Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 20h:51' 06-11-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 605
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 20h:51' 06-11-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích:
1 người
(trần tâm)
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
Đọc thông tin,
quan sát hình
17.1 cho biết:
? ARN có thành
phần hoá học
như thế nào.
? Trình bày cấu
tạo ARN.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
* Cấu tạo ARN:
- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ARN thuộc loại đại phân tử nhưng có kích thước và khối lượng
nhỏ hơn nhiều so với ADN.
- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4
loại nuclêôtit: A ( Adenin), U (Uraxin), G (Guanin), X (Xitozin).
So sánh cấu tạo của ARN và ADN?
Đặc điểm
- Số mạch đơn
- Các loại đơn phân
- Kích thước, khối lượng
ARN
ARN
ADN
1
2
A, U, G, X
A, T, G, X
Nhỏ
Lớn
ADN
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
* Cấu tạo ARN:
* Chức năng:
? Có mấy loại
ARN
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
* Chức năng:
+ mARN (ARN thông tin): truyền đạt thông tin quy định cấu trúc
prôtêin.
+ tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển axit amin tương ứng
tới nơi tổng hợp protein.
+ rARN (ARN ribôxôm): cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp
prôtêin.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo
nguyên tắc nào ?
? ARN được
tổng hợp ở đâu
Quan sát hình 17.2
- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch
đơn của gen ?
- Các loại nucêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá
trình hình thành mạch ARN ?
- Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN
so với mỗi mạch đơn của gen ?
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- ARN được tổng hợp trong nhân, tại các NST thuộc kì trung
gian ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.
- ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của ADN dưới tác
dụng của enzim.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN (sao mã):
+ Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.
+ Các Nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các Nucleotit tự do
trong môi trường nội bào theo NTBS:
A khuôn – U;
T khuôn – A;
G khuôn – X;
X khuôn – G.
+ Sau khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân ra tế bào
chất để tổng hợp protêin.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp
theo nguyên tắc nào ?
? Quá trình tổng hợp ARN
theo nguyên tắc nào.
? Nêu mối quan hệ giữa gen
với ARN.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN dựa trên 2 nguyên tắc:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu.
+ NTBS: A khuôn – U;
T khuôn – A;
G khuôn – X;
X khuôn – G.
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các Nucleotit trên
mạch khuôn quy định trình tự các Nucleotit trên ARN.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu
trúc của ARN và ADN.
2. ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc
nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ
gen ARN.
3. Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – T – G – X – T – X – G –
Mạch 2: – T – A – X – G – A – G – X –
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch
ARN được tổng hợp từ mạch 2.
ARN: – A – U – G – X – U – X – G –
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
4. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như
sau:
–A–U–G–X–U–U–G–A–
X–
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã
tổng hợp ra đoạn mạch ARN nói trên.
Đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên:
Mạch khuôn:
–T–A–X–G–A–A–X–T–G–
Mạch bổ sung: – A – T – G – X – T – T – G – A – X –
5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt
thông tin di truyền:
a) tARN b) mARN c) rARN d) Cả 3 loại trên
DẶN DÒ
- Học 17.
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK tr 50, 53.
- Đọc trước bài 18 SGK.
I. ARN (Axit RiboNucleic)
Đọc thông tin,
quan sát hình
17.1 cho biết:
? ARN có thành
phần hoá học
như thế nào.
? Trình bày cấu
tạo ARN.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
* Cấu tạo ARN:
- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ARN thuộc loại đại phân tử nhưng có kích thước và khối lượng
nhỏ hơn nhiều so với ADN.
- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4
loại nuclêôtit: A ( Adenin), U (Uraxin), G (Guanin), X (Xitozin).
So sánh cấu tạo của ARN và ADN?
Đặc điểm
- Số mạch đơn
- Các loại đơn phân
- Kích thước, khối lượng
ARN
ARN
ADN
1
2
A, U, G, X
A, T, G, X
Nhỏ
Lớn
ADN
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
* Cấu tạo ARN:
* Chức năng:
? Có mấy loại
ARN
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN (Axit RiboNucleic)
* Chức năng:
+ mARN (ARN thông tin): truyền đạt thông tin quy định cấu trúc
prôtêin.
+ tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển axit amin tương ứng
tới nơi tổng hợp protein.
+ rARN (ARN ribôxôm): cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp
prôtêin.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo
nguyên tắc nào ?
? ARN được
tổng hợp ở đâu
Quan sát hình 17.2
- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch
đơn của gen ?
- Các loại nucêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá
trình hình thành mạch ARN ?
- Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN
so với mỗi mạch đơn của gen ?
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- ARN được tổng hợp trong nhân, tại các NST thuộc kì trung
gian ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.
- ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của ADN dưới tác
dụng của enzim.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN (sao mã):
+ Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.
+ Các Nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các Nucleotit tự do
trong môi trường nội bào theo NTBS:
A khuôn – U;
T khuôn – A;
G khuôn – X;
X khuôn – G.
+ Sau khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân ra tế bào
chất để tổng hợp protêin.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp
theo nguyên tắc nào ?
? Quá trình tổng hợp ARN
theo nguyên tắc nào.
? Nêu mối quan hệ giữa gen
với ARN.
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN dựa trên 2 nguyên tắc:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu.
+ NTBS: A khuôn – U;
T khuôn – A;
G khuôn – X;
X khuôn – G.
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các Nucleotit trên
mạch khuôn quy định trình tự các Nucleotit trên ARN.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu
trúc của ARN và ADN.
2. ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc
nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ
gen ARN.
3. Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – T – G – X – T – X – G –
Mạch 2: – T – A – X – G – A – G – X –
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch
ARN được tổng hợp từ mạch 2.
ARN: – A – U – G – X – U – X – G –
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
4. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như
sau:
–A–U–G–X–U–U–G–A–
X–
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã
tổng hợp ra đoạn mạch ARN nói trên.
Đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên:
Mạch khuôn:
–T–A–X–G–A–A–X–T–G–
Mạch bổ sung: – A – T – G – X – T – T – G – A – X –
5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt
thông tin di truyền:
a) tARN b) mARN c) rARN d) Cả 3 loại trên
DẶN DÒ
- Học 17.
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK tr 50, 53.
- Đọc trước bài 18 SGK.
 









Các ý kiến mới nhất