Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hòa
Ngày gửi: 21h:45' 08-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 995
Số lượt thích: 0 người
GIỜ HỌC TRỰC TUYẾN
SINH HỌC 9
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1. Tính đa dạng và đặc thù của Prôtêin được qui định bởi những yếu tố nào?
a. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
b. Các chức năng quan trọng của Prôtêin.
c. Các dạng cấu trúc không gian của Prôtêin.
d. Cả a và c.
Câu 2. Chức năng không có ở Prôtêin là:
a. Là thành phần cấu trúc chủ yếu của tế bào và giúp bảo vệ cơ thể.
b. Có khả năng tự nhân đôi để đảm bảo tính đặc trưng và ổn định của nó.
c. Biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua các hoạt động sống.
d. Là chất xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất.
Nhân tế bào
?
Bài 19:
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
ADN(gen)
chuỗi axit amin
(prôtêin)
mARN
mARN
Tế bào
- Prôtêin được tổng hợp tại đâu của tế bào?
- Gen có trong thành phần nào của tế bào và có chức năng gì?
- Cấu trúc trung gian nào giúp gen truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin?Cấu trúc không gian đó có vai trò gì?

1. Vai trò của mARN
mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào.
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
Cho biết thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit amin?
Các loại Nuclêotit nào ở mARN và tARN
liên kết với nhau?
Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêotit của mARN khi ở trong ribôxôm?
Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:
Met
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
Met
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
CÁC AXÍT AMIN
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. Vai trò của mARN
2. Sự hình thành chuỗi axit amin:
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
- mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
Met
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
Met
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
Met
Met
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
Met
Val
Met
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. Vai trò của mARN
2. Sự hình thành chuỗi axit amin:
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
- mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
- Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo NTBS  đặt axit amin vào đúng vị trí.
- Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN  1 axit amin được hình thành.
Arg
Val
Tir
Ser
Thr
Arg
Arg
Tir
Tir
Ser
Chuỗi axit amin
Quá trình hình thành chuỗi axit amin
mARN rời khỏi nhân TB đến ….................để tổng hợp ...................

2. Các tARN mang....................... vào …............khớp với ...................
theo NTBS, sau đó đặt axit amin vào đúng vị trí.

3. Khi …............. dịch đi một nấc trên …............thì một ......................
được nối tiếp vào chuỗi.

4. Khi . ................. Được dịch chuyển hết chiều dài của .................thì
chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
mARN
mARN
mARN
ribôxôm
ribôxôm
ribôxôm
ribôxôm
prôtêin
axit amin
axit amin
Sử dụng các từ cho sẵn để hoàn thành bài tập sau: riboxom, axit amin, protein, mARN, ADN, tARN, rARN.
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. Vai trò của mARN
2. Sự hình thành chuỗi axit amin:
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo NTBS  đặt axit amin vào đúng vị trí.
+ Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN  1 axit amin được hình thành.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN  chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
Sự hình thành chuỗi
axit amin dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc tổng hợp :
+ Khuôn mẫu (mARN).
+ NTBS (A – U; G – X).
- A – T – G – G – T – A – X – G – G – T – A – X-
| | | | | | | | | | |
- T – A – X – X – A – T – G – X – X – A – T – G-
Gen (1đoạn ADN)
-A – U – G – G – U – A – X – G – G – U – A – X-
mARN
Chuỗi A. amin
Met
Val
Arg
Tir
Tính trạng
Thảo luận nhóm (3 phút) hoàn thành bài tập điền từ sau:
- ...........làm khuôn mẫu để tổng hợp mARN; ...........là khuôn mẫu để tổng hợp Prôtêin, ............ tham gia vào các hoạt động của tế bào từ đó biểu hiện thành tính trạng.
Trình tự các ............................
qui định trình tự các................................., qua đó qui định trình tự các
..................của phân tử Prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.
Gen
mARN
Prôtêin
nuclêôtit trong ADN
nuclêôtit trong ARN
axit amin
1
2
3
1
2
3
4
5
6
Gen (một đoạn ADN) mARN  ProteinTính trạng
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. Vai trò của mARN
2. Sự hình thành chuỗi axit amin:
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo NTBS  đặt axit amin vào đúng vị trí.
+ Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN  1 axit amin được hình thành.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN  chuỗi axit amin được tổng hợp xong


* Nguyên tắc tổng hợp : Khuôn mẫu (mARN), NTBS (A – U; G – X).
mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào.
- Mối quan hệ:
+ ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin (cấu trúc bậc 1 của prôtêin).
+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào  biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
 
- Bản chất mối quan hệ gen – tính trạng.
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định trình tự các axit amin của phân tử Prôtêin. Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào  biểu hiện thành tính trạng.
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Củng cố
1. Nội dung của mối quan hệ giữa gen và ARN
a. ADN là mạch khuôn để tổng hợp mARN
b. Trình tự các nucleotit trên ADN quy định trình tự các nucleotit trong ARN
c. Cả a và b
Củng cố
2. Nội dung mối quan hệ giữa ARN và protein là:
ARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên chuỗi axit amin (cấu trúc bậc 1 của protein)
b. ARN mang thông tin cấu trúc của protein.
c. Cả a và b
Củng cố
3. NTBS được thể hiện trong mối quan hệ:
Gen (1 đoạn ADN) => mARN là:
a. A – T, T – A, G – X, X - G
b. A – U, T – A, G – X, X – G
c. Cả a và b
Củng cố
4. NTBS được thể hiện trong mối quan hệ: mARN => protein là:
a. A – T, T – A, G – X, X - G
b. A – U, U – A, G – X, X – G
c. Cả a và b
DẶN DÒ
- Học bài, hoàn thành các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Ôn lại kiến thức đã học về ADN.
+ Nghiên cứu trước bài thực hành để hiểu được các bước tiến hành.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ!
Trò chơi giải ô chữ
Đ a P h â n
A R N
N u c l ê ô t i t
t í n h t r ạ n g
a x i t n u c l ê i c
R i b ô x ô m
A x i t a m i n
1
2
3
4
5
6
7
Loại axit nuclêic có cấu trúc một mạch?
Nguyên tắc cấu tạo của ADN, ARN và Prôtêin?
Đơn phân cấu tạo nên mARN?
Đặc điểm hình thái, sinh lý, cấu tạo của cơ thể được gọi là gì?
Tên gọi chung của ADN và ARN?
Nơi tổng hợp prôtêin?
Đơn phân cấu tạo nên prôtêin?
Đáp án
 
Gửi ý kiến