Bài 2. Mời trầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Mai Thi Loan
Ngày gửi: 22h:53' 09-05-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Mai Thi Loan
Ngày gửi: 22h:53' 09-05-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Tác giả
- Tên ........................................................................................................................
- Năm sinh ............................................................................................................
- Quê .....................................................................................................................
- Sự nghiệp văn học ..............................................................................................
2. Tác phẩm
- Thể thơ …………………………………………………………………….......
- Phương thức biểu đạt chính……………………………………………………......
- Bố cục ………………………………………………………………………….
- Chủ đề ………………………………………………………...........................
- Bố cục ………………………………………………………………………….
- Hồ Xuân Hương cuối thế kỉ XVIII- đầu
thế kỉ XIX
- Quê: Nghệ An
- Là nữ thi sĩ tài hoa, cá tính
- Được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm
- Cuộc đời: gặp nhiều bất hạnh về tình
duyên
- Sự nghiệp sáng tác: có khoảng 50 bài
thơ
chữ
Nôm
và
1
tập
thơ
chữ
Hán
“Lưu
Tranh của hoạ sĩ Lê Lam.
Hương kí"
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
- Bố cục: Khởi - thừa - chuyển - hợp
Câu 1: Hình ảnh quả cau miếng trầu
Câu 2: Khẳng định bản thân
Câu 3: Câu nói giao duyên
Câu 4: Niềm mong mỏi về hạnh phúc lứa đôi
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện ước mơ về cuộc sống hạnh phúc, tình yêu
chính đáng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hai câu đầu
- Bài thơ gắn với phong gì của người Việt. Nội dung phong tục ấy
được thể hiện như thế nào trong tác phẩm này?
- Hãy chỉ ra những từ ngữ liên quan đến ca dao, tục ngữ trong câu
thơ thứ nhất và phân tích tác dụng của các yếu tố đó trong câu thơ?
- Chỉ ra những từ ngữ được sử dụng mang dấu ấn cá nhân của Hồ
Xuân Hương trong thơ thứ 2. Những từ ngữ đó đã thể hiện thái độ
và tình cảm gì của tác giả?
- Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật và nội dung của hai câu thơ
đầu?
Ca dao:
Quả cau nho nhỏ
Cái vỏ vân vân
Nay anh học gần
Mai anh học xa
Lấy chồng từ thuở mười ba
Đến năm mười tám thiếp đã năm con
Ra đường thiếp hãy còn son
Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng ...
Tục ngữ:
- Miếng trầu là đầu câu truyện.
- Miếng trầu nên dâu nhà người.
Miếng trầu nên dâu nhà người
Vào vườn hái quả cau xanh
Bổ ra làm sáu mời anh xơi trầu
1.Hai câu thơ đầu:
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quyệt rồi
- Câu 1: Giới thiệu hình ảnh quả cau miếng trầu: nho nhỏ, xoàng xĩnh
- Câu 2: Lời mời trầu tự nhiên thân mật
=> Với việc sử dụng từ ngữ độc đáo; cách vận dụng ca dao, tục
ngữ tài tình đã làm nổi bật thân phận nhỏ nhoi và sự ý thức về
giá trị của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
2. Hai câu thơ cuối
- Chỉ ra những từ ngữ liên quan đến thành ngữ trong câu thơ và phân tích tác dụng của các
yếu tố đó trong việc thể hiện nội dung?
- Em nhận xét gì về nghệ thuật, nội dung của hai câu thơ cuối?
2.Hai câu thơ sau
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá bạc như vôi.
Câu 3: Lời nhắn gửi về sự gắn bó chung tình
Câu 4: Câu phủ định, so sánh, thành ngữ để phê phán sự hờ
hững,
-> Sử dụng chất liệu dân gian độc đáo, thành ngữ, chữ
dân gian bộc lộ tâm trạng về khát vọng hạnh phúc lứa
đôi
3. Khái quát nghệ thuật – nội dung của bài thơ
? Nêu nghệ thuật chính được sử dụng trong văn bản.
? Nội dung chính của văn bản “Mời trầu" là gì?
? Bài Mời trẩu thể hiện tâm trạng của tác giả với nhiều cung
bậc cảm xúc. Theo em, đó là những cảm xúc gì? Hăy làm
sáng tỏ điều đó.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật: Từ ngữ thuần Việt, dân dã, đa nghĩa giàu biểu cảm,
đậm đà sắc thái dân gian
2. Nội dung: Tấm lòng thiết tha của Hồ Xuân Hương về sự thắm
thiết và nghĩa tình giữa người với người
1. Tác giả
- Tên ........................................................................................................................
- Năm sinh ............................................................................................................
- Quê .....................................................................................................................
- Sự nghiệp văn học ..............................................................................................
2. Tác phẩm
- Thể thơ …………………………………………………………………….......
- Phương thức biểu đạt chính……………………………………………………......
- Bố cục ………………………………………………………………………….
- Chủ đề ………………………………………………………...........................
- Bố cục ………………………………………………………………………….
- Hồ Xuân Hương cuối thế kỉ XVIII- đầu
thế kỉ XIX
- Quê: Nghệ An
- Là nữ thi sĩ tài hoa, cá tính
- Được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm
- Cuộc đời: gặp nhiều bất hạnh về tình
duyên
- Sự nghiệp sáng tác: có khoảng 50 bài
thơ
chữ
Nôm
và
1
tập
thơ
chữ
Hán
“Lưu
Tranh của hoạ sĩ Lê Lam.
Hương kí"
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
- Bố cục: Khởi - thừa - chuyển - hợp
Câu 1: Hình ảnh quả cau miếng trầu
Câu 2: Khẳng định bản thân
Câu 3: Câu nói giao duyên
Câu 4: Niềm mong mỏi về hạnh phúc lứa đôi
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện ước mơ về cuộc sống hạnh phúc, tình yêu
chính đáng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hai câu đầu
- Bài thơ gắn với phong gì của người Việt. Nội dung phong tục ấy
được thể hiện như thế nào trong tác phẩm này?
- Hãy chỉ ra những từ ngữ liên quan đến ca dao, tục ngữ trong câu
thơ thứ nhất và phân tích tác dụng của các yếu tố đó trong câu thơ?
- Chỉ ra những từ ngữ được sử dụng mang dấu ấn cá nhân của Hồ
Xuân Hương trong thơ thứ 2. Những từ ngữ đó đã thể hiện thái độ
và tình cảm gì của tác giả?
- Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật và nội dung của hai câu thơ
đầu?
Ca dao:
Quả cau nho nhỏ
Cái vỏ vân vân
Nay anh học gần
Mai anh học xa
Lấy chồng từ thuở mười ba
Đến năm mười tám thiếp đã năm con
Ra đường thiếp hãy còn son
Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng ...
Tục ngữ:
- Miếng trầu là đầu câu truyện.
- Miếng trầu nên dâu nhà người.
Miếng trầu nên dâu nhà người
Vào vườn hái quả cau xanh
Bổ ra làm sáu mời anh xơi trầu
1.Hai câu thơ đầu:
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quyệt rồi
- Câu 1: Giới thiệu hình ảnh quả cau miếng trầu: nho nhỏ, xoàng xĩnh
- Câu 2: Lời mời trầu tự nhiên thân mật
=> Với việc sử dụng từ ngữ độc đáo; cách vận dụng ca dao, tục
ngữ tài tình đã làm nổi bật thân phận nhỏ nhoi và sự ý thức về
giá trị của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
2. Hai câu thơ cuối
- Chỉ ra những từ ngữ liên quan đến thành ngữ trong câu thơ và phân tích tác dụng của các
yếu tố đó trong việc thể hiện nội dung?
- Em nhận xét gì về nghệ thuật, nội dung của hai câu thơ cuối?
2.Hai câu thơ sau
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá bạc như vôi.
Câu 3: Lời nhắn gửi về sự gắn bó chung tình
Câu 4: Câu phủ định, so sánh, thành ngữ để phê phán sự hờ
hững,
-> Sử dụng chất liệu dân gian độc đáo, thành ngữ, chữ
dân gian bộc lộ tâm trạng về khát vọng hạnh phúc lứa
đôi
3. Khái quát nghệ thuật – nội dung của bài thơ
? Nêu nghệ thuật chính được sử dụng trong văn bản.
? Nội dung chính của văn bản “Mời trầu" là gì?
? Bài Mời trẩu thể hiện tâm trạng của tác giả với nhiều cung
bậc cảm xúc. Theo em, đó là những cảm xúc gì? Hăy làm
sáng tỏ điều đó.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật: Từ ngữ thuần Việt, dân dã, đa nghĩa giàu biểu cảm,
đậm đà sắc thái dân gian
2. Nội dung: Tấm lòng thiết tha của Hồ Xuân Hương về sự thắm
thiết và nghĩa tình giữa người với người
 








Các ý kiến mới nhất