Bài 53. Môi trường sống và sự vận động, di chuyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Nhung
Ngày gửi: 12h:03' 29-03-2021
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 741
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Nhung
Ngày gửi: 12h:03' 29-03-2021
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 741
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
THỜI GIAN: 3 PHÚT
1. Ngành động vật nguyên sinh
2. Ngành ruột khoang
3. Các ngành giun
4. Ngành thân mềm
5. Ngành Chân khớp
6. Ngành động vật có xương sống
Trùng roi xanh
Thủy tức
Sán lá gan
Giun đũa
Giun đất
Trai sông
Tôm sông
Nhện
Châu chấu
Cá chép
Ếch đồng
Thằn lằn bóng đuôi dài
Chim bồ câu
Thỏ
Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
Lớp Giáp xác
Lớp hình nhện
Lớp sâu bọ
Lớp cá
Lớp lưỡng cư
Lớp bò sát
Lớp chim
Lớp thú
Bơi bằng roi
Lộn đầu, sâu đo
Chui rúc, luồn lách
Cong duỗi cơ thể
Chun dãn cơ thể kết hợp với vòng tơ
Chân rìu
Bò, bơi, bật nhảy
Bò
Bò, bay, bật nhảy
Bơi
Bơi, nhảy
Bò sát thân và đuôi vào đất
Bay, đi – chạy
Nhảy đồng thời bằng hai chân sau
4
Chương 7
SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ
SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
BÀI 53: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
Tìm thức ăn, bắt mồi
Tìm môi trường sống thích hợp
Lẩn tránh kẻ thù
Tìm đối tượng sinh sản
Nghiên cứu thông tin phần mở bài 53 hãy nêu tầm quan trọng của sự vận động và di chuyển đối với động vật?
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I. Các hình thức di chuyển
Hãy kẻ đường mũi tên cho từng loài động vật ứng với cách di chuyển của chúng?
Vịt trời
Vượn
Hươu
Châu chấu
Gà lôi
Giun đất
Dơi
Kanguru
Cá chép
Leo trèo chuyền cành bằng cách cầm nắm
Bò
Đi
Chạy
Nhảy đồng thời bằng hai chân sau
Bơi
Bay
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I. Các hình thức di chuyển
Qua bài tập trên hãy cho biết:
Những động vật nào có 3 cách di chuyển và đó là những cách di chuyển gì ?
Những động vật nào có cách di chuyển và đó là những cách di chuyển gì ?
Những động vật nào có 1 cách di chuyển và đó là những cách di chuyển gì ?
+
+
+
+
+
Động vật có 1 cách di chuyển:
- Hươu: đi - chạy.
- Cá chép: bơi.
- Giun đất: bò.
- Dơi: bay.
- Kanguru: nhảy bằng 2 chân sau.
Động vật có 3 cách di chuyển:
Vịt trời: đi - chạy, bơi, bay.
- Châu chấu: bò, nhảy bằng 2 chân sau, bay.
Động vật có 2 cách di chuyển:
Vượn: đi - chạy, leo trèo chuyền cành bằng cầm nắm
- Gà lôi: đi - chạy, bay.
Em rút ra kết luận gì về các hình thức di chuyển của động vật?
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I. Các hình thức di chuyển
- Động vật có nhiều hình thức di chuyển khác nhau: bò, đi, chạy, nhảy, bơi, bay…phụ thuộc vào tập tính và môi trường sống của chúng.
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Hãy xem thông tin, hình ảnh sau và hoàn thành bài tập
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
San hô, hải quỳ
Ếch
Châu chấu
Cá trích
Chim
Dơi
Vượn
Rết
Tôm
Giun nhiều tơ
Thủy tức
Bảng. Sự phức tạp hóa và phân hóa cơ quan di chuyển ở động vật
Hãy quan sát và rút ra nhận xét về sự phức tạp của các
cơ quan di chuyển ở một số loài động vật sau:
San hô Hải quỳ
Chưa có chi, sống bám.
Thủy tức
Chưa có cơ quan di chuyển phân hóa, di chuyển chậm kiểu sâu đo.
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Giun nhiều tơ
Tôm
Rết
Chi phân hóa thành 5 đôi chân bò và 5 đôi chân bơi.
Chi bên phân đốt => cử động đa dạng hơn.
Chi bên là những mấu lồi cơ đơn giản, có tơ bơi.
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Cá
Châu chấu
Chi phân hóa thành đốt khác nhau và được chuyển hóa thành 2 đôi chi bò, 1 đôi chi nhảy.
Chi chuyên hóa thành vây bơi, có các tia
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Dơi
Vượn
Chim hải âu
Cá sấu
Ếch
Động vật có xương sống, có chi 5 ngón chuyên hóa thích nghi với các hình thức di chuyển trên cạn, trên cây và trong nước.
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Sự phức tạp và hoàn chỉnh của bộ phận di
chuyển ở động vật được thể hiện như thế nào?
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Ý nghĩa của sự phức tạp hóa và
phân hóa của cơ quan di chuyển?
Ý nghĩa:
Đảm bảo cho sự vận động có hiệu quả hơn.
Giúp động vật thích nghi với các hình thức di chuyển ở các điều kiện sống khác nhau.
Từ chưa có cơ quan di chuyển (sống bám di chuyển chậm) có cơ quan di chuyển
(đơn giản phức tạp dần).
- Sự hoàn chỉnh cơ quan vận động, di chuyển thể hiện:
+ Sự phức tạp hoá các chi thành các bộ phận khớp động với nhau để đảm bảo sự cử động phong phú của chi.
+ Sự phân hoá các chi đảm nhiệm các chức năng khác nhau, đảm bảo cho sự vận động có hiệu quả hơn.
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
Các hình thức di chuyển
Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
- Các hình thức di chuyển
- ý nghĩa của các hình thức di chuyển
- Sự phức tạp hoá về cấu tạo
- Sự phân hoá về chức năng
- ý nghĩa sự tiến hoá của cơ quan di chuyển
Môi trường sống và sự vận động di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
- Học bài, hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
- Đọc mục “Em có biết ?”.
- Ôn tập: Các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục của các ngành động vật đã học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Câu hỏi số 1 Loài nào có cơ quan di chuyển là chi năm ngón, có màng bơi ?
Đáp án: Ếch
Câu hỏi số 2. Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ có một hình thức di chuyển ở địa phương em?
Đáp án –châu chấu: bò, bay, nhảy
-gà:chạy, đi
Câu hỏi số 3. Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới Động vật. Cho ví dụ.?
Đáp án Sự hoàn chỉnh của cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển và cư trú ở nhiều nơi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sản, phát triển và hình thành loài mới.
Câu hỏi số 4 Loài nào có cơ quan di chuyển là 5 đôi chân bò
và 5 đôi chân bơi?
Đáp án: tôm
VÀ CÁC EM HỌC SINH
THỜI GIAN: 3 PHÚT
1. Ngành động vật nguyên sinh
2. Ngành ruột khoang
3. Các ngành giun
4. Ngành thân mềm
5. Ngành Chân khớp
6. Ngành động vật có xương sống
Trùng roi xanh
Thủy tức
Sán lá gan
Giun đũa
Giun đất
Trai sông
Tôm sông
Nhện
Châu chấu
Cá chép
Ếch đồng
Thằn lằn bóng đuôi dài
Chim bồ câu
Thỏ
Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
Lớp Giáp xác
Lớp hình nhện
Lớp sâu bọ
Lớp cá
Lớp lưỡng cư
Lớp bò sát
Lớp chim
Lớp thú
Bơi bằng roi
Lộn đầu, sâu đo
Chui rúc, luồn lách
Cong duỗi cơ thể
Chun dãn cơ thể kết hợp với vòng tơ
Chân rìu
Bò, bơi, bật nhảy
Bò
Bò, bay, bật nhảy
Bơi
Bơi, nhảy
Bò sát thân và đuôi vào đất
Bay, đi – chạy
Nhảy đồng thời bằng hai chân sau
4
Chương 7
SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ
SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
BÀI 53: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
Tìm thức ăn, bắt mồi
Tìm môi trường sống thích hợp
Lẩn tránh kẻ thù
Tìm đối tượng sinh sản
Nghiên cứu thông tin phần mở bài 53 hãy nêu tầm quan trọng của sự vận động và di chuyển đối với động vật?
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I. Các hình thức di chuyển
Hãy kẻ đường mũi tên cho từng loài động vật ứng với cách di chuyển của chúng?
Vịt trời
Vượn
Hươu
Châu chấu
Gà lôi
Giun đất
Dơi
Kanguru
Cá chép
Leo trèo chuyền cành bằng cách cầm nắm
Bò
Đi
Chạy
Nhảy đồng thời bằng hai chân sau
Bơi
Bay
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I. Các hình thức di chuyển
Qua bài tập trên hãy cho biết:
Những động vật nào có 3 cách di chuyển và đó là những cách di chuyển gì ?
Những động vật nào có cách di chuyển và đó là những cách di chuyển gì ?
Những động vật nào có 1 cách di chuyển và đó là những cách di chuyển gì ?
+
+
+
+
+
Động vật có 1 cách di chuyển:
- Hươu: đi - chạy.
- Cá chép: bơi.
- Giun đất: bò.
- Dơi: bay.
- Kanguru: nhảy bằng 2 chân sau.
Động vật có 3 cách di chuyển:
Vịt trời: đi - chạy, bơi, bay.
- Châu chấu: bò, nhảy bằng 2 chân sau, bay.
Động vật có 2 cách di chuyển:
Vượn: đi - chạy, leo trèo chuyền cành bằng cầm nắm
- Gà lôi: đi - chạy, bay.
Em rút ra kết luận gì về các hình thức di chuyển của động vật?
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I. Các hình thức di chuyển
- Động vật có nhiều hình thức di chuyển khác nhau: bò, đi, chạy, nhảy, bơi, bay…phụ thuộc vào tập tính và môi trường sống của chúng.
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Hãy xem thông tin, hình ảnh sau và hoàn thành bài tập
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
San hô, hải quỳ
Ếch
Châu chấu
Cá trích
Chim
Dơi
Vượn
Rết
Tôm
Giun nhiều tơ
Thủy tức
Bảng. Sự phức tạp hóa và phân hóa cơ quan di chuyển ở động vật
Hãy quan sát và rút ra nhận xét về sự phức tạp của các
cơ quan di chuyển ở một số loài động vật sau:
San hô Hải quỳ
Chưa có chi, sống bám.
Thủy tức
Chưa có cơ quan di chuyển phân hóa, di chuyển chậm kiểu sâu đo.
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Giun nhiều tơ
Tôm
Rết
Chi phân hóa thành 5 đôi chân bò và 5 đôi chân bơi.
Chi bên phân đốt => cử động đa dạng hơn.
Chi bên là những mấu lồi cơ đơn giản, có tơ bơi.
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Cá
Châu chấu
Chi phân hóa thành đốt khác nhau và được chuyển hóa thành 2 đôi chi bò, 1 đôi chi nhảy.
Chi chuyên hóa thành vây bơi, có các tia
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Dơi
Vượn
Chim hải âu
Cá sấu
Ếch
Động vật có xương sống, có chi 5 ngón chuyên hóa thích nghi với các hình thức di chuyển trên cạn, trên cây và trong nước.
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Sự phức tạp và hoàn chỉnh của bộ phận di
chuyển ở động vật được thể hiện như thế nào?
I. Các hình thức di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
II. Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
Ý nghĩa của sự phức tạp hóa và
phân hóa của cơ quan di chuyển?
Ý nghĩa:
Đảm bảo cho sự vận động có hiệu quả hơn.
Giúp động vật thích nghi với các hình thức di chuyển ở các điều kiện sống khác nhau.
Từ chưa có cơ quan di chuyển (sống bám di chuyển chậm) có cơ quan di chuyển
(đơn giản phức tạp dần).
- Sự hoàn chỉnh cơ quan vận động, di chuyển thể hiện:
+ Sự phức tạp hoá các chi thành các bộ phận khớp động với nhau để đảm bảo sự cử động phong phú của chi.
+ Sự phân hoá các chi đảm nhiệm các chức năng khác nhau, đảm bảo cho sự vận động có hiệu quả hơn.
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
Các hình thức di chuyển
Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
- Các hình thức di chuyển
- ý nghĩa của các hình thức di chuyển
- Sự phức tạp hoá về cấu tạo
- Sự phân hoá về chức năng
- ý nghĩa sự tiến hoá của cơ quan di chuyển
Môi trường sống và sự vận động di chuyển
BÀI 53. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
- Học bài, hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
- Đọc mục “Em có biết ?”.
- Ôn tập: Các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục của các ngành động vật đã học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Câu hỏi số 1 Loài nào có cơ quan di chuyển là chi năm ngón, có màng bơi ?
Đáp án: Ếch
Câu hỏi số 2. Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ có một hình thức di chuyển ở địa phương em?
Đáp án –châu chấu: bò, bay, nhảy
-gà:chạy, đi
Câu hỏi số 3. Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới Động vật. Cho ví dụ.?
Đáp án Sự hoàn chỉnh của cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển và cư trú ở nhiều nơi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sản, phát triển và hình thành loài mới.
Câu hỏi số 4 Loài nào có cơ quan di chuyển là 5 đôi chân bò
và 5 đôi chân bơi?
Đáp án: tôm
 








Các ý kiến mới nhất