BÀI 8- MÔ TẢ SÓNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:27' 21-03-2026
Dung lượng: 78.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:27' 21-03-2026
Dung lượng: 78.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ NGÀY HÔM NAY!!!
Gv: ………………………………
Trò chơi:
BỨC TRANH
BÍ MẬT
Cách chơi:
Lớp chia thành 8 nhóm.
Mỗi nhóm lần lượt chọn 1 mảnh
ghép bất kì, mỗi mảnh ghép tương
ứng với 1 câu hỏi ôn tập bài cũ.
Sau khi học sinh trả lời câu hỏi,
mảnh ghép sẽ mở ra để lộ một
phần của bức tranh bí mật.
1
5
2
6
3 4
7 8
CÂU 1
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Dao động cơ là chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng.
B. Dao động điều hòa không phải là dao động tuần hoàn.
C. Dao động cơ của một vật có thể là tuần hoàn hoặc không tuần hoàn.
D. Sau những khoảng thời gian bằng nhau, vật trở lại vị trí cũ theo
hướng cũ thì dao động của vật đó là tuần hoàn
Trở lại
Câu 2
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
A. tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
B. lực cản của môi trường tác dụng lên vật.
C. biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
D. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng
lên vật.
Trở lại
Câu 3
Độ lệch pha giữa hai dao động điều hòa cùng
chu kì (cùng tần số) được xác định theo công
thức:
A. Δφ=2πΔtT
B. Δφ=πΔtT
C. Δφ=2πΔT
D. Δφ=1/2πΔtT
Trở lại
Câu 4
Tần số f của dao động điều hòa là
A. là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây
B. là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao
động
C. là độ dịch chuyển từ VTCB đến vị trí của vật tại thời
điểm t
D. độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ VTCB
Trở lại
Câu 5
Chu kì T của dao động điều hòa là
A. là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây
B. là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao
động
C. là độ dịch chuyển từ VTCB đến vị trí của vật tại thời
điểm t
D. độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ VTCB
Trở lại
CÂU 6
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng
cộng hưởng xảy ra khi
A. tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
B. tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số dao động riêng của hệ.
C. tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ.
D. có thêm một lực cưỡng bức tác dụng vào hệ.
Trở lại
Câu 7
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Khi không có ma sát con lắc dao động điều hòa
với tần số riêng.
B. Hiện tượng cộng hưởng chỉ có hại.
C. Cơ năng của dao động tắt dần giảm dần theo
thời gian.
D. Điều kiện xảy ra cộng hưởng là tần số của lực
cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
Trở lại
Câu 8
Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng
cộng hưởng chỉ xảy ra với
A. dao động điều hòa.
B. dao động tắt dần.
C. dao động cưỡng bức.
D. dao động duy trì.
Trở lại
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường
gặp hay nghe đến nhiều loại sóng như: sóng
nước, sóng âm, sóng vô tuyến, sóng biển,
sóng địa chấn...Vậy sóng được hình thành
như thế nào và có những đặc điểm gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay nhé!
BÀI 8
MÔ TẢ SÓNG
CÂU HỎI
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp hay nghe đến nhiều loại sóng
như: sóng nước, sóng âm, sóng vô tuyến, sóng biển, sóng địa chấn... Vậy sóng
được hình thành như thế nào và có những đặc điểm gì?
sóng nước
sóng âm
sóng vô
sóng địa
TRẢ LỜI
Sóng được hình thành nhờ hai nguyên nhân đó là nguồn
dao động từ bên ngoài tác dụng lên môi trường tại một
điểm nào đó (gọi là nguồn sóng) và có lực liên kết giữa
các phần tử của môi trường. Nhờ có lực liên kết giữa các
phần tử (nước, không khí,………) mà các phân tử ở điểm
A lân cận với nguồn dao động O sẽ dao động theo, đến
lượt phần tử ở điểm lân cận B với điểm A sẽ dao động.
Như vậy có sự truyền dao động từ điểm này sang điểm
khác.
MÔ TẢ SÓNG
I
THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC.
II
GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG.
III
CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
I
THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC,
a. Thí nghiệm.
Trò chơi:
NHÀ VẬT LÝ
HỌC NHÍ TÀI
BA
Cách chơi:
Cả lớp chia thành 6 nhóm. Các
nhóm đóng vai thành các nhà
vật lý học để tiến hành thí
nghiệm.
Sau đó, đại diện các nhóm
thuyết trình về kết quả thí
nghiệm và trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập 1.
THÍ NGHIỆM
Chuẩn bị
Thiết bị tạo sóng mặt nước bằng kênh tạo
sóng (Hình 8.1). Đề xuất cách đo các đại
lượng đặc trưng như: biên độ sóng, bước
sóng, chu kì của sóng và tốc độ truyền
sóng trên mặt nước.
THÍ NGHIỆM
Tiến hành
Đặt một miếng xốp nhỏ c trên mặt
nước. Khi quay đĩa D làm cho vật
tạo sóng O dao động lên xuống, thì
dao động đó được truyền cho các
phân tử nước từ gần ra xa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Mặt cắt của nước có hình dạng như thế nào?
Câu 2: Miếng xốp C và những biến dạng của mặt nước dao động
như thế nào?
Câu 3: Nguồn sóng là gì? Môi trường truyền sóng là gì? Phương
truyền sóng là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………....
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TRẢ LỜI
Câu 1: Mặt cắt của nước có dạng hình sin
Câu 2: Miếng xốp C dao động lên xuống tại chỗ, còn
những biến dạng của mặt nước lan truyền đi từ nguồn
sóng O ra xa cho ta hình ảnh về sóng có trên mặt nước
Câu 3: O là nguồn sóng, nước là môi trường truyền
sóng, đường thẳng OC là phương truyền sóng
THÍ NGHIỆM
Kết quả
Quan sát qua thành kênh thẳng
đứng, ta thấy mặt cắt của nước có
dạng hình sin.
THÍ NGHIỆM
Kết quả
Miếng xốp C dao động lên xuống tại chỗ, còn
những biến dạng của mặt nước lan truyền đi từ
nguồn sóng O ra xa cho ta hình ảnh về sóng có
trên mặt nước. O là nguồn sóng, nước là môi
trường truyền sóng, đường thẳng OC là
phương truyền sóng.
1
THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC
Đồ thị sóng được mô tả
như trên Hình 8.2.
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ NGÀY HÔM NAY!!!
Gv: ………………………………
Trò chơi:
BỨC TRANH
BÍ MẬT
Cách chơi:
Lớp chia thành 8 nhóm.
Mỗi nhóm lần lượt chọn 1 mảnh
ghép bất kì, mỗi mảnh ghép tương
ứng với 1 câu hỏi ôn tập bài cũ.
Sau khi học sinh trả lời câu hỏi,
mảnh ghép sẽ mở ra để lộ một
phần của bức tranh bí mật.
1
5
2
6
3 4
7 8
CÂU 1
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Dao động cơ là chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng.
B. Dao động điều hòa không phải là dao động tuần hoàn.
C. Dao động cơ của một vật có thể là tuần hoàn hoặc không tuần hoàn.
D. Sau những khoảng thời gian bằng nhau, vật trở lại vị trí cũ theo
hướng cũ thì dao động của vật đó là tuần hoàn
Trở lại
Câu 2
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
A. tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
B. lực cản của môi trường tác dụng lên vật.
C. biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
D. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng
lên vật.
Trở lại
Câu 3
Độ lệch pha giữa hai dao động điều hòa cùng
chu kì (cùng tần số) được xác định theo công
thức:
A. Δφ=2πΔtT
B. Δφ=πΔtT
C. Δφ=2πΔT
D. Δφ=1/2πΔtT
Trở lại
Câu 4
Tần số f của dao động điều hòa là
A. là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây
B. là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao
động
C. là độ dịch chuyển từ VTCB đến vị trí của vật tại thời
điểm t
D. độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ VTCB
Trở lại
Câu 5
Chu kì T của dao động điều hòa là
A. là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây
B. là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao
động
C. là độ dịch chuyển từ VTCB đến vị trí của vật tại thời
điểm t
D. độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ VTCB
Trở lại
CÂU 6
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng
cộng hưởng xảy ra khi
A. tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
B. tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số dao động riêng của hệ.
C. tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ.
D. có thêm một lực cưỡng bức tác dụng vào hệ.
Trở lại
Câu 7
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Khi không có ma sát con lắc dao động điều hòa
với tần số riêng.
B. Hiện tượng cộng hưởng chỉ có hại.
C. Cơ năng của dao động tắt dần giảm dần theo
thời gian.
D. Điều kiện xảy ra cộng hưởng là tần số của lực
cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
Trở lại
Câu 8
Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng
cộng hưởng chỉ xảy ra với
A. dao động điều hòa.
B. dao động tắt dần.
C. dao động cưỡng bức.
D. dao động duy trì.
Trở lại
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường
gặp hay nghe đến nhiều loại sóng như: sóng
nước, sóng âm, sóng vô tuyến, sóng biển,
sóng địa chấn...Vậy sóng được hình thành
như thế nào và có những đặc điểm gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay nhé!
BÀI 8
MÔ TẢ SÓNG
CÂU HỎI
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp hay nghe đến nhiều loại sóng
như: sóng nước, sóng âm, sóng vô tuyến, sóng biển, sóng địa chấn... Vậy sóng
được hình thành như thế nào và có những đặc điểm gì?
sóng nước
sóng âm
sóng vô
sóng địa
TRẢ LỜI
Sóng được hình thành nhờ hai nguyên nhân đó là nguồn
dao động từ bên ngoài tác dụng lên môi trường tại một
điểm nào đó (gọi là nguồn sóng) và có lực liên kết giữa
các phần tử của môi trường. Nhờ có lực liên kết giữa các
phần tử (nước, không khí,………) mà các phân tử ở điểm
A lân cận với nguồn dao động O sẽ dao động theo, đến
lượt phần tử ở điểm lân cận B với điểm A sẽ dao động.
Như vậy có sự truyền dao động từ điểm này sang điểm
khác.
MÔ TẢ SÓNG
I
THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC.
II
GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG.
III
CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
I
THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC,
a. Thí nghiệm.
Trò chơi:
NHÀ VẬT LÝ
HỌC NHÍ TÀI
BA
Cách chơi:
Cả lớp chia thành 6 nhóm. Các
nhóm đóng vai thành các nhà
vật lý học để tiến hành thí
nghiệm.
Sau đó, đại diện các nhóm
thuyết trình về kết quả thí
nghiệm và trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập 1.
THÍ NGHIỆM
Chuẩn bị
Thiết bị tạo sóng mặt nước bằng kênh tạo
sóng (Hình 8.1). Đề xuất cách đo các đại
lượng đặc trưng như: biên độ sóng, bước
sóng, chu kì của sóng và tốc độ truyền
sóng trên mặt nước.
THÍ NGHIỆM
Tiến hành
Đặt một miếng xốp nhỏ c trên mặt
nước. Khi quay đĩa D làm cho vật
tạo sóng O dao động lên xuống, thì
dao động đó được truyền cho các
phân tử nước từ gần ra xa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Mặt cắt của nước có hình dạng như thế nào?
Câu 2: Miếng xốp C và những biến dạng của mặt nước dao động
như thế nào?
Câu 3: Nguồn sóng là gì? Môi trường truyền sóng là gì? Phương
truyền sóng là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………....
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TRẢ LỜI
Câu 1: Mặt cắt của nước có dạng hình sin
Câu 2: Miếng xốp C dao động lên xuống tại chỗ, còn
những biến dạng của mặt nước lan truyền đi từ nguồn
sóng O ra xa cho ta hình ảnh về sóng có trên mặt nước
Câu 3: O là nguồn sóng, nước là môi trường truyền
sóng, đường thẳng OC là phương truyền sóng
THÍ NGHIỆM
Kết quả
Quan sát qua thành kênh thẳng
đứng, ta thấy mặt cắt của nước có
dạng hình sin.
THÍ NGHIỆM
Kết quả
Miếng xốp C dao động lên xuống tại chỗ, còn
những biến dạng của mặt nước lan truyền đi từ
nguồn sóng O ra xa cho ta hình ảnh về sóng có
trên mặt nước. O là nguồn sóng, nước là môi
trường truyền sóng, đường thẳng OC là
phương truyền sóng.
1
THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC
Đồ thị sóng được mô tả
như trên Hình 8.2.
 







Các ý kiến mới nhất