Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 33 môi trường trong co thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 21h:35' 19-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 819
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 39, 40: Bài 33:
MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
II. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Quan sát hình và nêu các thành phần của môi trường trong cơ thể.
Tế bào

Mạch máu
Khoảng gian bào

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể

? Khái niệm môi trường trong cơ thể

Môi trường trong cơ
thể bao gồm máu,
dịch mô (dịch giữa
các tế bào) và dịch
bạch huyết.

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể

- Những điều kiện vật lí, hoá học của môi
trường trong gồm: nhiệt độ, huyết áp, pH,
thành phần chất tan,... dao động quanh
một giá trị nhất định gọi là cân bằng môi
trường trong cơ thể.

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Cho biết trường hợp nào dưới đây có chỉ số môi trường trong
mất cân bằng
Trường hợp

Chỉ số môi
trường trong

GT đo được

Ngưỡng GT ở người
trưởng thành bình thường

1

Thân nhiệt
(độ C)

39.5

36 - 37.5
(BYT, 2008)

2

Nồng độ Zn
trong máu
(umol/L)

16.5

9.2 - 18.4
(BYT, 2018)

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Trường hợp

Chỉ số môi
trường trong

GT đo được

Ngưỡng GT ở người
trưởng thành bình thường

1

Thân nhiệt
(độ C)

39.5

36 - 37.5
(BYT, 2008)

2

Nồng độ Zn trong
máu
(umol/L)

16.5

9.2 - 18.4
(BYT, 2018)

- Trường hợp 1 có chỉ số môi trường trong mất cân bằng.
- Giải thích: Thân nhiệt có ngưỡng giá trị ở người trưởng thành bình
thường là 36 – 37,5 oC. Trong khi, người ở trường hợp 1 có giá trị đo được
là 39,5oC, cao hơn nhiều so với ngưỡng bình thường. Điều này báo hiệu sự
mất cân bằng môi trường trong cơ thể về điều kiện nhiệt độ.

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
Từ kết quả thí nghiệm thể hiện ở hình, cho biết ảnh hưởng của thành
phần môi trường trong đến hoạt động của tế bào, vai trò của môi trường
trong cơ thể

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể

- Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định
sẽ đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. Từ đó, các cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể hoạt động bình thường.
Khi môi trường trong bị mất cân bằng sẽ gây nên sự rối loạn trong
hoạt động của các tế bào và các cơ quan, gây nên bệnh, thậm chí
gây ra tử vong.
- Ví dụ: nếu hàm lượng glucose trong máu thường xuyên ở mức
cao sẽ gây bệnh đái tháo đường; nếu hàm lượng uric acid trong
máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây bệnh gout.
-

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể

Một người phụ nữ 28 tuổi có kết quả một số chỉ số xét
nghiệm máu thể hiện ở bảng. Em hãy nhận xét về các
chỉ số này. Theo em người này cần chú ý gì trong khẩu
phần ăn?
Chỉ số
Glucose
(mmol/L)
Acid Ủic
(mg/dL)

Kết quả XN

Ngưỡng GT ở người trưởng thành
bình thường

7.4

3.9 - 5.6
(BYT, 2020)

5.6

Nam: 2.5 - 7.0
Nữ: 1.5 - 6.0
(ACR, 2020)

I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

- Nhận xét chỉ số xét nghiệm máu của người phụ nữ trên:
+ Về chỉ số glucose trong máu: Chỉ số glucose trong máu của người này là 7,4
mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Người này có nguy cơ cao
là đã mắc bệnh tiểu đường.
+ Về chỉ số uric acid trong máu: Chỉ số uric acid trong máu của người này là
5,6 mg/dl, vẫn nằm trong ngưỡng bình thường.
- Vì người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường → Khẩu phần ăn của
người này cần chú ý phải cung cấp cho cơ thể một lượng đường ổn định và hài
hòa. Cụ thể: điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, hạn chế các loại thực phẩm có
lượng đường cao như hoa quả sấy, kem tươi, sirô, các loại nước uống có gas,…;
hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ;… đồng thời, nên chia
khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để tránh tình trạng đường huyết tăng
đột ngột.

II. HỆ BÀI TIẾT
1. Chức năng của hệ bài tiết

- Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại
sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể. Hoạt động bài tiết
đảm bảo ổn định môi trường trong cơ thể.

II. HỆ BÀI TIẾT
1. Chức năng của hệ bài tiết
Dựa vào bảng, nêu vai trò của da, gan, phổi và thận trong bài tiết.

Cơ quan

Vai trò trong bài tiết

Da

Đào thải các chất dư thừa, chất thải thông qua việc tiết mồ
hôi.

Gan

Chuyển hóa các chất dư thừa và độc hại trong cơ thể.

Phổi

Đào thải khí carbon dioxide, hơi nước.

Thận

Lọc máu để đào thải các chất dư thừa, chất thải thông qua
nước tiểu.

II. HỆ BÀI TIẾT
2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Quan sát hình và cho biết:
a. Tên các cơ quan trong hệ bài tiết nước tiểu
b. Tên các bộ phận cấu tạo của thận

II. HỆ BÀI TIẾT
2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Hệ bài nước tiểu gồm: 2 quả
thận, ống dẫn nước tiểu, bóng
đái, ống đái.
- Các bộ phận cấu tạo của thận gồm:

miền vỏ, miền tủy và bể thận. Trong
đó, mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu
đơn vị chức năng (nephron) nằm ở
miền vỏ và miền tủy, mỗi nephron lại
được cấu tạo từ các ống thận và cầu
thận.

II. HỆ BÀI TIẾT
2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Quá trình hình thành nước
tiểu diễn ra ở các nephron.
Nước tiểu tạo thành đổ vào
bể thận, qua ống dẫn nước
tiểu đổ vào bóng đái và thải
ra ngoài qua ống đái.

II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
Tên bệnh
Viêm thận

Nguyên nhân
Do vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, chủ yếu là các vi khuẩn gram âm.

Viêm đường tiết
niệu

Do vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu thông qua niệu đạo và phát triển lan
tới bàng quang.

Do lượng nước tiểu quá ít; do nông độ các chất khoáng bên trong nước tiểu
Sỏi thận, sỏi đường
tăng cao hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây lắng đọng, kết
tiết niệu
tủa muối calcium trong thận.

Suy thận

Do giảm lượng máu đến thận; do bất thường trong vấn đề đào thải nước
tiểu như không đào thải được nước tiểu do bệnh ung thư đại tràng, ung thư
tuyến tiền liệt,…; hoặc do các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm
độc kim loại nặng,…

II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh về hệ bài tiết nước tiểu.
- Nhiều mầm bệnh (virus, vi khuẩn, nấm,...) gây viêm thận, viêm
đường tiết niệu.
- Uống ít nước, tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây
lắng đọng, kết tủa muối calcium trong thận và đường tiết niệu,
gây sỏi thận, sỏi đường tiết niệu.
- Biến chứng của bệnh đái tháo đường, cao huyết áp, tổn thương
thận do một số loại thuốc, chất độc hoặc viêm thận có thể dẫn
đến suy thận.

II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết

II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
Suy thận do tăng huyết áp
Suy thận do đái tháo đường
Viêm cầu thận,...

II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Vì vậy, để phòng bệnh về hệ bài tiết, mỗi người cần thực hiện chế
độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh
Ví dụ: uống đủ nước, hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối,
hạn chế uống nước giải khát có gas, vận động thể lực phù hợp, không
tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu. Ngoài ra, cần đảm bảo môi trường
sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với các mầm bệnh.

II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Khi cả hai thận của một bệnh nhân không đáp ứng
được chức năng lọc máu để thải các chất độc, chất
thừa ra khỏi cơ thể thì được gọi là suy thận giai
đoạn cuối. Khi đó bệnh nhân vẫn có thể sống được
nhờ phương pháp chạy thận nhân tạo hay ghép
thận.

II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Quan sát hình và cho biết đường di chuyển của máu
trong máy chạy thận nhân tạo.
Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức
năng của thận trong cơ thể?
Đáp án

II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Quan sát hình và cho biết đường di chuyển của máu
trong máy chạy thận nhân tạo.
Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức
năng của thận trong cơ thể?
Máy bơm sẽ từ từ rút máu từ
bệnh nhân ra ngoài, máu
chảy qua máy lọc máu. Tại
máy lọc máu, máu được loại
bỏ chất thải, chất độc rồi
được đưa trở lại cơ thể.

II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận

Ghép thận
Ghép thận là phương pháp ghép
thêm một quả thận khoẻ mạnh
cho người bệnh bị suy thận giai
đoạn cuối, thận của người cho
phải phù hợp với người nhận.

II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận

Câu hỏi
Giải thích vì sao ghép thận là một
phương pháp điều trị có hiệu quả
cao cho người bị suy thận giai
đoạn cuối?
 
Gửi ý kiến