Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hạ Uyên
Ngày gửi: 14h:23' 11-01-2022
Dung lượng: 705.2 KB
Số lượt tải: 763
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
Tiết 36 : MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
GIÁO VIÊN : TRẦN NGỌC HẠ UYÊN

Chương III. §1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Với bài toán cổ Việt Nam: Vừa Gà vừa Chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn.
Hỏi có bao nhiêu Gà, bao nhiêu Chó?
Ở chương trình lớp dưới chúng ta đã giải được bằng phương pháp giả thiết tạm. Ở chương này sẽ cho ta một phương pháp giải mới để giải bài toán trên cũng như dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác.
Chúng ta cùng nhau xét “Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn”.
Trong chương này chúng ta sẽ được tìm hiểu:
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
+ Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a ≠ 0)
+ Phương trình tích
+ Phương trình chứa ẩn ở mẫu
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
1. Phương trình một ẩn
Bài toán:
Tìm x, biết: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
Ta nói hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trình ẩn số x. Phương trình gồm 2 vế.
VT là: 2x + 5
VP là: 3(x – 1) + 2
* Khái niệm:
- Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
Vế trái: A(x), vế phải: B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
* Ví dụ 1:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là phương trình với ẩn x
2t + 1 = t là phương trình với ẩn t
BT1: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình một ẩn?
a) 2x + 3 = 4x – 2
b) y + 3 = 2y
c) 3u – 1 + 2u = u + 5
d) 3x + y = 5x – 3
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
Bài tập 2: Cho phương trình:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình.
Kết quả:
VT = ………….
VP = …………..
Nhận xét: Thay x = 6 vào hai vế của phương trình thì hai vế của phương trình có giá trị bằng nhau.
2.6 + 5 = 12 + 5 = 17
3(6 – 1) + 2 = 3.5 + 2 = 15 + 2 = 17
Ta nói rằng số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình đã cho và gọi 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình đó.
* Khái niệm:
- Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
* Ví dụ 1:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là phương trình với ẩn x
2t + 1 = t là phương trình với ẩn t
* Nghiệm của phương trình:
Ví dụ: Phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 có một nghiệm là x = 6
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
* Khái niệm:
- Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
* Ví dụ 1:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là phương trình với ẩn x
2t + 1 = t là phương trình với ẩn t
* Nghiệm của phương trình:
?3. Cho phương trình:
2(x + 2) – 7 = 3 – x
x = -2 có thỏa mãn phương trình không?
b) x = 2 có là một nghiệm của phương trình không?
Giải:
a) Tại: x = -2 thì VT = -7; VP = 5
Vậy x = -2 không thỏa mãn phương trình.

b) Tại x = 2 thì VT = 1; VP = 1
Vậy x = 2 là một nghiệm của phương trình.
* Chú ý:
- Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
- Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, … cũng có thể không có nghiệm hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào gọi là phương trình vô nghiệm.
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
* Khái niệm:
- Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
* Ví dụ 1:
* Nghiệm của phương trình:
* Chú ý: (SGK/5)
* Ví du 2: (SGK/6)

2. Giải phương trình
Tập hợp các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình đó.
Kí hiệu tập nghiệm là S.
- Giải phương trình là phải tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
?4. Hãy điền vào chỗ trống (…):
Phương trình x = 2 có tập nghiệm là
S = …….
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là:
S = ……
{ 2 }

Khi bài toán yêu cầu giải một phương trình, nghĩa là phải tìm tất cả các nghiệm (tập nghiệm) của PT đó.
Bài tập: Các cách viết sau đúng hay sai:
a/ PT: x2 = 1 có tập nghiệm là:
S = {1}
b/ PT: x + 1 = 1 + x có tập nghiệm là:
S = R
Giải:
a/ Sai. Phương trình x2 = 1 có tập nghiệm
S = {-1; 1}
b/ Đúng. Vì phương trình thoả mãn với mọi x  R
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
* Khái niệm:
Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
* Ví dụ 1:
* Nghiệm của phương trình:
* Chú ý: (SGK/5)
* Ví du 2: (SGK/6)
2. Giải phương trình
Giải phương trình là phải tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
Bài tập: Cho hai phương trình: x = -2 và
x + 2 = 0. Tìm tập nghiệm của mỗi phương trình ? Nêu nhận xét ?
Giải:
- PT x = -2 có tập nghiệm là: S = {-2}.
- PT x + 2 = 0 có tập nghiệm là: S = {-2}
- Hai PT trên có cùng tập nghiệm.
Hai phương trình x = -2 và x + 2 = 0 gọi là hai phương trình tương đương.
? Thế nào là hai phương trình tương đương?
3. Phương trình tương đương
- Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.
- Kí hiệu: “”
- Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2
Bài tập 5: Hai phương trình: x = 0 và x(x -1) = 0 có tương đương không ? Vì sao?
Giải:
- PT x = 0 có tập nghiệm là: S = {0}.
- PT x(x -1)= 0 có tập nghiệm là: S = {0:1}
x=0 là tập nghiệm của PT thứ nhất không là pt thứ hai. Do đó hai pt trên không tương đương.
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
* Khái niệm:
Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
* Ví dụ 1:
* Nghiệm của phương trình:
* Chú ý: (SGK/5)
* Ví du 2: (SGK/6)
2. Giải phương trình
Giải phương trình là phải tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
3. Phương trình tương đương
- Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.
- Kí hiệu: “”
- Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2
4. Luyện tập
Bài 1 (SGK/6): Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó không ?
a) 4x – 1 = 3x – 2;
b) x + 1 = 2(x – 3);
c) 2(x + 1) + 3 = 2 - x

a) VT = 4(-1) – 1 = -4 – 1 = -5
VP = 3(-1) – 2 = -3 – 2 = -5
Vậy x = -1 là nghiệm của PT trên
b) V T= -1 + 1 = 0
VP = 2(-1 – 3) = 2.(-4) = -8
Vậy x = -1 không là nghiệm của PT trên
c) VT = 2(-1 + 1) + 3 = 2.0 + 3= 3
VP = 2 – (-1) = 2 + 1 = 3
Vậy x = -1 là nghiệm của PT trên
Giải
Bài tập: Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó (theo mẫu)
3(x – 1) = 2x -1 (a)

-1
2
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
- Thế nào là phương trình một ẩn?
- Để giải phương trình ta phải làm thế nào?
- Thế nào là hai phương trình tương đương?
4
Tiết 36: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
* Khái niệm:
Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
* Ví dụ 1:
* Nghiệm của phương trình:
* Chú ý: (SGK/5)
* Ví du 2: (SGK/6)
2. Giải phương trình
Giải phương trình là phải tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
3. Phương trình tương đương
- Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.
- Kí hiệu: “”
- Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2
4. Luyện tập
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm được dạng tổng quát của PT một ẩn. Cách xác định một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của PT không. Cách viết tập nghiệm của một PT. Khái niệm hai PT tương đương
- Xem lại các ví dụ
BTVN 2, 3 (SGK/6,7)
Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Chuẩn bị: bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn
Xem lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số.
HƯỚNG DẪN
*BT2: làm tương tự như ?2 sgk trang 5
*BT3: Làm như ?4 sgk trang 6
Tiết học kết thúc
 
Gửi ý kiến