Tìm kiếm Bài giảng
Bài 35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 21-04-2020
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 193
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 21-04-2020
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG E-LEARNING
CHỦ ĐỀ 1: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT (Tiết 1)
GV: Nguyễn Thị Phương Lan
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Cây xanh trên đồi chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
- Không khí, ánh sáng, nhiệt độ nước, chất dinh dưỡng,…
- Chuột, ếch, nhái, chim, các loại sâu bệnh, côn trùng, vi sinh vật, con người,…
Môi trường sống của sinh vật: bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và hoạt động khác của sinh vật.
Gồm các loại môi trường: mt đất, mt nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
2. Môi trường không khí:
mặt đất +khí quyển , là nơi sống chủ yếu của sinh vật
3. Môi trường đất: các lớp đất đá có độ sau khác nhau , SV đất
4. ĐV và TV: nơi sống của các Sv kí sinh, cộng sinh
1. Môi trường nước: nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
Chất dinh dưỡng....
Không khí
Ánh sáng
Nhiệt độ
Nước
Người
Chuột...
Vi sinh vật…..
Sâu bọ...
Chim
Nhóm nhân
tố vô sinh
Nhóm nhân
tố hữu sinh
Nhân tố sinh thái là gì? Hãy phân loại các nhân tố sinh thái?
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
- Gồm: NTST vô sinh (không sống) và NTST hữu sinh (sống).
VD: Loài rắn lục sống trong rừng Cúc Phương, nơi mà môi trường có các NTST như nhiệt độ, độ ẩm không khí, các loài rắn khác, cây gỗ, chuột sống trong rừng, người săn bắt rắn…
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Hình mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam
VD: Cá rô phi có giới hạn sinh thái 5,6- 420C
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Khoảng thuận lợi: là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Khoảng chống chịu: khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.
a. Giới hạn sinh thái:
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Giới hạn sinh thái: 15oC -> 40oC
Giới hạn sinh thái: 5oC -> 40oC
Cùng một nhân tố sinh thái nhưng các loài có giới hạn sinh thái khác nhau.
Mỗi loài có 1 giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái.
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
b. Ổ sinh thái:
Tại sao các loài động vật lại có thể cùng sống trên một cây?
Các loài động vật có thể cùng sống trên một cây do chúng có ổ sinh thái riêng (mỗi loài khác nhau về kích thước và cách khai thác nguồn thức ăn).
Các loài chim chích khác nhau trong một nơi ở
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
b. Ổ sinh thái:
Các loài trên đều có chung nơi cư trú là cây to
Mỗi loài trên cây to đều có cách sống riêng
Nơi ở
Ổ sinh thái
Tầng vượt tán
Tầng thảm tươi
Tầng tán chính
ổ sinh thái phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới.
Tầng dưới tán
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các NTST của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển.
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
b. Ổ sinh thái:
- Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
* Củng cố:
? Vì sao trong 1 ao nuôi, người ta thường nuôi ghép nhiều loài cá: cá trắm cỏ, cá mè , cá chép , cá rô phi?
? Tại sao có thể xen canh cây trồng?
? Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của chúng ta?
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Tập hợp cá rô phi đơn tính trong ao
3. Các con voi trong vườn bách thú
4. Các cây cọ ở trên đồi Phú Thọ.
1. Tập hợp các cây trong rừng .
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
1. Quần thể sinh vật:
- Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
? Lấy 2 ví dụ quần thể và 2 ví dụ không phải quần thể.
- Quần thể: các con voi trong vườn bách thú, các cây cọ ở trên đồi Phú Thọ.
- Không phải quần thể: tập hợp các cây trong rừng, tập hợp cá rô phi đơn tính trong ao.
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
* Qúa trình hình thành quần thể sinh vật:
Phát tán ra môi trường mới
Thích nghi
Không thích nghi
Hình thành quần thể mới
Bị tiêu diệt
hoặc di cư
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
* Qúa trình hình thành quần thể sinh vật:
Quần thể ban đầu=> phát tán tới môi trường mới=> nhóm cá thể thích nghi sẽ sinh sản hình thành quần thể mới (không thích nghi sẽ di cư hoặc chết).
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
- Gồm: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
*Thảo luận nhóm: 5 phút=> 2 bàn = 1 nhóm
(hoàn thành phiếu học tập số 1)
a. Quan hệ hỗ trợ:
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
Hút dưỡng chất tốt hơn, sinh trưởng nhanh, chịu hạn và chịu gió tốt hơn.
Tiêu diệt được con mồi có kích thức lớn hơn, tự vệ tốt hơn.
Bắt được nhiều cá, tự vệ tốt hơn.
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản....
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm).
? Nêu 1 số ứng dụng quan hệ hỗ trợ của quần thể trong thực tế.
-Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát;…
a. Quan hệ hỗ trợ:
Quan sát các ví dụ về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể ở động vật:
kền kền giành thức ăn
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
b. Quan hệ cạnh tranh:
* Ở động vật:
- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh: Thiếu thức ăn, nơi ở chật chội, giành con cái để sinh sản….
- Kết quả cạnh tranh: Đào thải cá thể yếu, phát tán khỏi đàn.
- Ý nghĩa: Làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Hiện tượng tự tỉa thưa ở thưc vật
Mật độ dày khi cây còn nhỏ
Mật độ thưa khi cây lớn
Sau vài năm
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
b. Quan hệ cạnh tranh:
* Ở thực vật:
- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh: Cây mọc gần nhau→ thiếu ánh sáng, chất dinh dưỡng….
- Kết quả cạnh tranh: Tự tỉa thưa ở thực vật
- Ý nghĩa: mật độ được điều chỉnh phù hợp, tạo thông thoáng cho tán cây, các cây còn lại sinh trưởng tốt.
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
b. Quan hệ cạnh tranh:
- Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác ; các con đực tranh giành con cái.
-Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
? Nêu 1 số ứng dụng quan hệ cạnh tranh của quần thể trong thực tế.
-Tính toán khoảng cách, mật độ nuôi trồng phù hợp
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
Củng cố:
? Hậu quả của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức ?
?Theo em, xã hội loài người chúng ta có các mối quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh hay không? Giải thích.
CHỦ ĐỀ 1: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT (Tiết 1)
GV: Nguyễn Thị Phương Lan
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Cây xanh trên đồi chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
- Không khí, ánh sáng, nhiệt độ nước, chất dinh dưỡng,…
- Chuột, ếch, nhái, chim, các loại sâu bệnh, côn trùng, vi sinh vật, con người,…
Môi trường sống của sinh vật: bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và hoạt động khác của sinh vật.
Gồm các loại môi trường: mt đất, mt nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
2. Môi trường không khí:
mặt đất +khí quyển , là nơi sống chủ yếu của sinh vật
3. Môi trường đất: các lớp đất đá có độ sau khác nhau , SV đất
4. ĐV và TV: nơi sống của các Sv kí sinh, cộng sinh
1. Môi trường nước: nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
Chất dinh dưỡng....
Không khí
Ánh sáng
Nhiệt độ
Nước
Người
Chuột...
Vi sinh vật…..
Sâu bọ...
Chim
Nhóm nhân
tố vô sinh
Nhóm nhân
tố hữu sinh
Nhân tố sinh thái là gì? Hãy phân loại các nhân tố sinh thái?
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
- Gồm: NTST vô sinh (không sống) và NTST hữu sinh (sống).
VD: Loài rắn lục sống trong rừng Cúc Phương, nơi mà môi trường có các NTST như nhiệt độ, độ ẩm không khí, các loài rắn khác, cây gỗ, chuột sống trong rừng, người săn bắt rắn…
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Hình mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam
VD: Cá rô phi có giới hạn sinh thái 5,6- 420C
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Khoảng thuận lợi: là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Khoảng chống chịu: khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.
a. Giới hạn sinh thái:
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Giới hạn sinh thái: 15oC -> 40oC
Giới hạn sinh thái: 5oC -> 40oC
Cùng một nhân tố sinh thái nhưng các loài có giới hạn sinh thái khác nhau.
Mỗi loài có 1 giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái.
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
b. Ổ sinh thái:
Tại sao các loài động vật lại có thể cùng sống trên một cây?
Các loài động vật có thể cùng sống trên một cây do chúng có ổ sinh thái riêng (mỗi loài khác nhau về kích thước và cách khai thác nguồn thức ăn).
Các loài chim chích khác nhau trong một nơi ở
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
b. Ổ sinh thái:
Các loài trên đều có chung nơi cư trú là cây to
Mỗi loài trên cây to đều có cách sống riêng
Nơi ở
Ổ sinh thái
Tầng vượt tán
Tầng thảm tươi
Tầng tán chính
ổ sinh thái phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới.
Tầng dưới tán
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các NTST của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển.
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
b. Ổ sinh thái:
- Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
* Củng cố:
? Vì sao trong 1 ao nuôi, người ta thường nuôi ghép nhiều loài cá: cá trắm cỏ, cá mè , cá chép , cá rô phi?
? Tại sao có thể xen canh cây trồng?
? Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của chúng ta?
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Tập hợp cá rô phi đơn tính trong ao
3. Các con voi trong vườn bách thú
4. Các cây cọ ở trên đồi Phú Thọ.
1. Tập hợp các cây trong rừng .
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
1. Quần thể sinh vật:
- Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
? Lấy 2 ví dụ quần thể và 2 ví dụ không phải quần thể.
- Quần thể: các con voi trong vườn bách thú, các cây cọ ở trên đồi Phú Thọ.
- Không phải quần thể: tập hợp các cây trong rừng, tập hợp cá rô phi đơn tính trong ao.
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
* Qúa trình hình thành quần thể sinh vật:
Phát tán ra môi trường mới
Thích nghi
Không thích nghi
Hình thành quần thể mới
Bị tiêu diệt
hoặc di cư
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
* Qúa trình hình thành quần thể sinh vật:
Quần thể ban đầu=> phát tán tới môi trường mới=> nhóm cá thể thích nghi sẽ sinh sản hình thành quần thể mới (không thích nghi sẽ di cư hoặc chết).
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
- Gồm: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
*Thảo luận nhóm: 5 phút=> 2 bàn = 1 nhóm
(hoàn thành phiếu học tập số 1)
a. Quan hệ hỗ trợ:
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
Hút dưỡng chất tốt hơn, sinh trưởng nhanh, chịu hạn và chịu gió tốt hơn.
Tiêu diệt được con mồi có kích thức lớn hơn, tự vệ tốt hơn.
Bắt được nhiều cá, tự vệ tốt hơn.
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản....
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm).
? Nêu 1 số ứng dụng quan hệ hỗ trợ của quần thể trong thực tế.
-Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát;…
a. Quan hệ hỗ trợ:
Quan sát các ví dụ về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể ở động vật:
kền kền giành thức ăn
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
b. Quan hệ cạnh tranh:
* Ở động vật:
- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh: Thiếu thức ăn, nơi ở chật chội, giành con cái để sinh sản….
- Kết quả cạnh tranh: Đào thải cá thể yếu, phát tán khỏi đàn.
- Ý nghĩa: Làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Hiện tượng tự tỉa thưa ở thưc vật
Mật độ dày khi cây còn nhỏ
Mật độ thưa khi cây lớn
Sau vài năm
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
b. Quan hệ cạnh tranh:
* Ở thực vật:
- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh: Cây mọc gần nhau→ thiếu ánh sáng, chất dinh dưỡng….
- Kết quả cạnh tranh: Tự tỉa thưa ở thực vật
- Ý nghĩa: mật độ được điều chỉnh phù hợp, tạo thông thoáng cho tán cây, các cây còn lại sinh trưởng tốt.
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
b. Quan hệ cạnh tranh:
- Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác ; các con đực tranh giành con cái.
-Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
? Nêu 1 số ứng dụng quan hệ cạnh tranh của quần thể trong thực tế.
-Tính toán khoảng cách, mật độ nuôi trồng phù hợp
II. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
Củng cố:
? Hậu quả của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức ?
?Theo em, xã hội loài người chúng ta có các mối quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh hay không? Giải thích.
 









Các ý kiến mới nhất