Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 19h:06' 23-11-2024
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 1 người (Đinh Thị Hồng Phương)
Chương 6:
Bài 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN
CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
.

TÌNH HUỐNG
- Ở lớp dưới, ta làm quen với việc mô tả và biểu diễn dữ liệu ở các bảng,
biểu đồ bằng cách quan sát và điền dữ liệu đơn giản từ bảng sang biểu đồ
hoặc ngược lại.
Lớp 9 chúng ta sẽ đi sâu hơn: Trực tiếp vẽ bảng và biểu đồ hoàn chỉnh.

Làm thế nào để mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các
bảng, biểu đồ?

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH
BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

III

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

BÀI
BÀI1:
3:MÔ
TẦNTẢ
SỐVÀ
GHÉP
BIỂU
NHÓM.
DIỄN DỮ
TẦN
LIỆU
SỐ TƯƠNG
TRÊN CÁC
ĐỐIBẢNG,
GHÉP BIỂU
NHÓM
ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH

a) Bảng 1 có bao nhiêu dòng và bao nhiêu cột;

 5 dòng, 4 cột

b) Cột đầu tiên, dòng đầu tiên lần lượt cho biết những dữ liệu thống kê nào;
c) Các cột còn lại lần lượt cho biết những dữ liệu thống kê nào.

 Cột đầu tiên: Tên các lớp 9A,9B, 9C, 9D
 Dòng đầu tiên: Tên các câu lạc bộ

 Số học sinh của từng lớp theo mỗi CLB

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH

Để biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê, ta có thể làm như sau:

 Bước 1. Các đối tượng thống kê lần lượt
được biểu diễn ở cột đầu tiên, trong khi
các tiêu chí thống kê lần lượt được biểu
diễn ở dòng đầu tiên hoặc ngược lại

 Bước 2. Các số liệu thống kê theo tiêu
chí của mỗi đối tượng thống kê lần lượt
được biểu diễn ở dòng (hoặc cột) tương
ứng.

các
tiêu
chí

Các đối tượng
thống kê

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH

Nhớ ngắn gọn:

các
tiêu
chí

Các đối tượng
thống kê
 Bước 1. Các đối tượng -------ở cột đầu tiên,
Các tiêu chí -----ở dòng đầu tiên
(Hoặc ngược lại)

 Bước 2. Xét mỗi đối - số liệu theo tiêu chí lần lượt được biểu diễn ở dòng (hoặc cột)
tương ứng.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH

Ví dụ 1: Trị giá xuất khẩu hải sản (đơn vị: nghìn đô là Mỹ) của Việt Nam sang Cộng đồng các nước châu Âu (EU)
trong các tháng của năm 2022 lần lượt như sau:
90 154; 89 412; 72134; 81904.

Lập bảng thống kê biểu diễn các số liệu đó
Giải

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH

Vận dụng:

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH
Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ tranh

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ TRANH

Bài tập tương tự:
 Vẽ bảng: BT1 - Trang 14 SGK
 Vẽ biểu đồ tranh BT2- Trang 14 SGK
 Về nhà

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

a) Nếu các đối tượng thống kê và cho biết các
đối tượng này lần lượt được biểu diễn ở trục nào.
 Đối tượng thống kê là các tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12.
 Chúng được biểu diễn trên trục ngang

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

b) Nêu tiêu chí thống kê và cho biết tiêu chí đó được
biểu diễn ở trục nào.
 Tiêu chí: Lượng mưa
 Thể hiện trên trục dọc

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

c) Số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối
tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở đâu?
 Số liệu thống kê thể hiện bằng độ cao của một cột

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

d) Lập bảng thống kê biểu diễn các dữ liệu thống
kê nêu trong biểu đồ cột ở Hình 2.
Tháng

7

8

9

10

11

12

Lượng
mưa

95,3

104,0

473,4

795,6

580,6

297,4

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

Cách vẽ biểu đồ cột:
Tháng 7
Lượng 95,3
mưa

8

9

10

11

12

104,0

473,4

795,6

580,6

297,4

Nhỏ nhất
Lớn nhất
Bước 1.Vẽ hai trục vuông góc với nhau
- Trên trục nằm ngang: biểu diễn các đối tượng thống kê
- Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị để biểu diễn số liệu
thống kê và cần chọn độ dài đơn vị thích hợp với số liệu
Bước 2. Tại vị trí các đối tượng thống kê trên trục nằm ngang, vẽ
những cột hình chữ nhật: cách đều nhau; có cùng chiều rộng; có
chiều cao thể hiện số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối
tượng thống kê
Bước 3. Hoàn thiện hiểu đồ: ghi tên các trục và ghi số liệu
tương ứng trên mỗi cột (nếu cần).

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
a) Nếu các đối tượng thống kê và cho
biết các đối tượng này lần lượt được
biểu diễn ở trục nào.
 Các đối tượng thống kê:
Năm 2016, 2017, 2018, 2019
 Các đối tượng thống kê được biểu
diễn ở trục ngang

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

b) Nếu tiêu chí thống kê và cho biết
tiêu chí đó được biểu diễn ở trục
nào.
 Các tiêu chí:
- Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện
hành của Việt Nam
- Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện
hành của Singapore
 Các tiêu chí được biểu diễn ở
trục đứng.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
c) Số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối
tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở
đâu?
 Số liệu thống kê được thể hiện
bằng chiều cao của các cột
 Thường được ghi trên đầu
mỗi cột.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
d) Lập bảng thống kê biểu diễn các dữ
liệu thống nêu trong biểu đồ cột kép ở
Hình 4.
Năm

2016

2017

2018

2019

GDP của Việt Nam

205,3

223,7

245,2

261,9

GDP của Singapore

318,7

341,9

373,2

372,1

GDP

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Nhận xét
 Cách vẽ biểu đồ cột kép tương tự như cách
vẽ biểu đồ cột.
 Nhưng tại vị trí ghi mỗi đối tượng trên trục
ngang, ta vẽ hai cột sát nhau thể hiện hai
loại số liệu của đối tượng đó.
 Các cột thể hiện số liệu theo cùng một tiêu
chí thống kê của các đối tượng hường
được tô cùng màu để thuận tiện cho việc
đọc biểu đồ.

Tiêu
chí
Đối tượng

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

a) Lập bảng thống kê biểu diễn các số liệu đó.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ CỘT KÉP

b) Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu đó.

Nhận xét
 Khi số lượng đối tượng thống kê ít, ta có thể dùng bảng
thống kê hoặc biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu. Biểu đồ
cột là cách biểu diễn trực quan các số liệu thống kê, vì
thế biểu đồ cột thuận lợi hơn bảng thông kê trong việc
nhận biết đặc điểm của các số liệu thống kê. Tuy nhiên,
khi số lượng đối tượng thống kê nhiều, ta nên dùng
bảng thống kê để biểu diễn dữ liệu.
 Nếu mỗi đối tượng thống kê đều có hai số liệu thống
kê theo hai tiêu chí khác nhau thì ta nên dùng biểu đồ
cột kép để biểu diễn dữ liệu. Ngoài ra, khi muốn so
sánh hai tập dữ liệu với nhau, ta cũng dùng biểu đố cột
kép.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
III

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 6 biểu diễn lượng
mưa trung bình sáu tháng cuối năm tại Thành phố
Hồ Chí Minh.
 Đối tượng: các tháng
 Biểu diễn trên trục ngang
 Tiêu chí: Lượng mưa
 Biểu diễn trên trục đứng
 Số liệu: biểu diễn tại giao điểm các
đường vuông góc với trụn đứng và
trục ngang.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
III

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể làm như sau:
 Bước 1. Vẽ hai trục vuông góc với nhau tại điểm
- Trên trục nằm ngang: mỗi đối tượng thống kê được đánh dấu bằng một điểm và các điểm này thường được
vẽ cách đều nhau
- Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị để biểu hiện số liệu thống kê và cần chọn độ dài đơn vị thích
hợp với số liệu, đánh dấu điểm theo tiêu chí của đối tượng thống kê tương ứng
 Bước 2. Với mỗi đối tượng thống kê, ta tiếp tục:
- Xác định điểm đánh dấu số liệu thống kê trên trục thẳng đứng của đối tượng thống kê đó
- Kẻ bằng nét đứt một đoạn thẳng có độ dài bằng , vuống góc với trục nằm ngang và đi qua điểm đánh dấu
đối tượng thống kê đó trên trục nằm ngang. Đầu mút trên của đoạn thẳng đó là điểm mốc của đối tượng
thống kê
 Bước 3. Vẽ đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng nối liên tiếp các điểm mốc
Bước 4. Hoàn thiện biểu đồ: ghi tên các trục và ghi số liệu tương ứng trên mỗi điểm mốc (nếu cần).
Như vậy, mỗi điểm mốc được xác định bởi hai “tọa độ”, trong đó”hoành độ” là điềm đánh dầu đối tượng
thống kê, “tung độ” là số liệu thống kê theo tiêu chí của đối tượng đó.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
III

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Ví dụ 5: Bảng 6 thống kê số lượng xi măng bán được (đơn vị:
tấn) của một của hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong bốn
tháng đầu năm:
Tháng

1

2

3

4

Số lượng xi măng bán được (đơn vị: tấn)

140

100

150

160

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
III

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Ví dụ 5: Bảng 6 thống kê số lượng xi măng bán được (đơn vị:
tấn) của một của hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong bốn
tháng đầu năm:
Tháng

1

2

3

4

Số lượng xi măng bán được (đơn vị: tấn)

140

100

150

160

b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các dữu liệu thống kê đó.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
III

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Ví dụ 5: Bảng 6 thống kê số lượng xi măng bán được (đơn vị:
tấn) của một của hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong bốn
tháng đầu năm:
Tháng

1

2

3

4

Số lượng xi măng bán được (đơn vị: tấn)

140

100

150

160

c) Một người đưa ra nhận định: Số xi măng bán được trong tháng nhiều hơn 30% số xi măng bán được
trong cả bốn tháng. Hỏi nhận định của người đó là đúng hay sai?
c) Tỉ số phần trăm của số xi măng bán được trong tháng 4 và số xi măng bán được trong cả bốn tháng
160 100
là:
% 29,1%  30% .
550
Do đó số xi măng bán được trong tháng 4 ít hơn 30% số xi măng bán được trong cả bốn tháng 9
Vậy nhận định của người đó là sai.

Nhận xét: Để biểu diễn sự thay đổi số liệu của các đối tượng thống kê theo thừoi gian, ta thường dùng biểu đồ đoạn
thẳng.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN

 Đối tượng thống kê: Số lượng học sinh ưa thích các môn thể thao.
 Các đối tượng được biểu diễn bằng các hình quạt tròn và tất cả tạo thành
một hình tròn.

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN

 Số liệu được biểu diễn trên mỗi hình quạt

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN
Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có thể làm như
sau:
Bước 1. Vẽ đường tròn tâm O bán kính R
Bước 2. Chuyển đổi số liệu của một đối tượng thống kê (tính theo tỉ số phần trâm) vẽ số đo cung tương
ứng với đối tượng thống kê đó (tính theo độ) dựa trên nguyên tắc sau: x % tương ứng với
x % 360
Các số đo cung tương ứng với các đối tượng thống kê được cho ở bảng sau:
Đối tượng thống kê

1

2



k

Số đo cung tương ứng
(đơn vị: độ)

n1

n2



nk

Bảng 7
Chú ý: n1  n2    nk 360
Bước 3. - Vẽ tia gốc OA theo phương thẳng đứng
- Căn cứ vào Bảng 7, sử dụng thước thẳng và thước đo độ, vẽ theo chiều quay cảu kim đồng hồ
các cung AA1 , A1 A2 ,  , Ak  2 Ak  1 lần lượt có số đo là n1 , n2 , , nk  1 . Khi đó cung Ak  1 A có số
đo là: 360 

n1  n2    nk  1  nk

Bước 4. Hoàn thiện biểu đồ: ghi tên đối tương thống kê vào hình quạt tương ứng; ghi số liệu tương ứng
trên mỗi hình quạt; các hình quạt được màu khác nhau (nếu cần) và xóa đi những thông tin
không cần thiết trong biểu đồ.
Chú ý: Bán kính R của đường tròn
biểu đồ.

O; R  được vẽ ở Bước 1 nên chọn phù hợp với tính thẩm mĩ của

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN

b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn những dữ liệu
thống kê trong biểu đồ cột ở Hình 11.

b) Từ biểu đồ cột ở Hình 11, ta có bảng thống kê
kết quả phỏng vấn người về số lần đi du lịch
trong một năm như sau:

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
IV

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ QUẠT TRÒN

Nhận xét
 Biểu đồ hình quạt tròn cho phép nhận biết nhanh chóng mỗi đối tượn
thống kê chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thống kê.
 Bảng thống kê hoặc biểu đồ cột cho phép nhận biết nhanh chóng số liệu
thống kê (theo tiêu chí) của mỗi đối tượng thống kê và so sánh các số liệu
đó.
 Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn từ bảng thống kê (hoặc từ biểu đồ), trước
hết từ các số liệu ở bảng đó (hoặc ở biểu đồ cột đó) cần xác định các số đo
cung tương ứng với các đối tượng thống kê.

CHÚ Ý
Thời gian là vàng – Tiết kiệm thời gian của Quý thầy cô
Sở hữu Trọn bộ Giáo án Word + Power Point Toán 9
cả 3 bộ sách (KNTT + CTST + Cánh Diều) Chỉ 99k

Dành cho Quý thầy cô còn thiếu
Bằng cấp – Chứng chỉ
Khai giảng liên tục các lớp
Tin, Anh văn, CDNN, NVSP, TLHĐ…
Hình thức học và Thi: Online
Tuyển sinh Toàn quốc!
Zalo: 0914.058.850 (Mr Tuấn Thành)
Trân trọng!

BÀI 1: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

BT Về nhà:
Bài: 4, 5, 6, 7

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
468x90
 
Gửi ý kiến