Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hằng
Ngày gửi: 15h:39' 16-01-2018
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
1. Nêu chức năng của các loại ARN?
mARN: Truyền đạt thông tin quy định
cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.
tARN:Vận chuyển axit amin tương ứng
tới nơi tổng hợp prôtêin.
rARN: Là thành phần cấu tạo nên
ribôxôm - nơi tổng hợp prôtêin


Kiểm tra bài cũ
2.Mối quan hệ giữa AND và ARN?
Mối quan hệ giữa Prôtêin và tính trạng?
AND và ARN: Trình tự các nuclêôtít trên AND qui định trình tự sắp xếp các nu clêôtit trên ARN
Prôtêin và tính trạng: Prôtêin biểu hiện thành tính trạng

Gen(AND)
mARN
Prôtêin
Tính trạng
Khuôn mẫu
Biểu hiện
?
?
ADN(gen)
chuỗi a.amin
(prôtêin)
mARN
mARN
Tế bào
H:Prôtêin được tổng hợp tại đâu của tế bào?
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
nhân
Tế bào chất
H:Gen có chức năng gì?
nằm ở vị trí nào trong tế bào?
Gen(AND)
mARN
Prôtêin
Tính trạng
Khuôn mẫu
Biểu hiện
H: Hãy cho biết giữa gen và Prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào?
Vai trò của dạng trung gian đó?
MET
VAL
ARG
TIR
SER
TRE
Quan sát để trả lời các câu hỏi thảo luận sau
1. Nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit amin?
Các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit amin: mARN, tARN, ribôxôm.
2. Các loại nuclêôtít nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
Các loại nuclêôtít liên kết theo NTBS: A - U; G - X và ngược lại
3. Tương quan về số lượng axit amin và nuclêôtít của mARN trong ribôxôm?
Tương quan: 3 nuclêôtít ? 1 axit amin
Mã kết thúc
Sự tổng hợp chuỗi axitamin (prôtêin bậc 1) theo sơ đồ sau:
Bộ ba đối mã
Bộ ba mã sao
T-A-X -X-A T-G-X-X-A-T-G-A-G-G-T-G-G-A-X-T-X-X-A
A-T-G -G-T-A-X-G-G-T-A-X-T-X-X-A-X-X-T-G-A-G-G-T
ADN
Bộ ba mã gốc
Quá trình hình thành chuỗi axit amin
Hoàn thành bài tập sau:
Chọn các cụm từ: axit amin, ribôxôm, mARN, prôtêin
điền vào các ô trống thích hợp trong các đoạn sau:
mARN mang thông tin di truyền rời khỏi nhân đến . ................
để tổng hợp ...................
2. Các tARN một đầu gắn với ....................... đầu kia mang bộ ba
đối mã vào............... khớp với bộ ba mã sao trên ...................theo
NTBS, sau đó đặt axit amin vào đúng vị trí.
3. Khi .................... dịch đi một nấc trên ................ thì một
...................... được nối tiếp vào chuỗi.
4. Khi .................. được dịch chuyển hết chiều dài của ..................
thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
mARN
mARN
mARN
ribôxôm
ribôxôm
ribôxôm
ribôxôm
prôtêin
axit amin
axit amin
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
H:Protein được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
H:Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa ARN và Protein?
Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
II - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Sơ đồ:
Gen (một đoạn ADN)? mARN ? Prôtêin?Tính trạng
Bản chất mối liên hệ:
Trình tự các Nu trên ADN quy định
trình tự các Nu trong mARN, trình tự
các Nucleotit trên mARN quy định
trình tự các axit amin trong chuỗi
axit amin cấu thành protein và biểu
hiện thành tính trạng.
Nhân tế bào
?
Qui định
Bài tập: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong
mối quan hệ ở sơ đồ sau như thế nào?
Gen(1 đoạn AND)  mARN  Prôtêin  tính trạng.
Số axit amin =
Số liên kết péptit =
H: Nếu có tổng số nucleotit của mARN ,
tính số axit amin được tổng hợp
và số liên kết pép tit được hình thành?
(Tổng số nuclêôtit của mARN:3) – 1
Số axit amin - 1
Bài tập về nhà
học bài cũ
Xem lại cấu tạo, cấu trúc không gian của ADN
1.mARN rời khỏi nhân đến . ................... để tổng hợp ...................
2. Các tARN mang ....................... vào................ khớp với ....................theo NTBS, sau đó đặt axit amin vào đúng vị trí.
3. Khi .................... dịch đi một nấc trên ................ thì một .......................... được nối tiếp vào chuỗi.
4. Khi .................. được dịch chuyển hết chiều dài của .................. thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓