Bài 35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi linh thu
Ngày gửi: 21h:07' 02-06-2024
Dung lượng: 43.5 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: bùi linh thu
Ngày gửi: 21h:07' 02-06-2024
Dung lượng: 43.5 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. CÁ THỂ VÀ
QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 35: Môi trường
sống và các nhân tố
sinh thái
Câu Hỏi Bài Cũ
Câu Hỏi Bài
Cũ
Câu 1: Người và thú có nhiều điểm giống nhau. Một
trong những điểm giống nhau đó là:
A. Có lông
mao.
B. Có lông
vũ
C. Có vẩy
sừng.
D. Có da
trơn.
Người có 1 số đặc điểm chung của động vật có vú như
lông mao, tuyến sữa, bộ răng phân hóa, đẻ con..
Đáp án cần chọn
là: A
Câu 2: Đặc
Câu Hỏi Bài
Cũ
điểm cơ bản phân
động vật là:
A. Biết chế tạo và
sử dụng công cụ
lao động có mục
đích
C. Dáng đi thẳng
biệt người với
B. Biết biểu lộ tình
cảm vui,buồn, giận
dữ
D. Bộ não phát
triễn hoàn thiện
Đáp án cần chọn
là: A
Câu 3: Trong các trường hợp
sau ở người, đâu là biểu
hiện của cơ quan thoái hóa?
A. Nếp thịt nhỏ ở khóe
mắt.
B. Người có đuôi
C. Người có lông rậm khắp
mặt
D. Có 3 đôi vú.
Câu Hỏi Bài
Cũ
Đáp án cần chọn
là: A
Câu 4: Điều khẳng định
nào sau đây là không
đúng?
A. Người có quan hệ
nguồn gốc từ động
vật có xương sống
C. Người có nguồn
gốc trực tiếp từ bò
sát răng thú hoá
thạch
Câu Hỏi Bài
Cũ
B. Người có nguồn
gốc xa xưa là vượn
người hoá thạch
D. Người có quan
hệ gần gũi với thú
C sai, vì Người có nguồn gốc gần nhất với
lớp thú.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5: Loài người có cột sống hình chữ S và dáng
đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có
cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt
này chủ A.
yếu
là
do
Loài người có quá trình lao động và tập
thể dục.
B. Quá trình tự rèn luyện của
cá thể
C. Tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên
những đột biến sẵn có.
D. Sự phát triển của não bộ và ý
thức.
Sự khác biệt này chủ yếu là do tác động của chọn
lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có của tổ
tiên.
Loài xuất hiện đầu tiên
trong chi Homo là loài H.
habilis (người khéo léo) rồi
tiến hóa thành loài H.
erectus (người đứng thẳng)
và hình thành nên loài H.
sapiens (người hiện đại).
Câu Hỏi Bài Cũ
Tự luận 1: Loài người hiện đại (H. sapiens) đã
tiến hoá qua các loài trung gian nào?
Tự luận 2:
Đi thẳng bằng hai chân đã
đem lại cho loài vượn người
những ưu thế tiến hoá gì?
Khi môi trường sống thay đổi,
các loài vượn người chuyển từ
trên cây xuống sống ở dưới
mặt đất. Đó cũng là lúc vượn
người từ bỏ đời sống leo trèo,
bắt đầu đứng thẳng và đi lại
trên mặt đất.
Dáng đi thẳng đứng đã đem lại khá nhiều lợi thế như: giúp
phát hiện được kẻ thù cũng như nguồn thức ăn ở xa, giải
phóng đôi tay có thể dùng vào việc sử dụng vũ khí chống kẻ
thù hoặc săn bắt…
CÂY LÚA TRÊN ĐỒNG RUỘNG CHỊU ẢNH
HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ NÀO?
ÁNH
SÁNG
KHÔNG
KHÍ
NHIỆT
ĐỘ
NƯỚ
C
CHẤT DINH
DƯỠNG
NGƯ
ỜI
CHUỘT, ẾCH,
NHÁI....
CHIM
CÔN
TRÙNG
VI SINH
VẬT…..
I. QUẦN THỂ
SINH VẬT VÀ
QUÁ TRÌNH
HÌNH THÀNH
QUẦN THỂ
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
1. KHÁI NIỆM MÔI
TRƯỜNG:
Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh
vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực
tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng, phát
triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Mỗi loài sinh vật có những đặc điểm thích nghi về
hình thái, sinh lý - sinh thái và tập tính với môi
trường sống đặc trưng của mình.
VD: sống trong nước, cá thường có thân hình thoi, có
vẩy hay da trần được phủ bởi chất nhờn, có vây bơi để
giảm sức cản khi bơi. Những động vật sống trên tán
cây có chi dài, leo trèo giỏi (khỉ, vượn) hay có màng
da nối liền thân với các chi để "bay" chuyền từ tán
cây này sang tán cây khác (sóc bay, cầy bay)...
CÓ 4 LOẠI MÔI TRƯỜNG CHỦ
YẾU:
Môi
trường
trên cạn
Môi
trường
nước
Môi
trườn
g đất
Môi
trường
sinh vật
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh
vật.
Nhân tố sinh thái chia thành 2
nhóm:
Nhân tố sinh thái vô
sinh
Nhóm nhân tố sinh thái
vô sinh là tất cả các nhân
tố vật lý và hoá học của
môi trường xung quanh
sinh vật.
Nhân tố sinh thái hữu
Nhóm nhân tố sinh thái
sinh
hữu sinh là thế giới hữu cơ
của môi trường, là những
mối quan hệ giữa một sinh
vật (hoặc nhóm sinh vật)
này với một sinh vật (hoặc
nhóm sinh vật) khác sống
xung quanh.
Nhân tố sinh thái vô
sinh
Nhiệt
độ
Ánh sáng
Độ Ẩm
Lượng Mưa
Gi
ó
Bụi
Nhân tố sinh thái hữu
sinh
Động vật ăn
cỏ
Động
vật ăn
thịt
Cây cỏ
Động vật
ký sinh
Động vật
cộng sinh
Các quy luật tác động:
Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh
thái luôn tác động và chi phối lẫn
nhau, tác động cùng 1 lúc lên cơ thể
sinh vật. Do đó, cơ thể phải phản ứng
tức thời với tổ hợp tác động của các
nhân tố.
Các loài khác nhau phản
ứng khác nhau với tác động
như nhau của 1 nhân tố sinh
thái.
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng
thái sinh lí khác nhau… cơ thể phản ứng
khác nhau với tác động như nhau của 1
nhân tố.
Các nhân tố sinh thái khi tác
động lên cơ thể có thể thúc đẩy
lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng
trái ngược nhau.
→ Tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào:
bản chất của nhân tố (nhiệt, ẩm…); cường độ (mạnh, yếu) hay liều lượng
(ít, nhiều) tác động; cách tác động (liên tục, gián đoạn, ổn định, dao động)
và thời gian tác động (dài, ngắn).
II. GIỚI HẠN SINH
THÁI VÀ Ổ SINH
THÁI
1. GIỚI HẠN SINH
THÁI
Là khoảng
giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo
thời
Giớigian.
hạn sinh thái
+ Khoảngcó:
thuận lợi: là khoảng nhân tố sinh thái ở mức phù hợp,
đảm bảo cho sinh vật sống tốt nhất.
+ Khoảng chống chịu: là khoảng nhân tố sinh thái gây ức chế
cho hoạt động sống của sinh vật.
2. Ổ SINH THÁI
- Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả
các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong 1 giới hạn sinh
thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. Nơi ở chỉ là
nơi cư trú, còn ổ sinh thái thể hiện cách sinh sống của loài đó.
Trên một cây to, có nhiều loài
chim sinh sống, có loài sống
trên cao, loài dưới thấp hình
thành các ổ sinh thái khác nhau.
III. SỰ THÍCH NGHI
CỦA SINH VẬT VỚI
MÔI TRƯỜNG SỐNG
1. THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI
ÁNH SÁNG
- Thực vật thích nghi với
điều kiện chiếu sáng khác
nhau của môi trường, thể
hiện qua các đặc điểm về
hình thái, cấu tạo giải phẫu
và hoạt động sinh lý
a - cây
mọc xen
nhau trong
rừng
b - cây
mọc nơi
quang
đãng
c - cây lá lốt
mọc trong bóng
râm
d - cây lá lốt
mọc ngoài ánh
sáng
CÂY ƯA
- Đặc điểm:
SÁNG:
+ phiến lá nhỏ, dày, màu
nhạt
+ Mô dậu phát
triển, lục lạp thường có
kích thước nhỏ
- Hình thái: Thân thường
cao, tán tập trung trên
ngọn, màu nhạt, vỏ dày
- Hoạt
động sinh lý:
+ Quang hợp diễn ra
mạnh khi ánh sáng có
cường độ cao
THÍCH NGHI
CỦA SINH VẬT
VỚI ÁNH SÁNG
CÂY ƯA
- Đặc điểm:
BÓNG:
+ Phiến lá to, dày, màu
đậm
+ Mô dậu ít hoặc
không có, lục lạp thường có
kích thước lớn
- Hình thái:
+ Thân thường thấp, màu
đậm hơn, vỏ mỏng
- Hoạt động sinh lý:
- Động vật có cơ quan thu nhận ánh
sáng chuyên hóa. Ánh sáng giúp
cho động vật có khả năng định
hướng trong không gian và nhận
biết các vật xung quanh. Một số
loài chim di cư xác định đường bay
bằng
ánh sáng
mặtđộng
trời, khác
các vì
sao.
- Tuỳ mức
độ hoạt
nhau
người ta chia động vật thành các
nhóm:
+ Nhóm hoạt động ban ngày: gà,
chim, người…
+ Nhóm hoạt động ban đêm, trong
bóng tối: dơi, cú mèo, hổ …
Loài dơi
định vị
bằng
sóng siêu
âm
Mắt của
cú rất
tinh
Cá mù
Ếch phi tiêu độc
Sống trong
hang động
Màu sắc
báo hiệu
Ếch cây núi
đá
Màu sắc
ngụy trang
Kì giông mù
Sống trong
hang động
2/ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI NHIỆT
ĐỘ:
Lá cây vàng vào mùa thu
và rụng lá vào mùa đông
Thân cây có lớp bần
dày
a. Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman):
Gấu trắng Bắc Cực
Gấu Nâu
Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới
có kích thước cơ thể lớn hơn so với
động vật cùng loài hay với loài có
quan hệ họ hàng gần ở vùng nhiệt
đới.
b. Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,...
của cơ thể (quy tắc Anlen):
Thỏ trằng Bắc
Thỏ rừng
Cựcvật hằng nhiệt ở vùng ôn đới có tai,
-> Động
đuôi,
nâu
chi,...thường bé hơn tai, đuôi, chi,...của loài
vật cùng loài ở vùng nhiệt đới.
=> Động vật hằng nhiệt sống ở nơi có nhiệt
có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể
thể (S/V) giảm. Để hạn chế sự toả nhiệt của
động
độ thấp
tích cơ
cơ thể.
Arowwai Industries
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
BÀI 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh
thái
Câu hỏi 1: Từ Bảng 35.1. Ảnh hưởng của một số nhân tố
sinh thái vật lí và hoá học tới sinh vật. Hãy sắp xếp các
cột a,b,c sao cho đúng nhất với thứ tự (1), (2), (3)
Trả lời 1: 1-c , 2-b ,
3-a
Câu hỏi 2: Cho Bảng 35.2. Tác động của
ánh sáng tới thực vật. Hãy sắp xếp thứ
tự hợp lý đúng vào ô trống trên bằng
những ý sau đây:
(1) Cây ưa bóng ở dưới tán các cây khác. Thân
nhỏ. Lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu kém phát
triển. Các lá xếp xen kẽ nhau và nẳm ngang so
với mặt đất.
Cây ưa bóng có khả năng quang hợp dưới ánh
sáng yếu, khi đó cường độ hô hấp của cây yếu.
(2) Cây thích nghi theo hưởng giảm mức độ ảnh
hưởng của ánh sáng mạnh, lá cây không bị đốt
nóng quá mức và mất nước.
Tác động của
ánh sáng
Đặc điểm của thực vật
Ý nghĩa thích nghi của
đặc điểm
(3)
Cây ưa sáng. Thân cao thẳng, cành chỉ tập trung
ở phần ngọn. Lá và cành ở phía dưới sớm rụng. Lá
cây nhỏ, màu nhạt, mặt trên của lá có lớp cutin
dày, bóng, mô giậu phát triển. Lá cây xếp nghiêng
so với mặt đất. - Cây ưa sáng có cường độ quang
hợp và hô hấp cao dưới ánh sáng mạnh.
(2)
(1)
Nhờ có các đặc điểm hình thái
thích nghi với điều kiện ánh
sáng yếu nên cây thu nhận
đủ ánh sáng cho quang hợp.
Ánh sáng yếu,
ở dưới bóng
cây khác
Câu hỏi 3: Thế nào là giới hạn sinh thái? Lấy ví dụ minh
hoạ về giới hạn sinh thái của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác
định của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển ổn định theo thời gian. Nằm
ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không
thể tồn tại được.
- Ví dụ: Giới hạn sinh thái của loài
xương rồng xa mạc: từ 22 đến 42 độ C.
Giới hạn dưới là 22 độ C, giới hạn trên là
42 độ C, khoảng thuận lợi là 32 độ C
Th a n k
y o u!
QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 35: Môi trường
sống và các nhân tố
sinh thái
Câu Hỏi Bài Cũ
Câu Hỏi Bài
Cũ
Câu 1: Người và thú có nhiều điểm giống nhau. Một
trong những điểm giống nhau đó là:
A. Có lông
mao.
B. Có lông
vũ
C. Có vẩy
sừng.
D. Có da
trơn.
Người có 1 số đặc điểm chung của động vật có vú như
lông mao, tuyến sữa, bộ răng phân hóa, đẻ con..
Đáp án cần chọn
là: A
Câu 2: Đặc
Câu Hỏi Bài
Cũ
điểm cơ bản phân
động vật là:
A. Biết chế tạo và
sử dụng công cụ
lao động có mục
đích
C. Dáng đi thẳng
biệt người với
B. Biết biểu lộ tình
cảm vui,buồn, giận
dữ
D. Bộ não phát
triễn hoàn thiện
Đáp án cần chọn
là: A
Câu 3: Trong các trường hợp
sau ở người, đâu là biểu
hiện của cơ quan thoái hóa?
A. Nếp thịt nhỏ ở khóe
mắt.
B. Người có đuôi
C. Người có lông rậm khắp
mặt
D. Có 3 đôi vú.
Câu Hỏi Bài
Cũ
Đáp án cần chọn
là: A
Câu 4: Điều khẳng định
nào sau đây là không
đúng?
A. Người có quan hệ
nguồn gốc từ động
vật có xương sống
C. Người có nguồn
gốc trực tiếp từ bò
sát răng thú hoá
thạch
Câu Hỏi Bài
Cũ
B. Người có nguồn
gốc xa xưa là vượn
người hoá thạch
D. Người có quan
hệ gần gũi với thú
C sai, vì Người có nguồn gốc gần nhất với
lớp thú.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5: Loài người có cột sống hình chữ S và dáng
đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có
cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt
này chủ A.
yếu
là
do
Loài người có quá trình lao động và tập
thể dục.
B. Quá trình tự rèn luyện của
cá thể
C. Tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên
những đột biến sẵn có.
D. Sự phát triển của não bộ và ý
thức.
Sự khác biệt này chủ yếu là do tác động của chọn
lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có của tổ
tiên.
Loài xuất hiện đầu tiên
trong chi Homo là loài H.
habilis (người khéo léo) rồi
tiến hóa thành loài H.
erectus (người đứng thẳng)
và hình thành nên loài H.
sapiens (người hiện đại).
Câu Hỏi Bài Cũ
Tự luận 1: Loài người hiện đại (H. sapiens) đã
tiến hoá qua các loài trung gian nào?
Tự luận 2:
Đi thẳng bằng hai chân đã
đem lại cho loài vượn người
những ưu thế tiến hoá gì?
Khi môi trường sống thay đổi,
các loài vượn người chuyển từ
trên cây xuống sống ở dưới
mặt đất. Đó cũng là lúc vượn
người từ bỏ đời sống leo trèo,
bắt đầu đứng thẳng và đi lại
trên mặt đất.
Dáng đi thẳng đứng đã đem lại khá nhiều lợi thế như: giúp
phát hiện được kẻ thù cũng như nguồn thức ăn ở xa, giải
phóng đôi tay có thể dùng vào việc sử dụng vũ khí chống kẻ
thù hoặc săn bắt…
CÂY LÚA TRÊN ĐỒNG RUỘNG CHỊU ẢNH
HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ NÀO?
ÁNH
SÁNG
KHÔNG
KHÍ
NHIỆT
ĐỘ
NƯỚ
C
CHẤT DINH
DƯỠNG
NGƯ
ỜI
CHUỘT, ẾCH,
NHÁI....
CHIM
CÔN
TRÙNG
VI SINH
VẬT…..
I. QUẦN THỂ
SINH VẬT VÀ
QUÁ TRÌNH
HÌNH THÀNH
QUẦN THỂ
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
1. KHÁI NIỆM MÔI
TRƯỜNG:
Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh
vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực
tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng, phát
triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Mỗi loài sinh vật có những đặc điểm thích nghi về
hình thái, sinh lý - sinh thái và tập tính với môi
trường sống đặc trưng của mình.
VD: sống trong nước, cá thường có thân hình thoi, có
vẩy hay da trần được phủ bởi chất nhờn, có vây bơi để
giảm sức cản khi bơi. Những động vật sống trên tán
cây có chi dài, leo trèo giỏi (khỉ, vượn) hay có màng
da nối liền thân với các chi để "bay" chuyền từ tán
cây này sang tán cây khác (sóc bay, cầy bay)...
CÓ 4 LOẠI MÔI TRƯỜNG CHỦ
YẾU:
Môi
trường
trên cạn
Môi
trường
nước
Môi
trườn
g đất
Môi
trường
sinh vật
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh
vật.
Nhân tố sinh thái chia thành 2
nhóm:
Nhân tố sinh thái vô
sinh
Nhóm nhân tố sinh thái
vô sinh là tất cả các nhân
tố vật lý và hoá học của
môi trường xung quanh
sinh vật.
Nhân tố sinh thái hữu
Nhóm nhân tố sinh thái
sinh
hữu sinh là thế giới hữu cơ
của môi trường, là những
mối quan hệ giữa một sinh
vật (hoặc nhóm sinh vật)
này với một sinh vật (hoặc
nhóm sinh vật) khác sống
xung quanh.
Nhân tố sinh thái vô
sinh
Nhiệt
độ
Ánh sáng
Độ Ẩm
Lượng Mưa
Gi
ó
Bụi
Nhân tố sinh thái hữu
sinh
Động vật ăn
cỏ
Động
vật ăn
thịt
Cây cỏ
Động vật
ký sinh
Động vật
cộng sinh
Các quy luật tác động:
Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh
thái luôn tác động và chi phối lẫn
nhau, tác động cùng 1 lúc lên cơ thể
sinh vật. Do đó, cơ thể phải phản ứng
tức thời với tổ hợp tác động của các
nhân tố.
Các loài khác nhau phản
ứng khác nhau với tác động
như nhau của 1 nhân tố sinh
thái.
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng
thái sinh lí khác nhau… cơ thể phản ứng
khác nhau với tác động như nhau của 1
nhân tố.
Các nhân tố sinh thái khi tác
động lên cơ thể có thể thúc đẩy
lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng
trái ngược nhau.
→ Tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào:
bản chất của nhân tố (nhiệt, ẩm…); cường độ (mạnh, yếu) hay liều lượng
(ít, nhiều) tác động; cách tác động (liên tục, gián đoạn, ổn định, dao động)
và thời gian tác động (dài, ngắn).
II. GIỚI HẠN SINH
THÁI VÀ Ổ SINH
THÁI
1. GIỚI HẠN SINH
THÁI
Là khoảng
giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo
thời
Giớigian.
hạn sinh thái
+ Khoảngcó:
thuận lợi: là khoảng nhân tố sinh thái ở mức phù hợp,
đảm bảo cho sinh vật sống tốt nhất.
+ Khoảng chống chịu: là khoảng nhân tố sinh thái gây ức chế
cho hoạt động sống của sinh vật.
2. Ổ SINH THÁI
- Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả
các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong 1 giới hạn sinh
thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. Nơi ở chỉ là
nơi cư trú, còn ổ sinh thái thể hiện cách sinh sống của loài đó.
Trên một cây to, có nhiều loài
chim sinh sống, có loài sống
trên cao, loài dưới thấp hình
thành các ổ sinh thái khác nhau.
III. SỰ THÍCH NGHI
CỦA SINH VẬT VỚI
MÔI TRƯỜNG SỐNG
1. THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI
ÁNH SÁNG
- Thực vật thích nghi với
điều kiện chiếu sáng khác
nhau của môi trường, thể
hiện qua các đặc điểm về
hình thái, cấu tạo giải phẫu
và hoạt động sinh lý
a - cây
mọc xen
nhau trong
rừng
b - cây
mọc nơi
quang
đãng
c - cây lá lốt
mọc trong bóng
râm
d - cây lá lốt
mọc ngoài ánh
sáng
CÂY ƯA
- Đặc điểm:
SÁNG:
+ phiến lá nhỏ, dày, màu
nhạt
+ Mô dậu phát
triển, lục lạp thường có
kích thước nhỏ
- Hình thái: Thân thường
cao, tán tập trung trên
ngọn, màu nhạt, vỏ dày
- Hoạt
động sinh lý:
+ Quang hợp diễn ra
mạnh khi ánh sáng có
cường độ cao
THÍCH NGHI
CỦA SINH VẬT
VỚI ÁNH SÁNG
CÂY ƯA
- Đặc điểm:
BÓNG:
+ Phiến lá to, dày, màu
đậm
+ Mô dậu ít hoặc
không có, lục lạp thường có
kích thước lớn
- Hình thái:
+ Thân thường thấp, màu
đậm hơn, vỏ mỏng
- Hoạt động sinh lý:
- Động vật có cơ quan thu nhận ánh
sáng chuyên hóa. Ánh sáng giúp
cho động vật có khả năng định
hướng trong không gian và nhận
biết các vật xung quanh. Một số
loài chim di cư xác định đường bay
bằng
ánh sáng
mặtđộng
trời, khác
các vì
sao.
- Tuỳ mức
độ hoạt
nhau
người ta chia động vật thành các
nhóm:
+ Nhóm hoạt động ban ngày: gà,
chim, người…
+ Nhóm hoạt động ban đêm, trong
bóng tối: dơi, cú mèo, hổ …
Loài dơi
định vị
bằng
sóng siêu
âm
Mắt của
cú rất
tinh
Cá mù
Ếch phi tiêu độc
Sống trong
hang động
Màu sắc
báo hiệu
Ếch cây núi
đá
Màu sắc
ngụy trang
Kì giông mù
Sống trong
hang động
2/ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI NHIỆT
ĐỘ:
Lá cây vàng vào mùa thu
và rụng lá vào mùa đông
Thân cây có lớp bần
dày
a. Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman):
Gấu trắng Bắc Cực
Gấu Nâu
Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới
có kích thước cơ thể lớn hơn so với
động vật cùng loài hay với loài có
quan hệ họ hàng gần ở vùng nhiệt
đới.
b. Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,...
của cơ thể (quy tắc Anlen):
Thỏ trằng Bắc
Thỏ rừng
Cựcvật hằng nhiệt ở vùng ôn đới có tai,
-> Động
đuôi,
nâu
chi,...thường bé hơn tai, đuôi, chi,...của loài
vật cùng loài ở vùng nhiệt đới.
=> Động vật hằng nhiệt sống ở nơi có nhiệt
có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể
thể (S/V) giảm. Để hạn chế sự toả nhiệt của
động
độ thấp
tích cơ
cơ thể.
Arowwai Industries
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
BÀI 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh
thái
Câu hỏi 1: Từ Bảng 35.1. Ảnh hưởng của một số nhân tố
sinh thái vật lí và hoá học tới sinh vật. Hãy sắp xếp các
cột a,b,c sao cho đúng nhất với thứ tự (1), (2), (3)
Trả lời 1: 1-c , 2-b ,
3-a
Câu hỏi 2: Cho Bảng 35.2. Tác động của
ánh sáng tới thực vật. Hãy sắp xếp thứ
tự hợp lý đúng vào ô trống trên bằng
những ý sau đây:
(1) Cây ưa bóng ở dưới tán các cây khác. Thân
nhỏ. Lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu kém phát
triển. Các lá xếp xen kẽ nhau và nẳm ngang so
với mặt đất.
Cây ưa bóng có khả năng quang hợp dưới ánh
sáng yếu, khi đó cường độ hô hấp của cây yếu.
(2) Cây thích nghi theo hưởng giảm mức độ ảnh
hưởng của ánh sáng mạnh, lá cây không bị đốt
nóng quá mức và mất nước.
Tác động của
ánh sáng
Đặc điểm của thực vật
Ý nghĩa thích nghi của
đặc điểm
(3)
Cây ưa sáng. Thân cao thẳng, cành chỉ tập trung
ở phần ngọn. Lá và cành ở phía dưới sớm rụng. Lá
cây nhỏ, màu nhạt, mặt trên của lá có lớp cutin
dày, bóng, mô giậu phát triển. Lá cây xếp nghiêng
so với mặt đất. - Cây ưa sáng có cường độ quang
hợp và hô hấp cao dưới ánh sáng mạnh.
(2)
(1)
Nhờ có các đặc điểm hình thái
thích nghi với điều kiện ánh
sáng yếu nên cây thu nhận
đủ ánh sáng cho quang hợp.
Ánh sáng yếu,
ở dưới bóng
cây khác
Câu hỏi 3: Thế nào là giới hạn sinh thái? Lấy ví dụ minh
hoạ về giới hạn sinh thái của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác
định của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển ổn định theo thời gian. Nằm
ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không
thể tồn tại được.
- Ví dụ: Giới hạn sinh thái của loài
xương rồng xa mạc: từ 22 đến 42 độ C.
Giới hạn dưới là 22 độ C, giới hạn trên là
42 độ C, khoảng thuận lợi là 32 độ C
Th a n k
y o u!
 







Các ý kiến mới nhất