Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 33. Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 18h:51' 03-04-2024
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 1043
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 18h:51' 03-04-2024
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 1043
Số lượt thích:
0 người
Tiết 109-110
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Quan sát hình và nêu các thành phần của môi trường trong cơ thể.
Tế bào
Mạch máu
Khoảng gian bào
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
? Khái niệm môi trường trong cơ thể
Môi trường trong cơ
thể bao gồm máu,
dịch mô (dịch giữa
các tế bào) và dịch
bạch huyết.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
- Những điều kiện vật lí, hoá học của môi
trường trong gồm: nhiệt độ, huyết áp, pH,
thành phần chất tan,... dao động quanh
một giá trị nhất định gọi là cân bằng môi
trường trong cơ thể.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Cho biết trường hợp nào dưới đây có chỉ số môi trường trong
mất cân bằng
Trường hợp
Chỉ số môi
trường trong
GT đo được
Ngưỡng GT ở người
trưởng thành bình thường
1
Thân nhiệt
(độ C)
39.5
36 - 37.5
(BYT, 2008)
2
Nồng độ Zn
trong máu
(umol/L)
16.5
9.2 - 18.4
(BYT, 2018)
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Trường hợp
Chỉ số môi
trường trong
GT đo được
Ngưỡng GT ở người
trưởng thành bình thường
1
Thân nhiệt
(độ C)
39.5
36 - 37.5
(BYT, 2008)
2
Nồng độ Zn trong
máu
(umol/L)
16.5
9.2 - 18.4
(BYT, 2018)
- Trường hợp 1 có chỉ số môi trường trong mất cân bằng.
- Giải thích: Thân nhiệt có ngưỡng giá trị ở người trưởng thành bình
thường là 36 – 37,5 oC. Trong khi, người ở trường hợp 1 có giá trị đo được
là 39,5oC, cao hơn nhiều so với ngưỡng bình thường. Điều này báo hiệu sự
mất cân bằng môi trường trong cơ thể về điều kiện nhiệt độ.
Bài 33. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ
HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
- Môi trường trong cơ thể gồm máu, dịch mô (dịch giữa các tế bào) và
dịch bạch huyết.
- Cân bằng môi trường trong cơ thể là hiện tượng những điều kiện vật
lí, hóa học của môi trường như nhiệt độ, huyết áp, độ pH, thành phần
chất tan,… được duy trì ổn định.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
Từ kết quả thí nghiệm thể hiện ở hình, cho biết ảnh hưởng của thành
phần môi trường trong đến hoạt động của tế bào, vai trò của môi trường
trong cơ thể
Ví dụ: - Nếu chỉ số glucose trong máu cao hơn bình
thường trong thời gian dài (chỉ số glucose khi không ăn
trong vòng 8 giờ trên 7 mmol/L) thì cơ thể đã mắc bệnh
tiểu đường.
- Nếu lượng uric acid trong máu cao hơn mức bình thường
kéo dài sẽ dẫn đến mắc bệnh viêm khớp, gout, suy
thận,...
- Nếu lượng uric acid trong máu thấp hơn bình thường
trong thời gian dài, cơ thể có nguy cơ bị các bệnh rối loạn
chức năng gan, thận.
Bệnh gout
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
- Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ
đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. Từ đó các cơ quan, hệ cơ
quan và cơ thể hoạt động bình thường.
- Khi môi trường trong bị mất cân bằng sẽ gây nên sự rối loạn trong hoạt động
của các tế bào và các cơ quan, gây nên bệnh, thậm chí gây ra tử vong.
Ví dụ: + Nếu hàm lượng glucose trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây
bệnh đái tháo đường;
+ Nếu hàm lượng uric acid trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây bệnh
gout.
Một người phụ nữ 28 tuổi có kết quả một số chỉ số xét
nghiệm máu thể hiện ở bảng. Em hãy nhận xét về các
chỉ số này. Theo em người này cần chú ý gì trong khẩu
phần ăn?
Chỉ số
Glucose
(mmol/L)
Acid uric
(mg/dL)
Kết quả XN
Ngưỡng GT ở người trưởng thành
bình thường
7.4
3.9 - 5.6
(BYT, 2020)
5.6
Nam: 2.5 - 7.0
Nữ: 1.5 - 6.0
(ACR, 2020)
Nhận xét chỉ số xét nghiệm máu của người phụ nữ trên:
+ Về chỉ số glucose trong máu: Chỉ số glucose trong máu của người này là 7,4
mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Người này có nguy cơ cao
là đã mắc bệnh tiểu đường.
+ Về chỉ số uric acid trong máu: Chỉ số uric acid trong máu của người này là
5,6 mg/dl, vẫn nằm trong ngưỡng bình thường.
- Vì người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường → Khẩu phần ăn của
người này cần chú ý phải cung cấp cho cơ thể một lượng đường ổn định và hài
hòa. Cụ thể: điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, hạn chế các loại thực phẩm có
lượng đường cao như hoa quả sấy, kem tươi, sirô, các loại nước uống có gas,…;
hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ;… đồng thời, nên chia
khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để tránh tình trạng đường huyết tăng
đột ngột.
Bảng đo chỉ số glucose hỗ trợ chẩn đoán bệnh tiểu đường
Bảng chỉ số uric acid
DA
GAN
THẬN
PHỔI
Các cơ quan bài tiết
chủ yếu của cơ thể
Dựa vào bảng, nêu vai trò của da, gan, phổi và thận trong bài tiết.
Các cơ quan bài tiết
Vai trò
Sản phẩm bài tiết
Da
Đào thải các chất dư thừa,
chất thải thông qua việc tiết
mồ hôi.
Mồ hôi (nước, urea,
muối,...)
Gan
Chuyển hóa các chất dư
thừa và độc hại trong cơ thể.
Sản phẩm khử các chất
độc và bilirubin (sản phẩm
phân giải của hồng cầu)
Phổi
Đào thải khí carbon dioxide,
hơi nước.
Khí CO2, hơi nước
Thận
Lọc máu để đào thải các chất
dư thừa, chất thải thông qua
nước tiểu.
Nước tiểu (nước, urea,
chất thừa, chất thải,...)
Bài 33. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ
HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
II. HỆ BÀI TIẾT
1. Chức năng của hệ bài tiết
- Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại
sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể đảm bảo ổn định
Thế nào là bài tiết?
môi trường trong cơ thể.
- Các cơ quan bài tiết chủ yếu : da, gan, phổi, thận.
Tại sao luyện tập thể
thao giúp tăng cường
thải độc cơ thể?
Nêu tên các cơ quan của
hệ bài tiết nước tiểu?
Cấu tạo của thận
Cấu tạo của hệ bài tiết
Cấu tạo của
nephron (đơn vị
chức năng của
thận)
Cấu tạo của cơ quan thận
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận.
Sự hình thành nước tiểu gồm 3 quá trình.
Nước tiểu đầu khác với nước tiểu chính thức như sau:
Đặc điểm
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Nồng độ các chất
hoà tan
Loãng
Đậm đặc
Chất độc, chất cặn
bã
Có ít
Có nhiều
Chất dinh dưỡng
Có nhiều
Gần như không có
Cấu tạo của bàng quang
Nước tiểu chính
thức →
Nước tiểu đượcbể
thận → ống
dẫn
hình thành đi qua
nước
nhữngtiểu → bóng
bộ phận
đái → ống
nào để thải ra
đái → thải
ra ngoài.
ngoài?
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
Tên bệnh
Viêm thận
Nguyên nhân
Do vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, chủ yếu là các vi khuẩn gram âm.
Viêm đường tiết
niệu
Do vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu thông qua niệu đạo và phát triển lan
tới bàng quang.
Do lượng nước tiểu quá ít; do nông độ các chất khoáng bên trong nước tiểu
Sỏi thận, sỏi đường
tăng cao hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây lắng đọng, kết
tiết niệu
tủa muối calcium trong thận.
Suy thận
Do giảm lượng máu đến thận; do bất thường trong vấn đề đào thải nước
tiểu như không đào thải được nước tiểu do bệnh ung thư đại tràng, ung thư
tuyến tiền liệt,…; hoặc do các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm
độc kim loại nặng,…
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh về hệ bài tiết nước tiểu.
- Nhiều mầm bệnh (virus, vi khuẩn, nấm,...) gây viêm thận, viêm
đường tiết niệu.
- Uống ít nước, tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây
lắng đọng, kết tủa muối calcium trong thận và đường tiết niệu,
gây sỏi thận, sỏi đường tiết niệu.
- Biến chứng của bệnh đái tháo đường, cao huyết áp, tổn thương
thận do một số loại thuốc, chất độc hoặc viêm thận có thể dẫn
đến suy thận.
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
Suy thận do tăng huyết áp
Suy thận do đái tháo đường
Viêm cầu thận,...
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Vì vậy, để phòng bệnh về hệ bài tiết, mỗi người cần thực hiện chế
độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh
Ví dụ: uống đủ nước, hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối,
hạn chế uống nước giải khát có gas, vận động thể lực phù hợp, không
tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu. Ngoài ra, cần đảm bảo môi trường
sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với các mầm bệnh.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Khi cả hai thận của một bệnh nhân không đáp ứng
được chức năng lọc máu để thải các chất độc, chất
thừa ra khỏi cơ thể thì được gọi là suy thận giai
đoạn cuối. Khi đó bệnh nhân vẫn có thể sống được
nhờ phương pháp chạy thận nhân tạo hay ghép
thận.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Quan sát hình và cho biết đường di chuyển của máu
trong máy chạy thận nhân tạo.
Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức
năng của thận trong cơ thể?
Đáp án
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Quan sát hình và cho biết đường di chuyển của máu
trong máy chạy thận nhân tạo.
Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức
năng của thận trong cơ thể?
Máy bơm sẽ từ từ rút máu từ
bệnh nhân ra ngoài, máu
chảy qua máy lọc máu. Tại
máy lọc máu, máu được loại
bỏ chất thải, chất độc rồi
được đưa trở lại cơ thể.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Ghép thận
Ghép thận là phương pháp ghép
thêm một quả thận khoẻ mạnh
cho người bệnh bị suy thận giai
đoạn cuối, thận của người cho
phải phù hợp với người nhận.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Câu hỏi
Giải thích vì sao ghép thận là một
phương pháp điều trị có hiệu quả
cao cho người bị suy thận giai
đoạn cuối?
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Quan sát hình và nêu các thành phần của môi trường trong cơ thể.
Tế bào
Mạch máu
Khoảng gian bào
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
? Khái niệm môi trường trong cơ thể
Môi trường trong cơ
thể bao gồm máu,
dịch mô (dịch giữa
các tế bào) và dịch
bạch huyết.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
- Những điều kiện vật lí, hoá học của môi
trường trong gồm: nhiệt độ, huyết áp, pH,
thành phần chất tan,... dao động quanh
một giá trị nhất định gọi là cân bằng môi
trường trong cơ thể.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Cho biết trường hợp nào dưới đây có chỉ số môi trường trong
mất cân bằng
Trường hợp
Chỉ số môi
trường trong
GT đo được
Ngưỡng GT ở người
trưởng thành bình thường
1
Thân nhiệt
(độ C)
39.5
36 - 37.5
(BYT, 2008)
2
Nồng độ Zn
trong máu
(umol/L)
16.5
9.2 - 18.4
(BYT, 2018)
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
Trường hợp
Chỉ số môi
trường trong
GT đo được
Ngưỡng GT ở người
trưởng thành bình thường
1
Thân nhiệt
(độ C)
39.5
36 - 37.5
(BYT, 2008)
2
Nồng độ Zn trong
máu
(umol/L)
16.5
9.2 - 18.4
(BYT, 2018)
- Trường hợp 1 có chỉ số môi trường trong mất cân bằng.
- Giải thích: Thân nhiệt có ngưỡng giá trị ở người trưởng thành bình
thường là 36 – 37,5 oC. Trong khi, người ở trường hợp 1 có giá trị đo được
là 39,5oC, cao hơn nhiều so với ngưỡng bình thường. Điều này báo hiệu sự
mất cân bằng môi trường trong cơ thể về điều kiện nhiệt độ.
Bài 33. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ
HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
- Môi trường trong cơ thể gồm máu, dịch mô (dịch giữa các tế bào) và
dịch bạch huyết.
- Cân bằng môi trường trong cơ thể là hiện tượng những điều kiện vật
lí, hóa học của môi trường như nhiệt độ, huyết áp, độ pH, thành phần
chất tan,… được duy trì ổn định.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
Từ kết quả thí nghiệm thể hiện ở hình, cho biết ảnh hưởng của thành
phần môi trường trong đến hoạt động của tế bào, vai trò của môi trường
trong cơ thể
Ví dụ: - Nếu chỉ số glucose trong máu cao hơn bình
thường trong thời gian dài (chỉ số glucose khi không ăn
trong vòng 8 giờ trên 7 mmol/L) thì cơ thể đã mắc bệnh
tiểu đường.
- Nếu lượng uric acid trong máu cao hơn mức bình thường
kéo dài sẽ dẫn đến mắc bệnh viêm khớp, gout, suy
thận,...
- Nếu lượng uric acid trong máu thấp hơn bình thường
trong thời gian dài, cơ thể có nguy cơ bị các bệnh rối loạn
chức năng gan, thận.
Bệnh gout
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
- Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ
đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. Từ đó các cơ quan, hệ cơ
quan và cơ thể hoạt động bình thường.
- Khi môi trường trong bị mất cân bằng sẽ gây nên sự rối loạn trong hoạt động
của các tế bào và các cơ quan, gây nên bệnh, thậm chí gây ra tử vong.
Ví dụ: + Nếu hàm lượng glucose trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây
bệnh đái tháo đường;
+ Nếu hàm lượng uric acid trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây bệnh
gout.
Một người phụ nữ 28 tuổi có kết quả một số chỉ số xét
nghiệm máu thể hiện ở bảng. Em hãy nhận xét về các
chỉ số này. Theo em người này cần chú ý gì trong khẩu
phần ăn?
Chỉ số
Glucose
(mmol/L)
Acid uric
(mg/dL)
Kết quả XN
Ngưỡng GT ở người trưởng thành
bình thường
7.4
3.9 - 5.6
(BYT, 2020)
5.6
Nam: 2.5 - 7.0
Nữ: 1.5 - 6.0
(ACR, 2020)
Nhận xét chỉ số xét nghiệm máu của người phụ nữ trên:
+ Về chỉ số glucose trong máu: Chỉ số glucose trong máu của người này là 7,4
mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Người này có nguy cơ cao
là đã mắc bệnh tiểu đường.
+ Về chỉ số uric acid trong máu: Chỉ số uric acid trong máu của người này là
5,6 mg/dl, vẫn nằm trong ngưỡng bình thường.
- Vì người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường → Khẩu phần ăn của
người này cần chú ý phải cung cấp cho cơ thể một lượng đường ổn định và hài
hòa. Cụ thể: điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, hạn chế các loại thực phẩm có
lượng đường cao như hoa quả sấy, kem tươi, sirô, các loại nước uống có gas,…;
hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ;… đồng thời, nên chia
khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để tránh tình trạng đường huyết tăng
đột ngột.
Bảng đo chỉ số glucose hỗ trợ chẩn đoán bệnh tiểu đường
Bảng chỉ số uric acid
DA
GAN
THẬN
PHỔI
Các cơ quan bài tiết
chủ yếu của cơ thể
Dựa vào bảng, nêu vai trò của da, gan, phổi và thận trong bài tiết.
Các cơ quan bài tiết
Vai trò
Sản phẩm bài tiết
Da
Đào thải các chất dư thừa,
chất thải thông qua việc tiết
mồ hôi.
Mồ hôi (nước, urea,
muối,...)
Gan
Chuyển hóa các chất dư
thừa và độc hại trong cơ thể.
Sản phẩm khử các chất
độc và bilirubin (sản phẩm
phân giải của hồng cầu)
Phổi
Đào thải khí carbon dioxide,
hơi nước.
Khí CO2, hơi nước
Thận
Lọc máu để đào thải các chất
dư thừa, chất thải thông qua
nước tiểu.
Nước tiểu (nước, urea,
chất thừa, chất thải,...)
Bài 33. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ
HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
II. HỆ BÀI TIẾT
1. Chức năng của hệ bài tiết
- Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại
sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể đảm bảo ổn định
Thế nào là bài tiết?
môi trường trong cơ thể.
- Các cơ quan bài tiết chủ yếu : da, gan, phổi, thận.
Tại sao luyện tập thể
thao giúp tăng cường
thải độc cơ thể?
Nêu tên các cơ quan của
hệ bài tiết nước tiểu?
Cấu tạo của thận
Cấu tạo của hệ bài tiết
Cấu tạo của
nephron (đơn vị
chức năng của
thận)
Cấu tạo của cơ quan thận
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận.
Sự hình thành nước tiểu gồm 3 quá trình.
Nước tiểu đầu khác với nước tiểu chính thức như sau:
Đặc điểm
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Nồng độ các chất
hoà tan
Loãng
Đậm đặc
Chất độc, chất cặn
bã
Có ít
Có nhiều
Chất dinh dưỡng
Có nhiều
Gần như không có
Cấu tạo của bàng quang
Nước tiểu chính
thức →
Nước tiểu đượcbể
thận → ống
dẫn
hình thành đi qua
nước
nhữngtiểu → bóng
bộ phận
đái → ống
nào để thải ra
đái → thải
ra ngoài.
ngoài?
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
Tên bệnh
Viêm thận
Nguyên nhân
Do vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, chủ yếu là các vi khuẩn gram âm.
Viêm đường tiết
niệu
Do vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu thông qua niệu đạo và phát triển lan
tới bàng quang.
Do lượng nước tiểu quá ít; do nông độ các chất khoáng bên trong nước tiểu
Sỏi thận, sỏi đường
tăng cao hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây lắng đọng, kết
tiết niệu
tủa muối calcium trong thận.
Suy thận
Do giảm lượng máu đến thận; do bất thường trong vấn đề đào thải nước
tiểu như không đào thải được nước tiểu do bệnh ung thư đại tràng, ung thư
tuyến tiền liệt,…; hoặc do các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm
độc kim loại nặng,…
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh về hệ bài tiết nước tiểu.
- Nhiều mầm bệnh (virus, vi khuẩn, nấm,...) gây viêm thận, viêm
đường tiết niệu.
- Uống ít nước, tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây
lắng đọng, kết tủa muối calcium trong thận và đường tiết niệu,
gây sỏi thận, sỏi đường tiết niệu.
- Biến chứng của bệnh đái tháo đường, cao huyết áp, tổn thương
thận do một số loại thuốc, chất độc hoặc viêm thận có thể dẫn
đến suy thận.
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết
Suy thận do tăng huyết áp
Suy thận do đái tháo đường
Viêm cầu thận,...
II. HỆ BÀI TIẾT
3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
Vì vậy, để phòng bệnh về hệ bài tiết, mỗi người cần thực hiện chế
độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh
Ví dụ: uống đủ nước, hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối,
hạn chế uống nước giải khát có gas, vận động thể lực phù hợp, không
tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu. Ngoài ra, cần đảm bảo môi trường
sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với các mầm bệnh.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Khi cả hai thận của một bệnh nhân không đáp ứng
được chức năng lọc máu để thải các chất độc, chất
thừa ra khỏi cơ thể thì được gọi là suy thận giai
đoạn cuối. Khi đó bệnh nhân vẫn có thể sống được
nhờ phương pháp chạy thận nhân tạo hay ghép
thận.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Quan sát hình và cho biết đường di chuyển của máu
trong máy chạy thận nhân tạo.
Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức
năng của thận trong cơ thể?
Đáp án
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Quan sát hình và cho biết đường di chuyển của máu
trong máy chạy thận nhân tạo.
Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức
năng của thận trong cơ thể?
Máy bơm sẽ từ từ rút máu từ
bệnh nhân ra ngoài, máu
chảy qua máy lọc máu. Tại
máy lọc máu, máu được loại
bỏ chất thải, chất độc rồi
được đưa trở lại cơ thể.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Ghép thận
Ghép thận là phương pháp ghép
thêm một quả thận khoẻ mạnh
cho người bệnh bị suy thận giai
đoạn cuối, thận của người cho
phải phù hợp với người nhận.
II. HỆ BÀI TIẾT
4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
Câu hỏi
Giải thích vì sao ghép thận là một
phương pháp điều trị có hiệu quả
cao cho người bị suy thận giai
đoạn cuối?
 








Các ý kiến mới nhất