Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 19h:58' 17-10-2017
Dung lượng: 703.5 KB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Kim Oanh)
Bài 17 : Mối quan hệ giữa gen và ARN
I - ARN (Axit ribụnuclờic)

- ARN được cấu tạo bởi các nguyên tố hoá học C, H, O, N, P
- Kích thước , khối lượng nhỏ hơn ADN
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là 4 loại nuclêôtit: A: ađênin
U: uraxin
G: guanin
X: xitôzin
Liên kết tạo thành một chuỗi xoắn đơn
a. Cấu tạo:

b. Các loại ARN:
+ m ARN:
+ t ARN:
+ r ARN:
Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của Prôtêin
vận chuyển axit a min
Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
So sánh arn và ADN
Có 3 loại ARN
và chức năng
Bài 17 : Mối quan hệ giữa gen và ARN
I - ARN
a. Cấu tạo:

So sánh arn và ADN
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào
- ARN tổng hợp tại nhiễm sắc thể ở kỳ trung gian
Câu hỏi thảo luận
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn
2.Quá trình tổng hợp ARN dựa vào một hay 2 mạch đơn của gen?
1. Khi bắt đầu tổng hợp ARN thì 2 mạch đơn của gen ở trạng thái như thế nào ?
3. Các loại nuclêôtít nào liên kết với nhau để tạo thành cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ?
4. Khi tổng hợp xong ARN đi đâu?
+ Các nuclêôtít trên mạch khuôn liên kết với các nuclêôtít tự do của môi trường theo NTBS ( A- U,
T -A ,G - X, X-G )
+ Quá trình tổng hợp ARN dựa trên 1 mach đơn của gen với vai trò khuôn mẫu
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào
* Quá trình tổng hợp ARN
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra TBC
* Nguyên tắc tổng hợp
+ Khuôn mẫu: dựa trên một mạch đơn của gen
+ Bổ sung: A - U T - A
G - X X - G
* Mèi quan hÖ gi÷a gen vµ ARN
+ Tr×nh tù c¸c nuclª«tit trªn m¹ch khu«n quy ®Þnh tr×nh tù c¸c nuclª«tit trªn ARN
Nhận xét:
+ Trình tự các nuclêôtit trên ARN tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn theo NTBS
+ Giống trình tự nuclêôtit trên mạch ADN bổ sung với mạch khuôn (nhưng thay T bằng U)
Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN ?
Bài 17 : Mối quan hệ giữa gen và ARN
I - ARN
Cấu tạo:
- ARN được cấu tạo bởi các nguyên tố hoá học C, H, O, N, P
- Kích thước , khối lượng nhỏ hơn ADN
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là 4 loại nuclêôtit: A: ađênin, U: uraxin, G: guanin, X: xitôzin
Liên kết tạo thành một chuỗi xoắn đơn
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào
b. Các loại ARN:
+ m ARN:
+ t ARN:
+ r ARN:
Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của Prôtêin
vận chuyển axit a min
Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
Có 3 loại ARN
Và chức năng
* Nguyên tắc tổng hợp
+ Khuôn mẫu: dựa trên một mạch đơn của gen
+ Bổ sung: A - U , T - A , G - X , X - G
* Mèi quan hÖ gi÷a gen vµ ARN
+ Tr×nh tù c¸c nuclª«tit trªn m¹ch khu«n quy ®Þnh tr×nh tù c¸c nuclª«tit trªn ARN
Bài 1: Tr­êng hîp nµo d­íi ®©y cã chøc n¨ng vËn chuyÓn Axit amin t­¬ng øng tíi n¬i tæng hîp Pr«tªin:
mARN
rARN
tARN
C¶ 3 lo¹i ARN trªn.
x
Bài 2: Một đoạn mạch ARN có trình tự các nucleeootit như sau:
- A - G – U – X – X- A – G – U –
Hãy xác định trình tự các nucleotit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên?
Đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên là:
 
Gửi ý kiến