Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Kha
Ngày gửi: 14h:52' 07-10-2016
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
KiỂm tra kiẾn thỨc cũ
ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ? Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN

Dựa vào H15, H17.1 và thông tin sách giáo khoa, nêu các điểm giống nhau giữa ADN và ARN?
Đều cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P.
Đều là các đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit.
Đều là các chuỗi xoắn.
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN

ARN là một chuỗi xoắn đơn, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
ARN là một đại phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các loại nuclêôtit A, U, X, G.
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
Căn cứ vào chức năng, ARN được chia thành những loại nào ?
- Căn cứ vào chức năng, chia ARN làm 3 loại:
+ mARN(ARN thông tin): truyền đạt thông tin cấu trúc của prôtêin.
+ tARN(ARN vận chuyển): vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.
+ rARN( ARN ribôxôm): cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
ARN được tổng hợp ở đâu ? Kỳ nào của chu kỳ tế bào ? Dựa trên khuôn mẫu nào ?
 Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân, trên NST tại kỳ trung gian.
- Khuôn mẫu là ADN.
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen ?
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
Các loại nucêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ?
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
Các loại nucêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ?
A-U; T-A; G-X; X-G
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào.
+ Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen ra chất tế bào để tổng hợp prôtêin.
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
Phân tử ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
A-U; T-A; G-X; X-G
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo NTBS
A-U; T-A; G-X; X-G
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I/ ARN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?
- Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.
Bài Tập vận dụng:

Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau. Hãy xác
định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN
được tổng hợp từ mạch 2?
ARN:
- A
- U
G -
- X
- U
- X
-G
Mạch 1: – A – T – G – X – T – X – G –
Mạch 2: – T – A – X – G – A – G – X–
Bài Tập vận dụng:

Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
– A – U – G – X – U – U – G – A – X –
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN nói trên.
 
Gửi ý kiến