MOL (TIẾT 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Đôn
Ngày gửi: 15h:45' 15-01-2026
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Đôn
Ngày gửi: 15h:45' 15-01-2026
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ & CÁC EM
ĐẾN VỚI CUỘC THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THỊ XÃ
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (PHÂN MÔN HOÁ)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
(Tiết 2)
- Mỗi tổ cử ra 1 đại
diện tham gia
- Mỗi câu hỏi có 10
giây để suy nghĩ;
- Ai giơ tay trước
sẽ được trả lời.
- Mỗi câu hỏi đúng
sẽ được 1 phần
thưởng.
Câu 1. Mol là lượng chất có chứa
A. 6,022 1023, N
B. 6,022 10-23, A
C. 6,022 1023, A
D. 6,022 10-23, N
Câu 2. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của
A. 4 mol chất đó.
C. 2 mol chất đó.
B. 3 mol chất đó.
D. 1 mol chất đó.
Câu 3. Khối lượng mol của phân tử nước (H 2O)là:
A. 17 (g/mol).
B. 17 (amu).
C. 18 (g/mol).
D. 18 (amu).
Câu 4. 1 mol của carbon nặng 12 gam. Vậy khối lượng mol
của carbon là
A. 1 g/mol
C. 12 g/mol.
B. 1 amu.
D. 12 amu.
MỘT SỐ KÝ HIỆU
KÝ HIỆU
Ý NGHĨA
KÝ HIỆU
Ý NGHĨA
Quan sát trả lời câu
hỏi hoặc thảo luận;
Thảo luận cặp đôi;
Học sinh ghi bài vào
vở
Thảo luận nhóm 4
HS
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m);
- Nêu được khái niệm thể tích mol của
chất khí ở áp suất 1 bar và 25oC.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT
KHÍ trang
(Tiết 2) 29): Đốt
VD (SGK
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
cháy
hoàn toàn 6 gam
carbon trong khí oxygen.
Tính số mol carbon đã bị đốt
cháy biết khối lượng mol
của carbon là 12 g/mol.
Yêu cầu:
- Thảo luận cặp đôi
(2 HS)
- Hoàn thành trong 1
phút.
VD (SGK trang 29): Đốt cháy hoàn toàn 6 gam
carbon trong khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị
đốt cháy biết khối lượng mol của carbon là 12 g/mol.
Gợi ý:
• 1 mol carbon nặng bao nhiêu
gam?
Gọi n là số mol carbon cần tìm thì
• n mol carbon nặng bao nhiêu
gam?
• Tính n như thế nào?
12 gam
6 gam
n = (mol)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
Đặt:
-n là số mol chất
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
(mol)
𝑴
-M là khối lượng mol
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
(g)
VD (SGK trang 29): Đốt cháy
hoàn toàn 6 gam carbon trong
khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị
đốt cháy biết khối lượng mol của
carbon là 12 g/mol.
Giải
Gọi số mol carbon cần tìm là n mol
Ta có : 1 mol C nặng 12 g = MC
n mol C 6 g = mC
=>
Tính n bằng
công thức
nào?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
Đặt:
𝒎
-n là số mol chất
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
(mol)
-M là khối lượng mol
2)
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
𝒎 (g)
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
Từ công thức tính n (1), hãy
thực hiện chuyển đổi thành công thức
tính khối lượng chất (m) và công
thức tính khối lượng mol.
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
n.M
𝒎
𝑴=
𝒏
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
BT 1: Tính khối lượng mol của
VÀ KHỐI LƯỢNG
nguyên tử X biết 0,5 mol
Đặt:
𝒎
nguyên tử này nặng 12 gam..
-n là số mol chất
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
(mol)
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
-M là khối lượng mol
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
(g)
Tóm tắt
nX = 0,5 (mol)
mX = 12 (g)
MX = ? (g/mol)
Giải
MX =
MX = (g/mol)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
BT 2: Tính khối lượng của 0,4
VÀ KHỐI LƯỢNG
mol Sodium chloride (NaCl).
Đặt:
𝒎
-n là số mol chất
𝟏 ¿ 𝒏=
Giải
𝑴
(mol)
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
Tóm tắt
-M là khối lượng mol
nNaCl = 0,4 (mol)
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất MNaCl = ? (g/mol)
(g)
mNaCl = ? (g)
MNaCl = 23 + 35,5
= 58,5 (g/mol)
mNaCl = nNaCl . MNaCl
= 0,4 . 58,5
= 23,4 (g)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
I. MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
Thể tích mol chất khí
là chìa khoá để giải
quyết nhiều bài toán
hoá phức tạp: Tính
Các em đã
toán trong phản
ứng
bao giờ tự
hoá học; xác
hỏiđịnh
thế nào
thành phần của
hỗn
là thể
tích
hợp khí ....
mol của
chất khí và
tại sao nó
lại quan
trọng đến
vậy trong
hoá học ?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
- Thể tích mol của chất khí là thể
tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào
cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
Nghiên cứu thông tin mục IV (SGK
tr.29) và trả lời câu hỏi trong 10 giây:
Nêu khái niệm thể tích mol của chất
khí
Trong cùng một điều kiện nhiệt độ
và áp suất thì thể tích của 1 mol khí
bất kì là bao nhiêu?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
- Thể tích mol của chất khí là thể
tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào
cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
Hãy quan sát hình và
cho biết ở điều kiện chuẩn
(áp suất 1 bar và nhiệt độ
25oC ), thể tích của 1 mol khí bất kì là
bao nhiêu ?
Khí H2
Khí CO2
Khí O2
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
- Thể tích mol của chất khí là thể
tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào
cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
- Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất
1 bar, nhiệt độ 25°C):
V(g) = 24,79 lít.
Em có biết
Giá trị 1 bar = 100 000 Pa, xấp xỉ bằng áp
suất khí quyển ở độ cao ngang mặt nước
biển.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể
tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là
khác nhau.
=> Vì thể tích mol phụ thuộc vào kích
thước và khoảng cách giữa chúng.
BT
HD
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
Hướng dẫn thảo luận
- Thảo luận nhóm
nhỏ (4 HS) trong 5
phút;
- Các nhóm hoàn
thành xong sẽ treo
bảng nhóm và đại
diện trình bày, các
nhóm còn lại nhận
xét.
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
2)
?
?
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
Hướng dẫn câu
Nhôm:
- Ta có
n =
0,2(mol).
- MAl
=
27
(g/mol).
- Muốn tính m,
thì
áp
dụng
công thức số
mấy?
=> Công thức 2
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
2)
?
?
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
?
?
?
?
?
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
2)
?
(g)
?
?
?
HD
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
Vận dụng: Cho hợp chất khí có công
VÀ KHỐI LƯỢNG
thức là X2. Biết 0,1 mol chất khí này
Đặt:
𝒎
-n là số mol chất nặng 0,2 gam.
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
(mol)
a. Tính khối lượng mol của khí X2.
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
-M là khối lượng mol
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
(g)
b. X là nguyên tố nào trong số
các nguyên tố sau: H; O; He; Li
Giải
Tóm tắt
nX2 = 0,1 (mol)
==
mX2 = 0,2 (g)
b. MX = 1 (g/mol)
MX2 = ? (g/mol)
Vậy X là hydrogen.
HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
- Hoàn thiện bài luyện tập 3 SGK trang 29.
- Tìm hiểu tiếp nội dung phần V và VI (SGK trang
30, 31):
+ Tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích chất khí và số
mol thông qua bảng 4.1. SGK trang 30.
+ Tìm hiểu bài Luyện tập 5 SGK trang 31, dự đoán
hiện tượng xảy ra.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
I. MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
Đặt:
-n là số mol chất (mol)
-M là khối lượng mol chất (g/mol)
-m là khối lượng chất (g)
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí
đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau
khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
- Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C): V = 24,79 lít.
ĐẾN VỚI CUỘC THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THỊ XÃ
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (PHÂN MÔN HOÁ)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
(Tiết 2)
- Mỗi tổ cử ra 1 đại
diện tham gia
- Mỗi câu hỏi có 10
giây để suy nghĩ;
- Ai giơ tay trước
sẽ được trả lời.
- Mỗi câu hỏi đúng
sẽ được 1 phần
thưởng.
Câu 1. Mol là lượng chất có chứa
A. 6,022 1023, N
B. 6,022 10-23, A
C. 6,022 1023, A
D. 6,022 10-23, N
Câu 2. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của
A. 4 mol chất đó.
C. 2 mol chất đó.
B. 3 mol chất đó.
D. 1 mol chất đó.
Câu 3. Khối lượng mol của phân tử nước (H 2O)là:
A. 17 (g/mol).
B. 17 (amu).
C. 18 (g/mol).
D. 18 (amu).
Câu 4. 1 mol của carbon nặng 12 gam. Vậy khối lượng mol
của carbon là
A. 1 g/mol
C. 12 g/mol.
B. 1 amu.
D. 12 amu.
MỘT SỐ KÝ HIỆU
KÝ HIỆU
Ý NGHĨA
KÝ HIỆU
Ý NGHĨA
Quan sát trả lời câu
hỏi hoặc thảo luận;
Thảo luận cặp đôi;
Học sinh ghi bài vào
vở
Thảo luận nhóm 4
HS
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m);
- Nêu được khái niệm thể tích mol của
chất khí ở áp suất 1 bar và 25oC.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT
KHÍ trang
(Tiết 2) 29): Đốt
VD (SGK
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
cháy
hoàn toàn 6 gam
carbon trong khí oxygen.
Tính số mol carbon đã bị đốt
cháy biết khối lượng mol
của carbon là 12 g/mol.
Yêu cầu:
- Thảo luận cặp đôi
(2 HS)
- Hoàn thành trong 1
phút.
VD (SGK trang 29): Đốt cháy hoàn toàn 6 gam
carbon trong khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị
đốt cháy biết khối lượng mol của carbon là 12 g/mol.
Gợi ý:
• 1 mol carbon nặng bao nhiêu
gam?
Gọi n là số mol carbon cần tìm thì
• n mol carbon nặng bao nhiêu
gam?
• Tính n như thế nào?
12 gam
6 gam
n = (mol)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
Đặt:
-n là số mol chất
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
(mol)
𝑴
-M là khối lượng mol
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
(g)
VD (SGK trang 29): Đốt cháy
hoàn toàn 6 gam carbon trong
khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị
đốt cháy biết khối lượng mol của
carbon là 12 g/mol.
Giải
Gọi số mol carbon cần tìm là n mol
Ta có : 1 mol C nặng 12 g = MC
n mol C 6 g = mC
=>
Tính n bằng
công thức
nào?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
Đặt:
𝒎
-n là số mol chất
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
(mol)
-M là khối lượng mol
2)
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
𝒎 (g)
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
Từ công thức tính n (1), hãy
thực hiện chuyển đổi thành công thức
tính khối lượng chất (m) và công
thức tính khối lượng mol.
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
n.M
𝒎
𝑴=
𝒏
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
BT 1: Tính khối lượng mol của
VÀ KHỐI LƯỢNG
nguyên tử X biết 0,5 mol
Đặt:
𝒎
nguyên tử này nặng 12 gam..
-n là số mol chất
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
(mol)
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
-M là khối lượng mol
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
(g)
Tóm tắt
nX = 0,5 (mol)
mX = 12 (g)
MX = ? (g/mol)
Giải
MX =
MX = (g/mol)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
BT 2: Tính khối lượng của 0,4
VÀ KHỐI LƯỢNG
mol Sodium chloride (NaCl).
Đặt:
𝒎
-n là số mol chất
𝟏 ¿ 𝒏=
Giải
𝑴
(mol)
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
Tóm tắt
-M là khối lượng mol
nNaCl = 0,4 (mol)
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất MNaCl = ? (g/mol)
(g)
mNaCl = ? (g)
MNaCl = 23 + 35,5
= 58,5 (g/mol)
mNaCl = nNaCl . MNaCl
= 0,4 . 58,5
= 23,4 (g)
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
I. MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
Thể tích mol chất khí
là chìa khoá để giải
quyết nhiều bài toán
hoá phức tạp: Tính
Các em đã
toán trong phản
ứng
bao giờ tự
hoá học; xác
hỏiđịnh
thế nào
thành phần của
hỗn
là thể
tích
hợp khí ....
mol của
chất khí và
tại sao nó
lại quan
trọng đến
vậy trong
hoá học ?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
- Thể tích mol của chất khí là thể
tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào
cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
Nghiên cứu thông tin mục IV (SGK
tr.29) và trả lời câu hỏi trong 10 giây:
Nêu khái niệm thể tích mol của chất
khí
Trong cùng một điều kiện nhiệt độ
và áp suất thì thể tích của 1 mol khí
bất kì là bao nhiêu?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
- Thể tích mol của chất khí là thể
tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào
cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
Hãy quan sát hình và
cho biết ở điều kiện chuẩn
(áp suất 1 bar và nhiệt độ
25oC ), thể tích của 1 mol khí bất kì là
bao nhiêu ?
Khí H2
Khí CO2
Khí O2
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
- Thể tích mol của chất khí là thể
tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào
cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
- Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất
1 bar, nhiệt độ 25°C):
V(g) = 24,79 lít.
Em có biết
Giá trị 1 bar = 100 000 Pa, xấp xỉ bằng áp
suất khí quyển ở độ cao ngang mặt nước
biển.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể
tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là
khác nhau.
=> Vì thể tích mol phụ thuộc vào kích
thước và khoảng cách giữa chúng.
BT
HD
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
Hướng dẫn thảo luận
- Thảo luận nhóm
nhỏ (4 HS) trong 5
phút;
- Các nhóm hoàn
thành xong sẽ treo
bảng nhóm và đại
diện trình bày, các
nhóm còn lại nhận
xét.
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
2)
?
?
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
Hướng dẫn câu
Nhôm:
- Ta có
n =
0,2(mol).
- MAl
=
27
(g/mol).
- Muốn tính m,
thì
áp
dụng
công thức số
mấy?
=> Công thức 2
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
2)
?
?
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
?
?
?
?
?
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
2)
?
(g)
?
?
?
HD
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
Vận dụng: Cho hợp chất khí có công
VÀ KHỐI LƯỢNG
thức là X2. Biết 0,1 mol chất khí này
Đặt:
𝒎
-n là số mol chất nặng 0,2 gam.
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
(mol)
a. Tính khối lượng mol của khí X2.
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
-M là khối lượng mol
chất (g/mol)
-m là khối lượng chất
(g)
b. X là nguyên tố nào trong số
các nguyên tố sau: H; O; He; Li
Giải
Tóm tắt
nX2 = 0,1 (mol)
==
mX2 = 0,2 (g)
b. MX = 1 (g/mol)
MX2 = ? (g/mol)
Vậy X là hydrogen.
HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
- Hoàn thiện bài luyện tập 3 SGK trang 29.
- Tìm hiểu tiếp nội dung phần V và VI (SGK trang
30, 31):
+ Tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích chất khí và số
mol thông qua bảng 4.1. SGK trang 30.
+ Tìm hiểu bài Luyện tập 5 SGK trang 31, dự đoán
hiện tượng xảy ra.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)
I. MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
𝒎
𝟏 ¿ 𝒏=
𝑴
2)
𝒎
𝟑¿ 𝑴=
𝒏
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
Đặt:
-n là số mol chất (mol)
-M là khối lượng mol chất (g/mol)
-m là khối lượng chất (g)
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí
đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau
khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
- Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C): V = 24,79 lít.
 







Các ý kiến mới nhất