nhìn
Tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ
Nghiên cứu của Nga: Lý thuyết thông tin
Khả năng P: 2 6 10 000
Xác suất 1/P: 1/2 1/6 1/104
Lượng thông tin log2P: 1 2,58 13,5 bit
Thị giác 3 000 000 bit/gy
Thính giác 20 - 30 000 "
Khứu giác 10 - 100 "
Vị giác 10 "
Xúc giác 2 - 10 "
Phương hướng cải tiến
phương pháp dạy học
3 I
Intensification: Tăng cường/tích cực hoá
Individualization: Cá nhân hoá
Industrialization: Công nghiệp hoá
"Bạn chẳng thể dạy ai điều gì, Bạn chỉ có thể giúp người ta tìm ra điều đó trong chính bản thân mình"
Galileo Galilei (1564-1642)
Nhà Thiên văn và Vật lý ý
Châm ngôn dạy học
"Tôi không bao giờ dạy học trò của tôi, mà tôi chỉ cố gắng cung cấp những điều kiện để họ có thể
học hỏi"
Albert Einstein (1879-1955)
Nhà Vật lý Đức
"Kẻ thù lớn nhất trong học tập là ông thày nói nhiều"
John Holm
Nhà Giáo dục Mỹ
Năm Số lượng tạp chí
khoa học
1665 1 (Journal des savants, Paris)
1750 10
1800 100
1850 1000
1900 10000
1960 100000 (theo UNESCO)
2000 1000000 ( " )
Wt= A. ekt (e=2,71; k=0,07)
Khối lượng kiến thức loài người tăng cùng với thời gian theo quy luật hàm số mũ, cứ 10 năm tăng lên gấp đôi.
0 10 20 30 t (nam)
4 W
2 W
W
I. Các khái niệm cơ bản
1) KHGD, GDH & GDSS
phân hoá :
Triết học
?
Giáo dục học (GDH) chung
? ? ?
. GDH đại học . .
Lý luận chung: Chiến lược, chính sách phát triển gd, cơ cấu hệ thống gd, quan hệ gd với vh, xh, khkt, lịch sử giáo dục, giáo dục so sánh ...
Lý luận giáo dục (Đức dục): Thế giới quan, ý thức, phẩm chất, đạo đức, thái độ, hành vi
Lý luận dạy học (Trí dục): Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học ...
Lý luận quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục từ vi mô đến vĩ mô.
Sự phát triển của KHGD, GDH và vị trí của GDSS
tích hợp :
Giáo dục học (GDH) + Tâm lý học = Tâm lý học giáo dục (TLH sư phạm)
GDH + Kinh tế học = Kinh tế học giáo dục
GDH + Xã hội học = Xã hội học giáo dục
GDH + Khoa học quản lý = Quản lý giáo dục
GDH + Sử học = Lịch sử giáo dục
GDH + Đất nước học = Giáo dục so sánh
GDH + Triết học = Triết lý giáo dục
GDH + Bộ môn khoa học = Phương pháp dạy học bộ môn
(????????, Metodika, Methodik/Fachdidaktik, Bộ môn giáo pháp học . .)
Sự phát triển của KHGD, GDH và vị trí của GDSS
2) Tên gọi môn học:
Tên nước ngoài:
Comparative Education (Anh)
L`éducation/La pédagogie comparée (Pháp)
??a????e???a? ?e?a?o???a (Nga)
??a????e??a ?e?a?o???a (Bun)
Vergleichende Paedagogik (Đức)
Pedagogika porownawszea (Ba Lan)
Srovnasvaci Pedagogik (Tiệp)
Tỉ giảo giáo dục học (Trung, Nhật)
. .
Giáo dục
So sánh
Giáo dục học
So sánh?
Giáo dục
đối chiếu?
So sánh
Giáo dục?
Tên Việt:
GDSS, SSGD, GD học SS, GD đối chiếu?
II. Khái niệm GDSS
Isaac Kandel, Mỹ, Columbia 1954:
"GDSS phân tích và so sánh các nguồn lực tạo nên sự khác nhau giữa hệ thống giáo dục quốc dân của các nước".
George Bereday, Mỹ, Columbia 1960:
"GDSS nghiên cứu phân tích các hệ thống giáo dục nước ngoài".
Harold Noah/Max Eckstein, Mỹ, New York 1969:
"GDSS nằm ở chỗ giao thoa giữa các môn khoa học xã hội, giáo dục và nghiên cứu xuyên quốc gia".
Allan Robert Trethewey, Ôxtrâylia, Victoria 1976:
"GDSS hướng sự chú ý vào các tư tưởng, quá trình và thực tiễn giáo dục trong các xã hội khác".
II. Khái niệm GDSS (tiếp)
?. ?. ????????, ?????? 1978:
"GDSS nghiên cứu những nét chung và riêng biệt và xu thế phát triển lý luận cũng như thực tiễn dạy học và giáo dục trong thế giới hiện đại, phát hiện các cơ sở kinh tế, chính trị xã hội, triết học, và cả những đặc điểm dân tộc".
Lê Thành Khôi, Pháp, Paris 1981:
"GDSS không chỉ liên quan đến việc so sánh các hệ thống giáo dục, mà còn liên quan đến mối quan hệ của các hệ thống đó với môi trường xung quanh trong phạm vi quốc gia và quốc tế".
Philip Altbach, Mỹ, New York 1981:
"GDSS tiến hành so sánh hệ thống giáo dục các nước nhằm mục đích hiểu biết quốc tế, cải tiến hoặc cải cách giáo dục ở nước mình hoặc nước ngoài và/hoặc giải thích sự khác nhau giữa các nước".
II. Khái niệm GDSS (tiếp)
W. D. Halls, UNESCO 1990:
"GDSS mô tả và phân loại các loại hình giáo dục khác nhau, xác định mối quan hệ và sự tương tác tồn tại giữa các khía cạnh và nhân tố khác nhau của giáo dục và giữa giáo dục và xã hội, phân biệt các điều kiện cơ bản làm đổi thay giáo dục và tính kế tục của giáo dục ".
Khái niệm rộng hiện nay:
"GDSS là một môn học nghiên cứu việc so sánh các vấn đề giáo dục xảy ra ở một nơi với vấn đề đó ở một (hoặc vài) nơi khác để biết được tình hình phát triển giáo dục, phân tích và giải thích nguyên nhân sự giống nhau và sự khác biệt, tìm ra cách giải quyết vấn đề, sau đó có thể rút ra kinh nghiệm thực tế cũng như đóng góp về lý luận cho sự phát triển giáo dục".
II. Khái niệm GDSS (tiếp)
3 phạm vi so sánh giáo dục (Lê Thành Khôi):
So sánh siêu quốc gia (comparaison supra-nationale)
" quốc tế/giữa các quốc gia ( " internationale)
" quốc nội/trong một quốc gia ( " intranationale)
4 phạm vi so sánh giáo dục (Harold Noah/Max Eckstein):
So sánh toàn cầu (global comparison)
" vùng nhiều quốc gia (regional multinational " )
" vùng một quốc gia (regional intranational " )
" xuyên thời gian (cross-temporal " )
III. Các loại hình GDSS
Nghiên cứu
so sánh
Giáo dục
nước ngoài
Giáo dục
quốc tế
Giáo dục vì
sự phát triển
Giáo dục học
so sánh
Phân tích gd và vh
trong một nước
Giáo dục học
quốc tế
Nghiên cứu công tác của các cơ sở gd quốc tế
IV. Nguồn gốc & sự hình thành GDSS
Nguồn gốc: 430 TCN
Du lịch
Viễn chinh
Thương mại
2) Sự hình thành:
V. Sự phát triển & xu hướng của GDSS
Sự phát triển
3 giai đoạn (????????)
1789-1917: Cách mạng tư sản ? Cách mạng XHCN tháng 10 Nga
1017-1945:?Kết thúc Thế chiến 2
1945- . :?Hình thành phe XHCN
4 giai đoạn (Trethewey)
430 TCN-1817: Giai đoạn tiền sử: Xenophen?M.A. Jullien
1817-1900: Giai đoạn phát triển mục tiêu và phương hướng: Jullien?M. Sadler
1900-1950: Giai đoạn phát triển nội dung, phương pháp và tổ chức nghiên cứu GDSS: Sadler ?Kỹ thuật điện tử và Công nghệ thông tin
1950- .: Giai đoạn phát triển phạm vi và kỹ thuật so sánh giáo dục
V. Sự phát triển & xu hướng của GDSS
2) Xu hướng phát triển
SS giữa 2 nước ? nhiều nước
Mục đích thực dụng ? nâng cao lý luận
Thu hẹp phạm vi từ vĩ mô ? vi mô; từ toàn hệ thống ? từng vấn đề riêng biệt trong giáo dục
Châu Âu/Mỹ ? các châu lục;
nước phát triển ? đang phát triển
SS giữa các nước ? khu vực/châu lục
? quốc nội
SS định tính ? định lượng.
Lớp Cao học Quản lý Giáo dục
Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục
Hà Nội, 2005
Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục
(01/8/2003)
= ViÖn Khoa häc Gi¸o dôc + …
(101 TrÇn Hng §¹o, Hµ Néi)
… + ViÖn Nghiªn cøu Ph¸t triÓn Gi¸o dôc
(106 TrÇn Hng §¹o, Hµ Néi)
Bài 1. Mở đầu về GDSS
Bài 2. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng của GDSS
Bài 3. Một số hướng dẫn về nguyên tắc khi nghiên cứu SSGD
Bài 4. Các cách tiếp cận nghiên cứu GDSS
Bài 5. Kỹ thuật SSGD
Bài 6. SSGD một số nước.
Nội dung môn học GDSS:
Thời gian: 3 đvht = 45 tiết
0. Mở đầu
Tài liệu học tập: - GT Giáo dục so sánh (1-5) (288 trang)
- CK Kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới (6) (245 + 63 trang A4)
Phương pháp học tập
Hiệu quả nghe nhìn
Tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ
Nghiên cứu của Mỹ: Industrial Audio-Visual Association
Đọc 10%
Nghe 20%
Nhìn 30%
Nghe+Nhìn 50%
Nói 80%
Nói+làm 90%
Nghiên cứu của úc: Leslie Rae
Sau 3 giờ Sau 3 ngày
30% Nghe 10%
60% Nhìn 20%
80% Nghe+nhìn 70%
90% Nghe+nhìn+làm 80%
99% Tự phát hiện 90%
Hiệu quả nghe nhìn
Tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ
Nghiên cứu của Nga: Lý thuyết thông tin
Khả năng P: 2 6 10 000
Xác suất 1/P: 1/2 1/6 1/104
Lượng thông tin log2P: 1 2,58 13,5 bit
Thị giác 3 000 000 bit/gy
Thính giác 20 - 30 000 "
Khứu giác 10 - 100 "
Vị giác 10 "
Xúc giác 2 - 10 "
Phương hướng cải tiến
phương pháp dạy học
3 I
Intensification: Tăng cường/tích cực hoá
Individualization: Cá nhân hoá
Industrialization: Công nghiệp hoá
"Bạn chẳng thể dạy ai điều gì, Bạn chỉ có thể giúp người ta tìm ra điều đó trong chính bản thân mình"
Galileo Galilei (1564-1642)
Nhà Thiên văn và Vật lý ý
Châm ngôn dạy học
"Tôi không bao giờ dạy học trò của tôi, mà tôi chỉ cố gắng cung cấp những điều kiện để họ có thể
học hỏi"
Albert Einstein (1879-1955)
Nhà Vật lý Đức
"Kẻ thù lớn nhất trong học tập là ông thày nói nhiều"
John Holm
Nhà Giáo dục Mỹ
Năm Số lượng tạp chí
khoa học
1665 1 (Journal des savants, Paris)
1750 10
1800 100
1850 1000
1900 10000
1960 100000 (theo UNESCO)
2000 1000000 ( " )
Wt= A. ekt (e=2,71; k=0,07)
Khối lượng kiến thức loài người tăng cùng với thời gian theo quy luật hàm số mũ, cứ 10 năm tăng lên gấp đôi.
0 10 20 30 t (nam)
4 W
2 W
W
I. Các khái niệm cơ bản
1) KHGD, GDH & GDSS
phân hoá :
Triết học
?
Giáo dục học (GDH) chung
? ? ?
. GDH đại học . .
Lý luận chung: Chiến lược, chính sách phát triển gd, cơ cấu hệ thống gd, quan hệ gd với vh, xh, khkt, lịch sử giáo dục, giáo dục so sánh ...
Lý luận giáo dục (Đức dục): Thế giới quan, ý thức, phẩm chất, đạo đức, thái độ, hành vi
Lý luận dạy học (Trí dục): Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học ...
Lý luận quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục từ vi mô đến vĩ mô.
Sự phát triển của KHGD, GDH và vị trí của GDSS
tích hợp :
Giáo dục học (GDH) + Tâm lý học = Tâm lý học giáo dục (TLH sư phạm)
GDH + Kinh tế học = Kinh tế học giáo dục
GDH + Xã hội học = Xã hội học giáo dục
GDH + Khoa học quản lý = Quản lý giáo dục
GDH + Sử học = Lịch sử giáo dục
GDH + Đất nước học = Giáo dục so sánh
GDH + Triết học = Triết lý giáo dục
GDH + Bộ môn khoa học = Phương pháp dạy học bộ môn
(????????, Metodika, Methodik/Fachdidaktik, Bộ môn giáo pháp học . .)
Sự phát triển của KHGD, GDH và vị trí của GDSS
2) Tên gọi môn học:
Tên nước ngoài:
Comparative Education (Anh)
L`éducation/La pédagogie comparée (Pháp)
??a????e???a? ?e?a?o???a (Nga)
??a????e??a ?e?a?o???a (Bun)
Vergleichende Paedagogik (Đức)
Pedagogika porownawszea (Ba Lan)
Srovnasvaci Pedagogik (Tiệp)
Tỉ giảo giáo dục học (Trung, Nhật)
. .
Giáo dục
So sánh
Giáo dục học
So sánh?
Giáo dục
đối chiếu?
So sánh
Giáo dục?
Tên Việt:
GDSS, SSGD, GD học SS, GD đối chiếu?
II. Khái niệm GDSS
Isaac Kandel, Mỹ, Columbia 1954:
"GDSS phân tích và so sánh các nguồn lực tạo nên sự khác nhau giữa hệ thống giáo dục quốc dân của các nước".
George Bereday, Mỹ, Columbia 1960:
"GDSS nghiên cứu phân tích các hệ thống giáo dục nước ngoài".
Harold Noah/Max Eckstein, Mỹ, New York 1969:
"GDSS nằm ở chỗ giao thoa giữa các môn khoa học xã hội, giáo dục và nghiên cứu xuyên quốc gia".
Allan Robert Trethewey, Ôxtrâylia, Victoria 1976:
"GDSS hướng sự chú ý vào các tư tưởng, quá trình và thực tiễn giáo dục trong các xã hội khác".
II. Khái niệm GDSS (tiếp)
?. ?. ????????, ?????? 1978:
"GDSS nghiên cứu những nét chung và riêng biệt và xu thế phát triển lý luận cũng như thực tiễn dạy học và giáo dục trong thế giới hiện đại, phát hiện các cơ sở kinh tế, chính trị xã hội, triết học, và cả những đặc điểm dân tộc".
Lê Thành Khôi, Pháp, Paris 1981:
"GDSS không chỉ liên quan đến việc so sánh các hệ thống giáo dục, mà còn liên quan đến mối quan hệ của các hệ thống đó với môi trường xung quanh trong phạm vi quốc gia và quốc tế".
Philip Altbach, Mỹ, New York 1981:
"GDSS tiến hành so sánh hệ thống giáo dục các nước nhằm mục đích hiểu biết quốc tế, cải tiến hoặc cải cách giáo dục ở nước mình hoặc nước ngoài và/hoặc giải thích sự khác nhau giữa các nước".
II. Khái niệm GDSS (tiếp)
W. D. Halls, UNESCO 1990:
"GDSS mô tả và phân loại các loại hình giáo dục khác nhau, xác định mối quan hệ và sự tương tác tồn tại giữa các khía cạnh và nhân tố khác nhau của giáo dục và giữa giáo dục và xã hội, phân biệt các điều kiện cơ bản làm đổi thay giáo dục và tính kế tục của giáo dục ".
Khái niệm rộng hiện nay:
"GDSS là một môn học nghiên cứu việc so sánh các vấn đề giáo dục xảy ra ở một nơi với vấn đề đó ở một (hoặc vài) nơi khác để biết được tình hình phát triển giáo dục, phân tích và giải thích nguyên nhân sự giống nhau và sự khác biệt, tìm ra cách giải quyết vấn đề, sau đó có thể rút ra kinh nghiệm thực tế cũng như đóng góp về lý luận cho sự phát triển giáo dục".
II. Khái niệm GDSS (tiếp)
3 phạm vi so sánh giáo dục (Lê Thành Khôi):
So sánh siêu quốc gia (comparaison supra-nationale)
" quốc tế/giữa các quốc gia ( " internationale)
" quốc nội/trong một quốc gia ( " intranationale)
4 phạm vi so sánh giáo dục (Harold Noah/Max Eckstein):
So sánh toàn cầu (global comparison)
" vùng nhiều quốc gia (regional multinational " )
" vùng một quốc gia (regional intranational " )
" xuyên thời gian (cross-temporal " )
III. Các loại hình GDSS
Nghiên cứu
so sánh
Giáo dục
nước ngoài
Giáo dục
quốc tế
Giáo dục vì
sự phát triển
Giáo dục học
so sánh
Phân tích gd và vh
trong một nước
Giáo dục học
quốc tế
Nghiên cứu công tác của các cơ sở gd quốc tế
IV. Nguồn gốc & sự hình thành GDSS
Nguồn gốc: 430 TCN
Du lịch
Viễn chinh
Thương mại
2) Sự hình thành:
V. Sự phát triển & xu hướng của GDSS
Sự phát triển
3 giai đoạn (????????)
1789-1917: Cách mạng tư sản ? Cách mạng XHCN tháng 10 Nga
1017-1945:?Kết thúc Thế chiến 2
1945- . :?Hình thành phe XHCN
4 giai đoạn (Trethewey)
430 TCN-1817: Giai đoạn tiền sử: Xenophen?M.A. Jullien
1817-1900: Giai đoạn phát triển mục tiêu và phương hướng: Jullien?M. Sadler
1900-1950: Giai đoạn phát triển nội dung, phương pháp và tổ chức nghiên cứu GDSS: Sadler ?Kỹ thuật điện tử và Công nghệ thông tin
1950- .: Giai đoạn phát triển phạm vi và kỹ thuật so sánh giáo dục
V. Sự phát triển & xu hướng của GDSS
2) Xu hướng phát triển
SS giữa 2 nước ? nhiều nước
Mục đích thực dụng ? nâng cao lý luận
Thu hẹp phạm vi từ vĩ mô ? vi mô; từ toàn hệ thống ? từng vấn đề riêng biệt trong giáo dục
Châu Âu/Mỹ ? các châu lục;
nước phát triển ? đang phát triển
SS giữa các nước ? khu vực/châu lục
? quốc nội
SS định tính ? định lượng.
Tôi đang cần tài liệu được học ở lớp cao học. Rất cám ơn bạn đã đưa tài liệu này lên.







Các ý kiến mới nhất