Mô Hình Tổng Cung Tổng Cầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Phi Dương
Ngày gửi: 16h:10' 18-11-2009
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Văn Phi Dương
Ngày gửi: 16h:10' 18-11-2009
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
1
MÔ HÌNH
TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
2
Tốc độ tăng trưởng GDP của VN
3
4
MỤC ĐÍCH
Sử dụng mô hình tổng cung, tổng cầu phân tích các biến động của kinh tế trong ngắn hạn.
Các biến nghiên cứu: GDP, thất nghiệp, lãi suất, tỉ giá hối đoái và mức giá, các công cụ của chính phủ (chi tiêu, cung tiền, thuế ).
5
MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
NGẮN HẠN, DÀI HẠN VÀ MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIỀN ĐỘNG KINH TẾ
TỔNG CẦU AD
TỔNG CUNG AS
6
I. NGẮN HẠN, DÀI HẠN VÀ MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ
Lí thuyết kinh tế học cổ điển chia các biến số kinh tế thành các biến số thực (đo lường số lượng hay giá tương đối) và biến số danh nghĩa (đo lường bằng tiền).
Theo thuyết kinh tế vĩ mô cổ điển (1): số cung tiền thay đổi chỉ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa, không ảnh hưởng đến các biến thực tế.
Trong thực tế: Phần lớn các nhà kinh tế cho rằng (1) chỉ đúng trong dài hạn còn trong ngắn hạn các biến thực tế và danh nghĩa gắn chặt với nhau phân tích trong ngắn hạn không nên dựa vào các luận điểm của kinh tế học cổ điển và sự bất lực của chính sách tiền tệ.
7
Mô hình cơ bản về biến động kinh tế:
Mô hình tổng cung và tổng cầu
Tổng cầu (AD) cho biết lượng hàng hoá và dịch vụ các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ muốn mua tại mỗi mức giá.
Tổng cung (AS) cho biết lượng hàng hoá và dịch vụ các doanh nghiệp muốn bán ra tại mỗi mức giá.
8
II – TỔNG CẦU AD
Tổng cầu (AD: Aggregate demand) là tổng số lượng hàng hoá và dịch vụ THỰC TẾ (Y) mà mọi người muốn mua tại một mức giá bình quân.
II.1. Lý thuyết định lượng tiền và đường tổng cầu AD
Lí thuyết định lượng tiền cho rằng :
MV = PY
• M là số cung tiền
• V là tốc độ chu chuyển tiền (giả định là cố định)
• P là giá và Y là sản lượng thực
9
Đường AD dốc xuống hàm ý rằng: Khi những yếu tố khác không đổi nếu mức giá chung giảm xuống, lượng cầu về hàng hoá và dịch vụ tăng lên.
10
II.2. Sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD
Đường AD cho biết mối quan hệ giữa P và Y với một số cung tiền cố định
Giả sử ngân hàng trung ương giảm số cung tiền. Phương trình định lượng sẽ thay đổi cho thấy sự giảm đi của số cung tiền dẫn đến sự giảm đi tương ứng của giá trị sản lượng danh nghĩa PxY.
11
II.2. Sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD (tt)
Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cầu AD
Với một mức giá nào đó, sản lượng sẽ thấp hơn và ứng với một mức sản lượng nào đó giá sẽ thấp hơn. Khi đó đường tổng cầu AD tịnh tiến sang trái như đồ thị sau:
12
II.2. Sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD (tt)
Ngược lại, ngân hàng trung ương tăng số cung tiền ta sẽ có đường AD tịnh tiến sang phải:
Sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu AD
13
Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác làm cho AD dịch chuyển:
Ta có công thức:
AD = tiêu dùng + đầu tư + chi tiêu của chính phủ + xuất khẩu -nhập khẩu
VD: Sự dịch chuyển phát sinh từ tiêu dùng (C)
Tiết kiệm () chi tiêu () AD dịch sang trái (phải)
Thuế () chi tiêu () AD dịch sang trái (phải)
14
? VD: S? d?ch chuy?n phỏt sinh t? d?u tu (I)
L?c quan v? di?u ki?n kinh doanh ? d?u tu ? ? AD d?ch sang ph?i
Bi quan v? di?u ki?n kinh doanh ? d?u tu ? ? AD d?ch sang trỏi
Thu? d?u tu ? (?) ? D?u tu c?a cỏc doanh nghi?p ? (?) ? AD d?ch sang ph?i (trỏi)
Trong ng?n h?n m?c cung ti?n ? (?) ? lói xu?t ?( ?) ? d?u tu ? (?) ? AD d?ch sang trỏi (ph?i)
15
? VD: S? d?ch chuy?n phỏt sinh t? chi tiờu Chớnh ph? (G)
G ? (?) ? AD ? (?)
? VD: S? d?ch chuy?n phỏt sinh t? xu?t kh?u rũng (NX)
Bựng n? kinh t? ? nu?c ngoài ho?c t? giỏ h?i doỏi gi?m ? NX ? ? AD d?ch sang ph?i (tang)
Ngược lại, khi NX ? ? AD d?ch sang trái (gi?m)
Các yếu tố làm cho AD dịch chuyển (tt)
16
Tổng cung = tổng cung ứng của hàng hoá và dịch vụ (YS) mà nhà sản xuất muốn bán tại một mức giá tổng hợp.
Cho biết tổng lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất và muốn bán tại mỗi mức giá.
Có hai đường tổng cung: Đường tổng cung dài hạn LAS và đường tổng cung ngắn hạn SAS.
III – TỔNG CUNG AS
17
Trong dài hạn: AS là đường thẳng đứng hay đường tổng cung dài hạn LAS thẳng đứng.
Trong ngắn hạn: AS là đường dốc lên hay đường tổng cung ngắn hạn SAS dốc lên.
18
III.1. Đường tổng cung dài hạn LAS thẳng đứng
Sản lựơng phụ thuộc vào số cung cố định của vốn và lao động cùng với kỹ thuật sản xuất hiện đại. Ta viết:
Trong đó:
Y: sản lượng.
K: vốn
L: lao động
19
III.1. Đường tổng cung dài hạn LAS thẳng đứng (tt)
20
Trong dài hạn, sản lượng hàng hóa, dịch vụ (GDP thực tế) được quyết định bởi cung về lao động, tư bản, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ Y ko phụ thuộc P AS thẳng đứng.
Tại sao đương LAS thẳng đứng trong dài hạn?
21
Chú ý:
Đường LAS thẳng đứng thuộc hệ tư tưởng lý thuyết kinh tế vĩ mô cổ điển.
Vị trí của LAS dài hạn cho biết mức sản lượng tự nhiên (sản lượng tiềm năng hay sản lượng toàn dụng – mức sản lượng tại tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên)
Mức sản lượng tự nhiên là mức mà nền kinh tế hướng tới trong dài hạn.
22
Tại sao đường SAS dốc lên trong ngắn hạn?
Sự dốc lên của AS trong ngắn hạn (trong vòng 1 hay 2 năm) hàm ý rằng: trong ngắn hạn, sự tăng (giảm) trong mức giá chung có xu hướng làm tăng (giảm) lượng cung về hàng hoá và dịch vụ.
23
Tại sao đường SAS dốc lên trong ngắn hạn (tt)
Lý thuyết nhận thức sai lầm:
Sự thay đổi trong mức giá chung có thể tạm thời làm cho các nhà cung cấp nhận thức sai lầm về tình hình ở các thị trường cụ thể của mình phản ứng lại những thay đổi trong mức giá
Lý thuyết về tiền lương cứng nhắc:
Tiền lương danh nghĩa điều chỉnh chậm chạp hay “cứng nhắc” nên với P thấp hơn làm cho việc làm và sản xuất đem lại ít lợi nhuận hơn AS giảm.
Lý thuyết giá cả cứng nhắc:
Giá cả hàng hoá, dịch vụ chậm thay đổi (do DN phải chịu CP thực đơn) giá bán quá cao doanh thu giảm sản lượng và việc làm giảm
24
Tại sao đường SAS dịch chuyển?
Gồm các yếu tố làm đường SAS dịch chuyển và P dự kiến:
Sự phát triển của lực lượng lao động (tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên ) SAS dịch phải và ngược lại
Sự dịch chuyển phát sinh từ tư bản: khối lượng tư bản hiện vật hoặc vốn nhân lực SAS dịch phải và ngược lại
Sự dịch chuyển phát sinh từ tài nguyên thiên nhiên: lượng tài nguyên thiên nhiên hiện có SAS dịch phải và ngược lại
25
Tại sao đường SAS dịch chuyển?(tt)
Sự dịch chuyển phát sinh từ công nghệ: tiến bộ hay tri thức công nghệ SAS dịch phải và ngược lại.
Sự dịch chuyển phát sinh do P dự kiến: P dự kiến cao DN quy định tiền lương cao CP tăng SAS dịch trái và ngược lại.
26
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN
MÔ HÌNH
TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
2
Tốc độ tăng trưởng GDP của VN
3
4
MỤC ĐÍCH
Sử dụng mô hình tổng cung, tổng cầu phân tích các biến động của kinh tế trong ngắn hạn.
Các biến nghiên cứu: GDP, thất nghiệp, lãi suất, tỉ giá hối đoái và mức giá, các công cụ của chính phủ (chi tiêu, cung tiền, thuế ).
5
MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
NGẮN HẠN, DÀI HẠN VÀ MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIỀN ĐỘNG KINH TẾ
TỔNG CẦU AD
TỔNG CUNG AS
6
I. NGẮN HẠN, DÀI HẠN VÀ MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ
Lí thuyết kinh tế học cổ điển chia các biến số kinh tế thành các biến số thực (đo lường số lượng hay giá tương đối) và biến số danh nghĩa (đo lường bằng tiền).
Theo thuyết kinh tế vĩ mô cổ điển (1): số cung tiền thay đổi chỉ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa, không ảnh hưởng đến các biến thực tế.
Trong thực tế: Phần lớn các nhà kinh tế cho rằng (1) chỉ đúng trong dài hạn còn trong ngắn hạn các biến thực tế và danh nghĩa gắn chặt với nhau phân tích trong ngắn hạn không nên dựa vào các luận điểm của kinh tế học cổ điển và sự bất lực của chính sách tiền tệ.
7
Mô hình cơ bản về biến động kinh tế:
Mô hình tổng cung và tổng cầu
Tổng cầu (AD) cho biết lượng hàng hoá và dịch vụ các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ muốn mua tại mỗi mức giá.
Tổng cung (AS) cho biết lượng hàng hoá và dịch vụ các doanh nghiệp muốn bán ra tại mỗi mức giá.
8
II – TỔNG CẦU AD
Tổng cầu (AD: Aggregate demand) là tổng số lượng hàng hoá và dịch vụ THỰC TẾ (Y) mà mọi người muốn mua tại một mức giá bình quân.
II.1. Lý thuyết định lượng tiền và đường tổng cầu AD
Lí thuyết định lượng tiền cho rằng :
MV = PY
• M là số cung tiền
• V là tốc độ chu chuyển tiền (giả định là cố định)
• P là giá và Y là sản lượng thực
9
Đường AD dốc xuống hàm ý rằng: Khi những yếu tố khác không đổi nếu mức giá chung giảm xuống, lượng cầu về hàng hoá và dịch vụ tăng lên.
10
II.2. Sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD
Đường AD cho biết mối quan hệ giữa P và Y với một số cung tiền cố định
Giả sử ngân hàng trung ương giảm số cung tiền. Phương trình định lượng sẽ thay đổi cho thấy sự giảm đi của số cung tiền dẫn đến sự giảm đi tương ứng của giá trị sản lượng danh nghĩa PxY.
11
II.2. Sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD (tt)
Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cầu AD
Với một mức giá nào đó, sản lượng sẽ thấp hơn và ứng với một mức sản lượng nào đó giá sẽ thấp hơn. Khi đó đường tổng cầu AD tịnh tiến sang trái như đồ thị sau:
12
II.2. Sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD (tt)
Ngược lại, ngân hàng trung ương tăng số cung tiền ta sẽ có đường AD tịnh tiến sang phải:
Sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu AD
13
Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác làm cho AD dịch chuyển:
Ta có công thức:
AD = tiêu dùng + đầu tư + chi tiêu của chính phủ + xuất khẩu -nhập khẩu
VD: Sự dịch chuyển phát sinh từ tiêu dùng (C)
Tiết kiệm () chi tiêu () AD dịch sang trái (phải)
Thuế () chi tiêu () AD dịch sang trái (phải)
14
? VD: S? d?ch chuy?n phỏt sinh t? d?u tu (I)
L?c quan v? di?u ki?n kinh doanh ? d?u tu ? ? AD d?ch sang ph?i
Bi quan v? di?u ki?n kinh doanh ? d?u tu ? ? AD d?ch sang trỏi
Thu? d?u tu ? (?) ? D?u tu c?a cỏc doanh nghi?p ? (?) ? AD d?ch sang ph?i (trỏi)
Trong ng?n h?n m?c cung ti?n ? (?) ? lói xu?t ?( ?) ? d?u tu ? (?) ? AD d?ch sang trỏi (ph?i)
15
? VD: S? d?ch chuy?n phỏt sinh t? chi tiờu Chớnh ph? (G)
G ? (?) ? AD ? (?)
? VD: S? d?ch chuy?n phỏt sinh t? xu?t kh?u rũng (NX)
Bựng n? kinh t? ? nu?c ngoài ho?c t? giỏ h?i doỏi gi?m ? NX ? ? AD d?ch sang ph?i (tang)
Ngược lại, khi NX ? ? AD d?ch sang trái (gi?m)
Các yếu tố làm cho AD dịch chuyển (tt)
16
Tổng cung = tổng cung ứng của hàng hoá và dịch vụ (YS) mà nhà sản xuất muốn bán tại một mức giá tổng hợp.
Cho biết tổng lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất và muốn bán tại mỗi mức giá.
Có hai đường tổng cung: Đường tổng cung dài hạn LAS và đường tổng cung ngắn hạn SAS.
III – TỔNG CUNG AS
17
Trong dài hạn: AS là đường thẳng đứng hay đường tổng cung dài hạn LAS thẳng đứng.
Trong ngắn hạn: AS là đường dốc lên hay đường tổng cung ngắn hạn SAS dốc lên.
18
III.1. Đường tổng cung dài hạn LAS thẳng đứng
Sản lựơng phụ thuộc vào số cung cố định của vốn và lao động cùng với kỹ thuật sản xuất hiện đại. Ta viết:
Trong đó:
Y: sản lượng.
K: vốn
L: lao động
19
III.1. Đường tổng cung dài hạn LAS thẳng đứng (tt)
20
Trong dài hạn, sản lượng hàng hóa, dịch vụ (GDP thực tế) được quyết định bởi cung về lao động, tư bản, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ Y ko phụ thuộc P AS thẳng đứng.
Tại sao đương LAS thẳng đứng trong dài hạn?
21
Chú ý:
Đường LAS thẳng đứng thuộc hệ tư tưởng lý thuyết kinh tế vĩ mô cổ điển.
Vị trí của LAS dài hạn cho biết mức sản lượng tự nhiên (sản lượng tiềm năng hay sản lượng toàn dụng – mức sản lượng tại tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên)
Mức sản lượng tự nhiên là mức mà nền kinh tế hướng tới trong dài hạn.
22
Tại sao đường SAS dốc lên trong ngắn hạn?
Sự dốc lên của AS trong ngắn hạn (trong vòng 1 hay 2 năm) hàm ý rằng: trong ngắn hạn, sự tăng (giảm) trong mức giá chung có xu hướng làm tăng (giảm) lượng cung về hàng hoá và dịch vụ.
23
Tại sao đường SAS dốc lên trong ngắn hạn (tt)
Lý thuyết nhận thức sai lầm:
Sự thay đổi trong mức giá chung có thể tạm thời làm cho các nhà cung cấp nhận thức sai lầm về tình hình ở các thị trường cụ thể của mình phản ứng lại những thay đổi trong mức giá
Lý thuyết về tiền lương cứng nhắc:
Tiền lương danh nghĩa điều chỉnh chậm chạp hay “cứng nhắc” nên với P thấp hơn làm cho việc làm và sản xuất đem lại ít lợi nhuận hơn AS giảm.
Lý thuyết giá cả cứng nhắc:
Giá cả hàng hoá, dịch vụ chậm thay đổi (do DN phải chịu CP thực đơn) giá bán quá cao doanh thu giảm sản lượng và việc làm giảm
24
Tại sao đường SAS dịch chuyển?
Gồm các yếu tố làm đường SAS dịch chuyển và P dự kiến:
Sự phát triển của lực lượng lao động (tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên ) SAS dịch phải và ngược lại
Sự dịch chuyển phát sinh từ tư bản: khối lượng tư bản hiện vật hoặc vốn nhân lực SAS dịch phải và ngược lại
Sự dịch chuyển phát sinh từ tài nguyên thiên nhiên: lượng tài nguyên thiên nhiên hiện có SAS dịch phải và ngược lại
25
Tại sao đường SAS dịch chuyển?(tt)
Sự dịch chuyển phát sinh từ công nghệ: tiến bộ hay tri thức công nghệ SAS dịch phải và ngược lại.
Sự dịch chuyển phát sinh do P dự kiến: P dự kiến cao DN quy định tiền lương cao CP tăng SAS dịch trái và ngược lại.
26
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN
các mô hình tỏng cầu? các nhân tó tác động đến tỏng cầu?







Các ý kiến mới nhất