Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 12h:12' 08-12-2021
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 12h:12' 08-12-2021
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
1 người
(đinh thị tuyết)
CHƯƠNG 3:
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
1
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
2/12/2021
2
GV: Võ Thị Kim Thanh
TIẾT 24 – BÀI 18
MOLE
2/12/2021
3
GV: Võ Thị Kim Thanh
Tiết 24 - Bài 18: MOL
1. Kiến thức:
- HS trình bày được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: C, 1atm)
2. Năng lực
2.1. Về năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh và tìm hiểu trước các thí nghiệm có trong bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hiện tượng quan sát được; hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
2/12/2021
4
GV: Võ Thị Kim Thanh
2.2. Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: C, 1atm)
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Tìm được khối lượng khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
3. Phẩm chất:
- Ham học: tìm tòi, đọc sách và quan sát xung quanh, có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
2/12/2021
5
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
6
PHIẾU GIAO BÀI
BÀI 18 - MOL
Phiếu học tập 1
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa nguyên tử khối hoặc phân tử khối với khối lượng mol?
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
7
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS khi vào bài.
b) Nội dung:
Đọc trước bài 17. Mol, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các bài học, trả lời các câu sau:
1. Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là gì?
2. Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam bằng bao nhiêu?
3. Hạt nào đại diện cho chất?
4. Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
c) Sản phẩm:
1. đvC (u).
2. 1,9926.10-23 g.
3. Phân tử.
4. Số nguyên tử của nguyên tố.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trên theo sự hướng dẫn của giáo viên.
John Dalton
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
1
2
3
4
2/12/2021
8
GV: Võ Thị Kim Thanh
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là
Câu 1
lít.
gam.
đvC (u).
mol.
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
QUAY VỀ
2/12/2021
9
GV: Võ Thị Kim Thanh
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam là
Câu 2
1,6726.10-24 g.
1,9926.10-23 g.
9,11.10-28 g.
1,6605.10-24 g.
QUAY VỀ
2/12/2021
10
GV: Võ Thị Kim Thanh
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Hạt nào sau đây đại diện cho chất?
Câu 3
Electron.
Phân tử.
Prôton.
Nơtron.
QUAY VỀ
2/12/2021
11
GV: Võ Thị Kim Thanh
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
Câu 4
Phân tử của các chất.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Các chất trong phản ứng.
Liên kết giữa các nguyên tử.
QUAY VỀ
2/12/2021
12
GV: Võ Thị Kim Thanh
TIẾT 24 – BÀI 18
MOLE
2/12/2021
13
GV: Võ Thị Kim Thanh
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL?
III. THỂ TÍCH MOL?
2/12/2021
14
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
15
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Mol
a) Mục tiêu: HS trình bày mol là gì?
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
I. MOL LÀ GÌ?
2/12/2021
16
GV: Võ Thị Kim Thanh
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?
Một mol phân tử nước , chứa bao nhiêu phân tử nước ?
2/12/2021
17
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol H2
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
2/12/2021
18
GV: Võ Thị Kim Thanh
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hay phân tử chất đó.
N = 6.1023 ( số Avogađro)
6.1023
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
2/12/2021
19
GV: Võ Thị Kim Thanh
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
A. 1 mol H
B. 1 mol H2
2/12/2021
20
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol phân tử NaCl
+ Có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử NaCl
1,5 mol phân tử H2O
+ 1,5 mol có chứa: 1,5 X 6.1023 = 9. 1023 Phân tử H2O
VD: Hãy tính số phân tử, nguyên tử có trong mỗi lượng chất sau đây:
Tổng số nguyên tử có trong1 mol chất này là: 1,2. 1024 nguyên tử
Tổng số nguyên tử có trong 1,5 mol chất này là: 2,7. 1024 nguyên tử
+ 1 mol có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử H2O
Số hạt = số mol. N
( nguyên tử) = số mol. 6.1023
2/12/2021
21
GV: Võ Thị Kim Thanh
Số hạt (NA) = số mol . N
(Nguyên tử/phân tử)
CÁCH TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ/PHÂN TỬ (SỐ HẠT)
1. MOLE LÀ GÌ?
Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hay phân tử chất đó.
6.1023
2/12/2021
22
GV: Võ Thị Kim Thanh
a. Số nguyên tử Cacbon có chứa trong 0,5 mol Than (Cacbon)
VD: Hãy xác định:
b. Số mol phân tử tương ứng với 1,8.1023 phân tử khí Clo
Số nguyên tử Cacbon là:
N = số mol. NA = 0,5 . 6.1023 = 3.1023 nguyên tử
Số mol phân tử tương ứng là:
2/12/2021
23
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
24
Hoạt động 2.2: Khối lượng mol là gì?
a) Mục tiêu: HS trình bày định nghĩa và cách tính khối lượng mol
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV và hoàn thành phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
2/12/2021
25
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol Fe
1 mol Cu
DỰ ĐOÁN BÊN NÀO NẶNG HƠN
Tại sao chúng có cùng số mol nhưng khối lượng là khác nhau?
2/12/2021
26
GV: Võ Thị Kim Thanh
56g
64g
Khối lượng mol nguyên tử Fe
MFe = 56g/mol
Khối lượng mol nguyên tử Cu
GI?I THCH
KHỐI LƯỢNG MOL CỦA MỘT CHẤT LÀ GÌ ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol chất đó.
2/12/2021
27
GV: Võ Thị Kim Thanh
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
2/12/2021
28
GV: Võ Thị Kim Thanh
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC (u)
- Đơn vị : gam/mol
Phiếu học tập số 1
AI TÍNH NHANH ?
Bài tập 3: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
24 g/mol
80 g/mol
100 g/mol
Biết:Mg=24;Ca =40; Cu= 64; O=16; C=12
2/12/2021
29
GV: Võ Thị Kim Thanh
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Hiđro
Chỉ khối lượng mol phân tử Hiđro
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
30
Hoạt động 2.3: Thể tích mol của chất khí
a) Mục tiêu: HS trình bày thể tích mol của chất khí là gì?
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
III. TH? TCH MOL LĂ G?
2/12/2021
31
GV: Võ Thị Kim Thanh
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
2/12/2021
32
GV: Võ Thị Kim Thanh
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
?
2/12/2021
33
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí ( N phân tử có thể tích bao nhiêu?
2/12/2021
34
GV: Võ Thị Kim Thanh
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Ở đktc (00C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
- Ở đktc (200C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 24 lít
2/12/2021
35
GV: Võ Thị Kim Thanh
Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lít
2 x 22,4 = 44,8 lít
0,5 x 22,4 = 11,2 lít
Cho biết công thức tính V chất khí ở đktc?
CÔNG THỨC :
Ở đktc:
V khí = số mol x 22,4 ( lít )
36
MOL
Mol (n)
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó (N = 6.1023)
Thể tích mol của chất khí (V)
Ở 00C và 1atm (đkc) Vkhí = 22,4 (lít)
Khối lượng
mol (M)
Khối lưọng tính bằng (g) cửa 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
Có cùng trị số với nguyên tử khối hoặc
phân tử khối chất đó
Ở 200C và 1atm Vkhí = 24 (lít)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2/12/2021
37
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
38
a) Mục tiêu: HS ôn tập lại các kiến thức mới hình thành trong bài.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã học, làm các bài tập liên quan.
Câu 1: 1 mol phân tử N2 chứa bao nhiêu nguyên tử N2.
Câu 2: Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
Câu 3: Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở?
Câu 4: 0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích bao nhiêu?
Câu 5: Khối lượng của N phân tử H2O
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi đặt ra ở phần luyện tập.
Câu 1: 6.1023 phân tử N2 Câu 2: 0,9.1023
Câu 3: cùng nhiệt độ và áp suất Câu 4: 4,48 lít
Câu 5:18 gam/mol
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, HS trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
Câu 1: 1 mol phân tử N2 chứa
A. 6.1023 nguyên tử N2
B. 6.1023 phân tử N2
C. 6.1024 nguyên tử N2
D. 6.1022 phân tử N2
Chọn phương án đúng
Câu 2: Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
A. 6.1023 C. 0,9.1023
B. 9.1023 D. 0,6.1023
2/12/2021
39
GV: Võ Thị Kim Thanh
Câu 3: Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A.nhiệt độ
B.cùng áp suất
C.nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D.cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 4: 0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích là
112 lít B. 11,2 lít
C. 44,8 lít D. 4,48 lít
Câu 5: Khối lượng của N phân tử H2O là:
A. 18 đvC C. 1,8 mol
B. 18 gam/mol D. 0,18 gam
2/12/2021
40
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
41
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan
b) Nội dung:
Bài 1: Tính thể tích của các khí sau
a) 0,25 mol phân tử O2 ở (đktc: 00C, 1atm)
b) 1,5 mol phân tử N2 ở (đktc: 00C, 1atm)
Bài 2: Ở nhiệt độ thường (200C, 1 atm) thì 0,6 mol khí Clo có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 3: Trong 6,72 lít khí Hydrogen (ở đktc) có chứa bao nhiêu phân tử Hiđrô?
c) Sản phẩm:
Kết quả vận dụng kiến thức đã học của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện ở nhà
Bài 1: Tính thể tích của các khí sau
a) 0,25 mol phân tử O2 ở (đktc: 00C, 1atm)
b) 1,5 mol phân tử N2 ở (đktc: 00C, 1atm)
V = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
Bài 2: Ở nhiệt độ thường (200C, 1 atm) thì 0,6 mol khí Clo có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 3: Trong 6,72 lít khí Hydrô (ở đktc) có chứa bao nhiêu phân tử Hiđrô?
2/12/2021
42
GV: Võ Thị Kim Thanh
(Hoàn thành và gửi kết quả lên olm.vn trước 21h, ngày 4/12/2021)
Hướng dẫn về nhà
Đối với bài học ở tiết học này:
Học nội dung bài “Mol”
Làm bài tập 1, 2 ở phần vận dụng và nộp kết quả lên olm.vn trước 21h, ngày 4/12/2021
Làm bài 2, 3, 4 SGK trang 65
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
Đối với bài học ở tiết tiếp theo
Nghiên cứu trước bài 19 – “Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất” phần I - Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
- Nghiên cứu tài liệu liên quan hoàn thành phiếu học tập số 1.
(Làm cá nhân, nộp lên olm. vn trước 22h ngày 5/12/21)
2/12/2021
43
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
44
PHIẾU GIAO BÀI
BÀI 19 - CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Phiếu học tập 1
Từ công thức
m = n x M (g)
Các em hãy cho biết muốn tìm giá trị n, M thì chúng ta phải chuyển đổi công thức trên như thế nào? Và hãy cho biết tên và đơn vị các đại lượng m, n, M là gì?
(Hoàn thành và gửi kết quả lên olm.vn trước 22h, ngày 5/12/2021)
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
2/12/2021
45
GV: Võ Thị Kim Thanh
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
1
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
2/12/2021
2
GV: Võ Thị Kim Thanh
TIẾT 24 – BÀI 18
MOLE
2/12/2021
3
GV: Võ Thị Kim Thanh
Tiết 24 - Bài 18: MOL
1. Kiến thức:
- HS trình bày được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: C, 1atm)
2. Năng lực
2.1. Về năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh và tìm hiểu trước các thí nghiệm có trong bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hiện tượng quan sát được; hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
2/12/2021
4
GV: Võ Thị Kim Thanh
2.2. Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: C, 1atm)
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Tìm được khối lượng khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
3. Phẩm chất:
- Ham học: tìm tòi, đọc sách và quan sát xung quanh, có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
2/12/2021
5
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
6
PHIẾU GIAO BÀI
BÀI 18 - MOL
Phiếu học tập 1
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa nguyên tử khối hoặc phân tử khối với khối lượng mol?
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
7
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS khi vào bài.
b) Nội dung:
Đọc trước bài 17. Mol, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các bài học, trả lời các câu sau:
1. Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là gì?
2. Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam bằng bao nhiêu?
3. Hạt nào đại diện cho chất?
4. Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
c) Sản phẩm:
1. đvC (u).
2. 1,9926.10-23 g.
3. Phân tử.
4. Số nguyên tử của nguyên tố.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trên theo sự hướng dẫn của giáo viên.
John Dalton
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
1
2
3
4
2/12/2021
8
GV: Võ Thị Kim Thanh
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là
Câu 1
lít.
gam.
đvC (u).
mol.
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
QUAY VỀ
2/12/2021
9
GV: Võ Thị Kim Thanh
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam là
Câu 2
1,6726.10-24 g.
1,9926.10-23 g.
9,11.10-28 g.
1,6605.10-24 g.
QUAY VỀ
2/12/2021
10
GV: Võ Thị Kim Thanh
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Hạt nào sau đây đại diện cho chất?
Câu 3
Electron.
Phân tử.
Prôton.
Nơtron.
QUAY VỀ
2/12/2021
11
GV: Võ Thị Kim Thanh
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
Câu 4
Phân tử của các chất.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Các chất trong phản ứng.
Liên kết giữa các nguyên tử.
QUAY VỀ
2/12/2021
12
GV: Võ Thị Kim Thanh
TIẾT 24 – BÀI 18
MOLE
2/12/2021
13
GV: Võ Thị Kim Thanh
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL?
III. THỂ TÍCH MOL?
2/12/2021
14
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
15
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Mol
a) Mục tiêu: HS trình bày mol là gì?
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
I. MOL LÀ GÌ?
2/12/2021
16
GV: Võ Thị Kim Thanh
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?
Một mol phân tử nước , chứa bao nhiêu phân tử nước ?
2/12/2021
17
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol H2
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
2/12/2021
18
GV: Võ Thị Kim Thanh
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hay phân tử chất đó.
N = 6.1023 ( số Avogađro)
6.1023
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
2/12/2021
19
GV: Võ Thị Kim Thanh
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
A. 1 mol H
B. 1 mol H2
2/12/2021
20
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol phân tử NaCl
+ Có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử NaCl
1,5 mol phân tử H2O
+ 1,5 mol có chứa: 1,5 X 6.1023 = 9. 1023 Phân tử H2O
VD: Hãy tính số phân tử, nguyên tử có trong mỗi lượng chất sau đây:
Tổng số nguyên tử có trong1 mol chất này là: 1,2. 1024 nguyên tử
Tổng số nguyên tử có trong 1,5 mol chất này là: 2,7. 1024 nguyên tử
+ 1 mol có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử H2O
Số hạt = số mol. N
( nguyên tử) = số mol. 6.1023
2/12/2021
21
GV: Võ Thị Kim Thanh
Số hạt (NA) = số mol . N
(Nguyên tử/phân tử)
CÁCH TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ/PHÂN TỬ (SỐ HẠT)
1. MOLE LÀ GÌ?
Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hay phân tử chất đó.
6.1023
2/12/2021
22
GV: Võ Thị Kim Thanh
a. Số nguyên tử Cacbon có chứa trong 0,5 mol Than (Cacbon)
VD: Hãy xác định:
b. Số mol phân tử tương ứng với 1,8.1023 phân tử khí Clo
Số nguyên tử Cacbon là:
N = số mol. NA = 0,5 . 6.1023 = 3.1023 nguyên tử
Số mol phân tử tương ứng là:
2/12/2021
23
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
24
Hoạt động 2.2: Khối lượng mol là gì?
a) Mục tiêu: HS trình bày định nghĩa và cách tính khối lượng mol
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV và hoàn thành phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
2/12/2021
25
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol Fe
1 mol Cu
DỰ ĐOÁN BÊN NÀO NẶNG HƠN
Tại sao chúng có cùng số mol nhưng khối lượng là khác nhau?
2/12/2021
26
GV: Võ Thị Kim Thanh
56g
64g
Khối lượng mol nguyên tử Fe
MFe = 56g/mol
Khối lượng mol nguyên tử Cu
GI?I THCH
KHỐI LƯỢNG MOL CỦA MỘT CHẤT LÀ GÌ ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol chất đó.
2/12/2021
27
GV: Võ Thị Kim Thanh
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
2/12/2021
28
GV: Võ Thị Kim Thanh
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC (u)
- Đơn vị : gam/mol
Phiếu học tập số 1
AI TÍNH NHANH ?
Bài tập 3: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
24 g/mol
80 g/mol
100 g/mol
Biết:Mg=24;Ca =40; Cu= 64; O=16; C=12
2/12/2021
29
GV: Võ Thị Kim Thanh
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Hiđro
Chỉ khối lượng mol phân tử Hiđro
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
30
Hoạt động 2.3: Thể tích mol của chất khí
a) Mục tiêu: HS trình bày thể tích mol của chất khí là gì?
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
III. TH? TCH MOL LĂ G?
2/12/2021
31
GV: Võ Thị Kim Thanh
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
2/12/2021
32
GV: Võ Thị Kim Thanh
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
?
2/12/2021
33
GV: Võ Thị Kim Thanh
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí ( N phân tử có thể tích bao nhiêu?
2/12/2021
34
GV: Võ Thị Kim Thanh
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Ở đktc (00C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
- Ở đktc (200C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 24 lít
2/12/2021
35
GV: Võ Thị Kim Thanh
Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lít
2 x 22,4 = 44,8 lít
0,5 x 22,4 = 11,2 lít
Cho biết công thức tính V chất khí ở đktc?
CÔNG THỨC :
Ở đktc:
V khí = số mol x 22,4 ( lít )
36
MOL
Mol (n)
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó (N = 6.1023)
Thể tích mol của chất khí (V)
Ở 00C và 1atm (đkc) Vkhí = 22,4 (lít)
Khối lượng
mol (M)
Khối lưọng tính bằng (g) cửa 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
Có cùng trị số với nguyên tử khối hoặc
phân tử khối chất đó
Ở 200C và 1atm Vkhí = 24 (lít)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2/12/2021
37
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
38
a) Mục tiêu: HS ôn tập lại các kiến thức mới hình thành trong bài.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã học, làm các bài tập liên quan.
Câu 1: 1 mol phân tử N2 chứa bao nhiêu nguyên tử N2.
Câu 2: Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
Câu 3: Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở?
Câu 4: 0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích bao nhiêu?
Câu 5: Khối lượng của N phân tử H2O
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi đặt ra ở phần luyện tập.
Câu 1: 6.1023 phân tử N2 Câu 2: 0,9.1023
Câu 3: cùng nhiệt độ và áp suất Câu 4: 4,48 lít
Câu 5:18 gam/mol
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, HS trình bày kết quả của mình trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức.
Câu 1: 1 mol phân tử N2 chứa
A. 6.1023 nguyên tử N2
B. 6.1023 phân tử N2
C. 6.1024 nguyên tử N2
D. 6.1022 phân tử N2
Chọn phương án đúng
Câu 2: Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
A. 6.1023 C. 0,9.1023
B. 9.1023 D. 0,6.1023
2/12/2021
39
GV: Võ Thị Kim Thanh
Câu 3: Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A.nhiệt độ
B.cùng áp suất
C.nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D.cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 4: 0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích là
112 lít B. 11,2 lít
C. 44,8 lít D. 4,48 lít
Câu 5: Khối lượng của N phân tử H2O là:
A. 18 đvC C. 1,8 mol
B. 18 gam/mol D. 0,18 gam
2/12/2021
40
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
41
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan
b) Nội dung:
Bài 1: Tính thể tích của các khí sau
a) 0,25 mol phân tử O2 ở (đktc: 00C, 1atm)
b) 1,5 mol phân tử N2 ở (đktc: 00C, 1atm)
Bài 2: Ở nhiệt độ thường (200C, 1 atm) thì 0,6 mol khí Clo có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 3: Trong 6,72 lít khí Hydrogen (ở đktc) có chứa bao nhiêu phân tử Hiđrô?
c) Sản phẩm:
Kết quả vận dụng kiến thức đã học của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện ở nhà
Bài 1: Tính thể tích của các khí sau
a) 0,25 mol phân tử O2 ở (đktc: 00C, 1atm)
b) 1,5 mol phân tử N2 ở (đktc: 00C, 1atm)
V = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
Bài 2: Ở nhiệt độ thường (200C, 1 atm) thì 0,6 mol khí Clo có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 3: Trong 6,72 lít khí Hydrô (ở đktc) có chứa bao nhiêu phân tử Hiđrô?
2/12/2021
42
GV: Võ Thị Kim Thanh
(Hoàn thành và gửi kết quả lên olm.vn trước 21h, ngày 4/12/2021)
Hướng dẫn về nhà
Đối với bài học ở tiết học này:
Học nội dung bài “Mol”
Làm bài tập 1, 2 ở phần vận dụng và nộp kết quả lên olm.vn trước 21h, ngày 4/12/2021
Làm bài 2, 3, 4 SGK trang 65
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
Đối với bài học ở tiết tiếp theo
Nghiên cứu trước bài 19 – “Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất” phần I - Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
- Nghiên cứu tài liệu liên quan hoàn thành phiếu học tập số 1.
(Làm cá nhân, nộp lên olm. vn trước 22h ngày 5/12/21)
2/12/2021
43
GV: Võ Thị Kim Thanh
2/12/2021
GV: Võ Thị Kim Thanh
44
PHIẾU GIAO BÀI
BÀI 19 - CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Phiếu học tập 1
Từ công thức
m = n x M (g)
Các em hãy cho biết muốn tìm giá trị n, M thì chúng ta phải chuyển đổi công thức trên như thế nào? Và hãy cho biết tên và đơn vị các đại lượng m, n, M là gì?
(Hoàn thành và gửi kết quả lên olm.vn trước 22h, ngày 5/12/2021)
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
2/12/2021
45
GV: Võ Thị Kim Thanh
 








Các ý kiến mới nhất