Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một số bệnh thường gặp ở cây lúa - Biện pháp phòng trừ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Định
Ngày gửi: 15h:01' 10-12-2008
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích: 0 người
Sở gd&Đt Hải Dương
Trung tâm KT.Th-hn-dn Ninh Giang



Sâu bệnh hại chính trên một số giống cây lương thực và cây thực phẩm


Người thực hiện: Phạm Thị Len

Ninh Giang, 2008
Bệnh đạo ôn hại lúa
Bệnh đạo ôn trên lá
bệnh đạo ôn trên thân
Bệnh đạo ôn trên cổ bông
Bệnh đạo ôn trên hạt
Nguyên nhân gây bệnh đạo ôn
1. Nguyên nhân gây bệnh:
Do nấm Pyricularia oryzae gây ra.
2. Triệu chứng: Chúng có thể gây hại trên: lá, đốt thân, cổ bông, gié và hạt).
+) Trên lá: lúc đầu là nhưng vết chấm nhỏ màu xanh, sau to dần có hinh thoi hai đầu nhọn, xung quanh viền nâu, gi?a bạc trắng. Trường hợp bị nặng các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm lá bị cháy khô từng mảng không có hỡnh rõ rệt.
+) Trên đốt thân: vết bệnh màu nâu tối bao quanh đốt thân làm khô thắt lại dẫn đến cây lúa có thể bị gãy gục.
+) Trên cổ bông, cổ gié: vết bệnh có màu nâu bao quanh đốt dẫn tới bông khô, hạt lép lửng, gãy gục.
Điều kiện phát sinh, phát triển và gây hại
Điều kiện thích hợp phát sinh:
To = 18-25o độ ẩm trên 90%, mưa phùn, ít nắng, chân đất cao, giống nhiễm, mật độ cấy dày, bón nhiều đạm, bón lai rai.
Thời gian phát sinh:
ở nước ta bệnh đạo ôn có thể gây hại trong các vụ lúa, vụ đông xuân phát sinh nhiều hơn (tháng 3 - 4), vào giai đoạn đẻ nhánh. Vụ mùa ít hơn, vào tháng 10 - 11 khi lúa trỗ đến chín.
Các mẫu nuôi cấy bệnh
các biện pháp phòng trừ
áp dụng tốt biện pháp phòng trừ IPM.
Bón phân cân đối, không bón đạm muộn.
Khi bệnh phát sinh cần ngưng bón phân đạm, bón thêm kali và không để ruộng cạn nước
Phải kiểm tra thường xuyên trên đồng ruộng, khi thấy xuất hiện dấu hiệu bệnh như đã mô tả bằng hình ảnh ở trên thì phải nhanh chóng phun thuốc để có hiệu quả.
Dùng thuốc phun khi bệnh mới chớm xuất hiện: Hynosan 30EC Fujione40EC, Bemgold750WP, Kasumin, Kasai, Trizole, Belazole 75W.
Bệnh bạc lá lúa
Bệnh bạc lá lúa
Bệnh bạc lá lúa
Bệnh bạc lá lúa
Nguyên nhân gây Bệnh Bạc lá lúa
1. Nguyên nhân gây bệnh:
Do vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây ra.
2. Triệu chứng:
Bệnh phát sinh chủ yếu trên phiến lá. Vết bệnh đầu tiên ở chóp lá, mép lá sau lan dần vào giữa lá tạo thành các vết màu nâu đậm gợi sóng. Khi thời tiết ẩm hoặc sáng sớm trên vết bệnh có giọt mủ vi khuẩn màu nâu. Bệnh nặng có thể làm toàn bộ lá khô rạc trước khi chín
Các mẫu nuôi cấy bệnh
Điều kiện phát sinh, phát triển và gây hại.
Điều kiện thích hợp phát sinh:
Giống nhiễm, mật độ cấy dày, bón nhiều đạm, bón lai rai, bón muộn, bón không cân đối thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, hay mưa gió to, bão. Ruộng bị khô hạn, ruộng sạ.
Thời gian phát sinh:
ở nước ta bệnh bạc lá có thể gây hại trong các vụ lúa, từ khi lúa đứng cái đến trỗ đến chín.
3. Đường lan truyền: qua các vết thương do cọ sát nhờ mưa to, gió lớn, bão hoặc con người
các biện pháp phòng trừ
áp dụng tốt biện pháp phòng trừ IPM.
Bón phân cân đối, đủ lân, kali, không bón đạm muộn.
Khi bệnh phát sinh cần ngưng bón phân đạm, thay nước ruộng.
Phải kiểm tra thường xuyên trên đồng ruộng, đặc biệt sau các đợt mưa gió bão to, khi thấy xuất hiện dấu hiệu bệnh như đã mô tả bằng hình ảnh ở trên thì phải nhanh chóng phun thuốc để có hiệu quả.
Dùng thuốc phun khi bệnh mới chớm xuất hiện: Kasumin, Kasuran, Kamsu 2L.
Khi lúa đã trỗ xong, phun bổ sung các thuốc Tilt, Tilt super, Anvil, Carbenzim .để giảm tỉ lệ hạt lép.

Bệnh khô vằn hại lúa
Bệnh khô vằn hại lá lúa
Các loại thuốc thường dùng
Rầy nâu hại lúa
Rầy nâu hại trên thân lúa còn non
Dầy nâu hại trên thân lúa
biện pháp phòng trừ sinh học
Bệnh vàng lùn và xoắn lùn lúa
Bệnh xoắn lùn lúa
Triệu chứng
- Thân lúa lùn cứng hơn bình thường.
- Ở thể nhẹ lá cứng, dày và có màu xanh đậm, gân lá bị phồng, mép lá có răng cưa. Đốt thân ngắn lại, thường đâm chồi và rễ bên trong bẹ lá, thân dày cứng. Ở các đốt trên, rễ mọc ngược bên trên ở bên trong bẹ lá. Chồi phụ mọc từ các đốt trên bị cong xoắn ở trong bẹ lúa. Lúa trỗ muộn, bông bị cong xoắn, lép lửng, hạt có nhiều đốm nâu.
- Ở thể nặng lá lúa ngắn, xoắn như mũi khoan, trên lá bệnh có nhiều vết đốm nâu. Lúa hoàn toàn không trỗ được.
Tác nhân
Bệnh lùn xoắn lá do virus gây ra. Bệnh có thể làm giảm năng suất lúa trên những giống mẫn cảm và khi mật độ rầy trên ruộng cao.
Virus là nhóm vi sinh vật rất nhỏ bé, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Virus chỉ tồn tại rong các tế bào sống, chúng không thể tách rời khỏi cây hoặc một vectơ (côn trùng). Bệnh virus phải mất một thời gian dài mới có thể nhận biết được, thông thường bệnh làm mất dần sức sống của cây.
Rầy nâu truyền virus gây bệnh từ cây này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác. Chỉ có rầy nâu truyền bệnh, ngoài ra không có yếu tố nào khác.

Biện pháp phòng trừ
- Sự kiểm soát virus: Sự phát triển và lây truyền bệnh virus tùy thuộc vào số lượng cây mang nguồn bệnh, số lượng và sự hoạt động của côn trùng truyền bệnh, sự mẫn cảm của giống lúa với virus, với côn trùng truyền bệnh và thời tiết.
- Sự kiểm soát rầy: Rất khó để kiểm soát rầy mang bệnh bằng biện pháp dùng thuốc hoá học trừ rầy mà nên ngăn ngừa bằng cách duy trì thiên địch của rầy. Có thể dùng các loại thuốc trừ rầy nâu như Actara, Applaud, Butyl….
- Dùng giống kháng rầy.
- Ngăn chặn bệnh suốt thời kỳ đầu của giai đoạn sinh trưởng bằng cách nhổ bỏ những cây lúa bị bệnh, cỏ dại trong ruộng, trên bờ, xung quanh ruộng.
- Ở những vùng vừa có dịch bệnh virus xảy ra: cày lật gốc rạ ngay sau khi thu hoạch.

Sâu đục thân hại lúa
Triệu chứng gây hại
Ký chủ chính là lúa, ngoài ra còn phá hại trên mía, bắp.
Ấu trùng non ăn lá và bẹ lá, sau lớn đục vào thân ở phần dưới gốc, ăn mặt trong của thân làm thân lúa yếu đi, gây ra hiện tượng dảnh héo, hay bông bạc.
Đặc điểm hình thái
Ngài đực thân dài 8-9 mm, cánh trước màu vàng nhạt, mép ngoài cánh có 8-9 chấm nhỏ. Ngài cái thân dài 10-13 mm, cánh trước màu vàng nhạt có một chấm đen rất rõ ở giữa cánh, cuối bụng có chùm lông màu vàng nhạt.
Trứng đẻ theo ổ, có lớp lông tơ màu vàng phủ bên ngoài, mỗi ổ có khoảng từ 50-150 trứng.
Ấu trùng có 5 tuổi, tuổi 1 dài 4-5mm, đầu đen có khoang đen trên mảnh lưng, thân màu xám, tuổi 2 dài 6-8 mm, đầu nâu, mình trắng sữa, tuổi 3 dài 8-12 mm, tuổi 4 dài 12-18 mm, đầu nâu, mình vàng xám, tuổi 5 dài 15-20 mm, đầu nâu mình vàng nhạt.
Nhộng vàng nhạt, con cái có mầm chân sau tới đốt bụng thứ 5, con đực tới đốt bụng thứ 8.
Biện pháp phòng trừ
- Thiên địch ký sinh trên sâu, ấu trùng, nhộng, quan trọng nhất là nhóm ký sinh trứng. Hạn chế tối đa việc dùng thuốc trừ sâu, nhất là vào giai đoạn đầu vụ để bảo vệ thiên địch trên đồng ruộng.
- Các biện pháp làm giảm nguồn sâu trong tự nhiên có hiệu quả cao như cắt bỏ bớt lá mạ trước khi cấy. Thu hoạch lúa phải cắt sát gốc, phơi khô, đốt. Cày lật đất, ngâm ruộng trước khi gieo cấy.
- Bón phân cân đối.
- Sử dụng thuốc hóa học dạng hạt như Basudin 10H, Diaphos 10H, Regent…v.v.

Ong bắt trứng và sâu non
Nhện bắt bướm
Bọ trĩ hại lúa
(Baliothrips biromis)
Triệu chứng
Bọ trĩ gây nặng thời kỳ cây con trên nhiều loại cây rau khác nhau như các loại cà, đậu, ớt, dưa bầu bí…Trưởng thành và bọ non chích hút nhựa làm đọt và lá non xoăn lại, khi mật độ cao làm lá vàng, cây chùn đọt, sinh trưởng phát triển kém.
Đặc điểm hình thái
Là loại côn trùng nhỏ rất khó nhìn bằng mắt thường. Trưởng thành dạng thon có màu vàng đậm hoặc nâu đen, ấu trùng hình dạng giống trưởng thành có màu trắng vàng đến vàng.
Đặc điểm sinh học và sinh thái
Trứng được đẻ trong mô lá, một con có thể đẻ từ 3-160 trứng, ấu trùng và trưởng thành thường nằm ở mặt dưới lá, nhộng nằm trong đất. Hiện nay có rất ít tài liệu xác định vòng đời của bọ trĩ, tuy nhiên thời gian trứng khoảng 3 ngày, vòng đời khoảng 11 -16 ngày, ấu trùng có 2 tuổi.
Trưởng thành và ấu trùng thường tập trung trên lá ngọn chích hút nhựa cây trên lá làm cho lá vàng, ngọn dưa quăn queo, cây còi cọc, hoa rụng, quả ít và nhỏ, hại nặng trong thời kỳ cây con có thể làm cho cây chết.
Bọ trĩ có thể gây hại tất cả các giai đoạn phát triển của cây nhưng thường phát triển gây hại nặng ở thời kỳ cây con từ khi ra lá đến khi có bông, trong điều kiện ấm nóng, khô, mùa mưa bọ trĩ gây hại nhẹ hơn.
Thiên địch
Thiên địch của bọ trĩ có bọ rùa, ruồi ăn thịt, đặc biệt một số ong ký sinh có vai trò quan trọng giảm mật số bọ trĩ v.v…
Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác: Che phủ bằng rơm rạ, ngăn ngừa cỏ dại tạo điều kiện thông thoáng và tiêu diệt ký chủ phụ, che phủ bằng lá thuốc lá có thể tiêu diệt bọ trĩ. Tưới nước mạnh trên lá cũng có thể rửa trôi bọ trĩ. Ngoài ra chăm sóc cây sinh trưởng tốt, đảm bảo đủ nước làm giảm thiệt hại của bọ trĩ gây ra đặc biệt trong thời kỳ cây con.
Bệnh mốc sương cà chua và khoai tây
Nguyên nhân gây bệnh và các biện pháp phòng trừ
Nguyên nhâ gây bệnh:
Do nấm: (Phytophthora infestans)
- Khi gặp điều kiện bất thuận (nhiệt độ và độ ẩm cao)



Các biện pháp phòng trừ:
Bệnh héo xanh cà chua, khoai tây
(Pseudomonas solanacearum)
Bệnh héo xanh trên khoai tây
Triệu chứng bệnh trên củ khoai tây
Triệu chứng bệnh trên thân khoai tây
Triệu chứng
Đặc điểm của bệnh là cây héo đột ngột nhưng lá vẫn còn xanh. Quan sát rễ cây và thân cây phần trong bị sũng nước, sau đó chuyển màu nâu. Nếu cắt đoạn thân cây bệnh để vào trong cốc nước, chúng ta dễ dàng thấy những giọt dịch vi khuẩn màu trắng sữa chảy ra.
Tác nhân gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây nên, còn có tên khác là Ralstoria solanacearum.
Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh
Vi khuẩn tồn tại trong đất, trong tàn dư cây trồng, cỏ dại. Vi khuẩn có thể lan truyền qua cây giống, gió, nhờ nước, côn trùng và cả qua công cụ chăm sóc, tỉa cành.
Vi khuẩn dễ dàng xâm nhập qua vết thương cơ giới hoặc vết chích của côn trùng ở rễ, thân Sau khi chúng xâm nhập vào cây trồng chúng tấn công vào mạch dẫn và di chuyễn theo mạch dẫn làm hư bó mạch, cây không thể vận chuyển nước và dinh dưỡng dẫn đến hiện tượng héo và chết. Tốc độ xâm nhiễm và gây bệnh trong cây trồng rất nhanh, tốc độ này phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng cây trồng, ẩm độ đất và nhiệt độ môi trường. Chúng phát triển nhanh ở ẩm độ đất cao, nhiệt độ từ 24 – 38C.
Biện pháp phòng trừ
Đây là loại bệnh rất khó phòng trị, sử dụng thuốc hoá học không có hiệu quả cao, do vậy áp dụng các biện pháp phòng trị tổng hợp có hiệu quả cao hơn.
* Biện pháp canh tác:
- Luân canh cây trồng; đây là biện pháp có hiệu quả cao, có thể luân canh với cây khác họ cà hoặc luân canh với lúa nước. Không nên trồng cà chua 2 vụ liên tiếp trên một chân đất.
- Xử lý hạt giống trong nước nóng 500C trong 25 phút.
- Sử dụng cây giống ở vườn ươm không bị bệnh.
- Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch cỏ dại.
- Sử dụng phân hữu cơ hoai mục để bón.
* Biện pháp cơ giới vật lý:
- Nhổ bỏ cây bị bệnh gom lại đem đi đốt.
- Tránh việc tiếp xúc giữa cây bệnh và cây khỏe, lưu ý khi tưới nước, tỉa cành, thu hái trái.
* Biện pháp hóa học:
Bệnh do vi khuẩn gây ra dùng thuốc hóa học hiệu quả không cao. Cần phát hiện sớm dùng các loại thuốc như Kasuran 50 WP, Kanamin 47 WP… có thể hạn chế được bệnh.
Rệp hại các loại rau màu
Triệu chứng
Rầy mềm Brevicoryne brassacicae gây hại chủ yếu trên các cây thuộc họ cải. Dấu hiệu đầu tiên trên lá có rầy mềm tấn công làm lá bị nhạt màu, sau đó chuyển màu vàng và bị xoăn lại do rầy mềm chích hút nhựa làm cho lá bị khô vàng.
Đặc điểm hình thái
Rầy mềm còn được gọi là rầy mật, rầy nhớt, cả ấu trùng và thành trùng đều nhỏ dài khoảng 1- 2 mm, màu xanh lục đến xanh vàng, sống quần tụ ở dưới phiến lá non.
Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác:
- Vệ sinh đồng ruộng thu dọn tàn dư cây trồng.
- Bón phân cân đối
- Trong phạm vi hẹp rầy mềm có thể bị nước rửa trôi.
* Biện pháp cơ học:
Ngắt bỏ những lá bị rầy mềm và hủy chúng đi. Biện pháp sinh học: Sử dụng các thiên địch như bọ rùa, kiến, dòi ăn thịt, nhện… để tiêu diệt rầy mềm.
* Biện pháp hóa học: Chỉ phun thuốc khi mật độ rầy mềm quá cao, phun các loại thuốc như: Actara, Sherpa, Polytrin, Trebon v.v…
Sâu khoang hại lạc
Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác:
- Vệ sinh đồng ruộng trước và sau khi trồng, cày ải phơi đất.
- Dẫn nước ngập ruộng trước khi làm đất.
* Biện pháp cơ giới vật lý:
Diệt ổ trứng và sâu non bằng tay.
* Biện pháp sinh học:
- Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch thường xuất hiện trên ruộng như nhện, bọ rùa, ong kí sinh...
- Dùng bẫy bả pheromone hoặc bẫy chua ngọt có hiệu quả.
* Biện pháp hóa học:
Có thể dùng thuốc có gốc Pyrethroid như Sherpa, Polytrin. Dùng các loại chế phẩm vi sinh như NPV, Vi-BT, hoặc thảo mộc như Rotenone hoặc Neem có hiệu quả cao.
Dòi đục thân đậu tương
(Melanagomyza sozae)
Bệnh virus hại đậu tương
Bệnh virus hại đậu tương
Dòi đục lá trên cà chu và các giống cây an quả
Dòi đục lá trên cà chu và các giống cây an quả
Bệnh lông nhung trên vải
Bệnh lông nhung trên vải
Triệu chứng gây hại
Nhện đỏ gây hại trên cam, quýt, chanh và nhiều loại cây trồng khác. Trên lá có những chấm nhỏ li ti, khi bị nặng, vết chấm lan rộng, lá có màu ánh bạc, sau đó có thể bị khô và rụng.
Đặc điểm hình thái
- Trưởng thành có kích thước rất nhỏ, dài khoảng 0,30-0,35 mm, màu cam hay đỏ sậm, hình bầu dục tròn, trên cơ thể có nhiều lông cứng mọc từ u lồi đỏ rõ ràng.
- Ấu trùng mới nở có màu vàng hoặc màu nâu nhạt.
- Trứng rất nhỏ, hình cầu, màu đỏ, phía trên có một cái cuống. Trứng được đẻ rải rác trên cả hai mặt lá hoặc trên trái. - Th­êng xuyªn vÖ sinhv­ên, ch¹t bít nh­ng cµnh giµ, cµnh bÖnh.
- C¸c lo¹i thuèc th­êng dïng:
thuốc như Comite, Pegasus, Kelthane, Ortus, Nissorun, dầu khoáng DC- Tron Plus.

Sâu đục thân nhãn
Sâu đục thân nhãn
Bệnh thán thư trên xoài
Triệu chứng
- Bệnh gây hại trên chồi non, cành non và trái non.
- Trên lá: Đốm bệnh là những vết gần tròn hay bất định có màu nâu xám, vết bệnh lan rộng và liên kết lại làm rách và rụng lá.
- Bệnh tấn công chồi non rồi lan dần xuống cành. Cành non bị bệnh là những vết màu nâu lan rộng dần làm chết ngọn.
- Trên hoa: Những đốm nhỏ màu nâu đen xuất hiện và lớn dần làm hoa rụng.
- Trên trái: Thường bị tấn công lúc trái còn nhỏ. Lúc đầu là những chấm màu nâu nhỏ, sau lớn dần, lõm xuống có màu đen, trái bị chín háp hoặc gây thối trái lúc tồn trữ.
Tác nhân
Bệnh thán thư xoài do nấm Colletotrichum gloeosporides gây ra.
Biện pháp phòng trừ
- Phun nước vào trái để rửa trôi rệp sáp trên trái.
- Tỉa bỏ những trái bị nhiễm ở giai đoạn đầu.
- Tránh trồng xen với những loại cây dễ bị rệp sáp như măng cụt, cà phê.
- Phun thuốc Pyrinex, Supracide, Basudin, Sagolex, Vidithoate, dầu khoáng D-C Tron Plus... khi mật độ cao.
Bọ xít hại nhãn vải
Bọ xít hại nhãn vải
Bọ phấn tráng trên cà chua dưa chuột
Triệu chứng
Bọ phấn trắng gây hại trên cà chua, ớt, bông vải. Bọ phấn chích hút dinh dưỡng, nước làm gân lá, lá cây bị vàng, cây cằn cỗi, kém phát triển.
Đặc điểm hình thái
Bọ phấn trưởng thành rất nhỏ, có 4 cánh và được phủ lớp phấn sáp màu trắng, hoặc trắng hơi vàng, dài khoảng 1mm.
Trứng có màu trắng sau chuyển màu nâu.
Ấu trùng có màu trắng hơi xanh hình oval, dài 0,3 – 0,6 mm
Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác:
Phủ rơm quanh cây cà chua đang mọc mầm, ở vườn ươm có thể dùng lưới côn trùng để bảo vệ cây con.
* Biện pháp cơ giới vật lý:
Dùng bẫy dính màu vàng để thu hút con trưởng thành.
* Biện pháp hóa học:
- Hạn chế phun thuốc hóa học vì thuốc có thể giết chết các loài thiên địch có ích trên xuống và bọ phấn dễ bị kháng thuốc.
- Có thể dùng các loại thuốc như Actara, Pyrinex, Hopsan,…
Các loại thuốc thường dùng
héo chết dây dưa hấu,cà chua
Triệu chứng
Rễ và cổ rễ gốc bị thối, điểm bị thối thắt lại, tất cả các lá trên cây biến màu vàng, cây héo và bị chết.
Tác nhân gây bệnh
Nguyên nhân do các loại nấm trong đất như: Rhizoctonia, Fusarium, Pythium...
Những loài nấm này còn gây ra các bệnh héo, thối gốc, chết cây con ở nhiều loài cây trồng khác nhau.
Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh
Nguồn nấm bệnh tồn tại trong đất, trong tàn dư cây trồng, chúng có khả năng sống rất lâu ở trong đất. Khi ở dạng hạch nấm chúng có thể tồn tại trong những điều kiện môi trường bất lợi.
Trong điều kiện thuận lợi, nấm xâm nhập cây trồng qua vết thương rễ, cổ rễ.
Bệnh hại nặng trong mùa mưa. Đất bị úng nước, đặc biệt khi có mưa to, gió lớn gây xây xát vùng rễ, bệnh nặng có thể gây héo rũ chết hàng loạt.
Biện pháp phòng trừ
- Trong mùa mưa phải lên luống cao, thoát nước. Đảm bảo đủ nước cho cây nhưng không để thừa nước.
- Bón phân cân đối. Đặc biệt nên dùng phân ủ mục không dùng phân hữu cơ tươi.
- Có thể dùng nước phân ủ mục để tưới cho cây tăng cường tính chống chịu bệnh của cây.
- Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma, kinh nghiệm một số nông dân khi dùng nước phân ủ để tưới cũng có thể làm giảm bệnh do trong nước phân ủ có nhiều vi sinh vật đối kháng.
* Hóa học:
- Xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học.
- Dùng các loại thuốc trừ bệnh như Rovral, Benlat C, Ridomil MZ, Validacin, Bendazol … khi thấy bệnh có khả năng phát sinh mạnh.
Các loại thuốc thường dùng
Bệnh lở cổ rễ cà chua
Nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trừ tương tự như dưa hấu
Sâu vẽ bùa trên dưa hấu
Bệnh phấn tráng trên dưa chuột
Bệnh phấn tráng trên dưa chuột
Bệnh giả sương mai dưA CHUộT
Bệnh giả sương mai dưA CHUộT
Triệu chứng
Thường gây hại trên cây rau họ dưa, bầu bí, mướp, khổ qua.
Lá bị hại là chính. Bệnh phát triển từ mặt dưới lá, phía trên lá có những chấm nhỏ màu vàng, về sau lớn dần trở thành màu nâu, dọc theo gân lá có những hình đa giác. Chỗ bị bệnh khô và dễ gãy, lá cuốn cong lên và rụng sớm chỉ còn lá mới ra. Đặc trưng vết bệnh là có lớp phấn màu tro xám đó là các bào tử phân sinh, bào tử nảy mầm ở nhiệt độ 15 –190C, ẩm độ cao.
Tác nhân gây bệnh
Bệnh phấn vàng do nấm Pseudoperonospora cubensis gây ra.
Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh
Bệnh lây lan qua tàn dư cây bệnh, cỏ dại. Trong điều kiện thuận lợi nấm bệnh lây lan bằng bào tử phân sinh.
Bệnh thường gây hại từ lá gốc phát sinh dần lên phía trên
Nấm bệnh xâm nhập và gây hại nặng trong mùa mưa và những ngày có sương mù buổi sáng.
Bệnh phát sinh sớm từ khi cây có 3 lá thật và càng cuối vụ càng nặng. Bệnh gây hại làm lá rụng, dưa tàn sớm giảm năng suất cây trồng.
Biện pháp phòng trừ
- Làm liếp cao, thoát nước đặc biệt trồng dưa leo trong mùa mưa.
- Tỉa lá bệnh thiêu hủy, lưu ý cần thu hủy tàn dư vườn bệnh.
- Luân canh, với những cây trồng khác họ.
- Bón phân đầy đủ, cân đối, chú ý bón phân urê, trong mùa mưa nếu bón nhiều urê, hoặc phân hữu cơ tươi dễ gây ngộ độc cho cây và nấm bệnh dễ xâm nhập gây hại.
- Dùng các loại thuốc hóa học như Daconil, Ridomil MZ, Score, Tilt super… để phòng trị.
Sâu xanh hại dưa chuột
Triệu chứng
Sâu tơ chỉ gây hại các cây thuộc họ cải. Sâu non ăn lá, khi mật số sâu tơ cao ăn tạo các lỗ thủng lá, làm lá cải xơ xác.
Đặc điểm hình thái
Bướm thân dài 6mm, sải cánh trung bình là 15 mm màu nâu xám, mép cánh trước có ba dấu hình tam giác màu nâu nhạt ngả trắng, cánh sau có màu xám và có lông nhỏ dài mịn, khi đậu cánh sát thân.
Trứng hình bầu dục màu vàng nhạt.
Sâu non màu xanh nhạt, hai đầu nhọn phân đốt rất rõ, dài 10mm - 13mm.
Nhộng màu nâu được bọc trong kén mỏng màu trắng xốp nằm dưới mặt lá.
Sử dụng thiên địch của sâu tơ như nhóm ăn mồi, nhóm ong ký sinh, nhóm vi sinh vật gây bệnh khi mật số sâu trên ruộng ít rất có ý nghĩa là thức ăn cho thiên địch.
Dùng bẫy pheromone có hiệu quả diệt trưởng thành sâu tơ.
* Biện pháp canh tác:
- Bố trí thời vụ thích hợp; nếu trồng muộn trong vụ đông xuân, sâu tơ hại nhiều.
- Luân canh với cây trồng không cùng ký chủ như lúa bắp… nên trồng xen với cây họ cà sẽ đuổi được bướm sâu tơ.
- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng hủy bỏ tàn dư cây trồng.
- Việc tưới phun mưa vào buổi chiều ngăn cản việc giao phối và đẻ trứng của sâu tơ, sâu con có thể bị rửa trôi, tuy nhiên nếu cây bị bệnh, bệnh sẽ dễ lây lan hơn.
* Biện pháp hóa học: Dùng các loại chế phẩm có nguồn gốc BT như Delfil, Dipel, Aztron, Biocin…Dùng các thuốc có gốc Abamectin, gốc Pyrethroid… Lưu ý dùng luân phiên các loại thuốc do sâu tơ là loài có khả năng rất dễ quen hoặc kháng thuốc.
Sâu khoang hại đậu tương
Triệu chứng
Sâu khoang còn được gọi là sâu ăn tạp gây hại trên tất cả các loại rau, là đối tượng gây hại nặng trên rau muống. Sâu non tuổi nhỏ thường gây hại nghiêm trọng nhất bởi vì hàng trăm con sâu non tập trung lại ăn lá cây và nhanh chóng làm lá cây xơ xác. Sâu non còn có thể gặm ăn vỏ quả làm giảm phẩm chất.
Đặc điểm hình thái
Sâu khoang có nhiều loại, bướm trưởng thành thường có màu xám hoặc nâu xám, cánh trước có màu nâu vàng, có các vằn đen trắng, cánh sau màu hơi trắng.
Trứng đẻ thành ổ trên lá, được bao phủ một lớp lông bảo vệ.
Sâu non mới nở màu xanh sáng, sống tập trung và phân tán khi lớn. Sâu tuổi lớn có màu từ xám xanh đến nâu đen với những sọc vàng hoặc trắng. Nhộng màu đỏ sẫm.
* Biện pháp canh tác:
- Vệ sinh đồng ruộng trước và sau khi trồng, cày ải phơi đất.
- Dẫn nước ngập ruộng trước khi làm đất.
* Biện pháp cơ giới vật lý:
Diệt ổ trứng và sâu non bằng tay.
* Biện pháp sinh học:
- Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch thường xuất hiện trên ruộng như nhện, bọ rùa, ong kí sinh...
- Dùng bẫy bả pheromone hoặc bẫy chua ngọt có hiệu quả.
* Biện pháp hóa học:
Có thể dùng thuốc có gốc Pyrethroid như Sherpa, Polytrin. Dùng các loại chế phẩm vi sinh như NPV, Vi-BT, hoặc thảo mộc như Rotenone hoặc Neem có hiệu quả cao.
Bọ net hại ổi
Rệp sáp hại ổi
Bệnh virus trên đu đủ
Các loại sâu phá hại rau màu
Sâu đục quả đậu
Sâu xám hại rau
Sâu đục trái
Sâu đo hại lá rau
Triệu chứng
Ngoài hại đậu cove còn hại trên 1 số cây họ đậu khác như: đậu phộng, đậu xanh, đen,đỏ, đũa, ván, …Sâu non ăn các nụ, hoa, quả, lá non và các chồi cây đậu. đặc điểm của trái bị loài Maruca testulalis là trái có một lớp phân sâu phủ bên ngoài.
Biện pháp phòng trừ
- Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt cỏ dại, ký chủ phụ, thu gom tàn dư cây trồng đem đốt hay chôn sâu.
- Luân canh với cây trồng không cùng họ ký chủ. Có thể dùng thuốc (khi đã có 50% hoa của đợt 1 đã đậu quả) các loại thuốc gốc BT như Biocin, Dipel…luân phiên với thuốc có gốc Pyrethroid như Summicidin, Shepa, Decis, Cyperin…
Bệnh virus hại cà chua
Triệu chứng Cây bị bệnh còi cọc, lá hơi cứng, nhỏ, biến dạng nhăn lốm đốm. Bệnh thường xuất hiện trên lá non, cây có thể phân hóa nhiều cành, cho ít trái và trái nhỏ. Tác nhân gây bệnh
Bệnh do virus TYLCV gây nên.
Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh
Vi rus TYLCV lan truyền nhờ bọ phấn, sự lây nhiễm tương ứng với mật độ bọ phấn, bọ phấn càng nhiều tỉ lệ nhiễm bệnh càng lớn. Bệnh sẽ nặng khi trời nắng ấm, ít mưa. Ngoài ra bệnh còn lan truyền qua tàn dư rễ cây bệnh, qua hạt giống và qua tiếp xúc cơ giới. Sau khi nhiễm vi rus 10 –14 ngày, cây bị nhiễm bệnh có biểu hiện triệu chứng điển hình.
Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác:
- Chọn giống sạch bệnh.
- Luân canh cây trồng, thu dọn tàn dư cây bệnh trên đồng ruộng
- Gieo cây con trong nhà lưới ngăn cản bọ phấn xâm nhập.
* Biện pháp cơ giới vật lý: Nhổ bỏ những cây bị bệnh trên ruộng, tránh tiếp xúc giữa cây bệnh và cây khỏe.
* Biện pháp hóa học: Bệnh do virus gây nên, chưa có thuốc trị, thường chỉ dùng thuốc hóa học như Actara, Pyrinex… để trừ bọ phấn truyền bệnh.
Triệu chứng
Bệnh thường xuất hiện sau khi bắp cải đã cuốn hoặc bông cải đã hình thành hoa làm hoa không phát triển lá héo rụng. Bệnh có thể hại từ bắp, bông xuống hay từ gốc phát triển lens, lúc đầu là dạng giọt dầu sau thành nâu nhạt lan rộng và phần mô bệnh có mùi hôi khó chịu, phần lá ngoài của cây bị héo rũ, cụp xuống để lộ rõ bắp ra và dễ dàng bị gẫy và thối nhanh chóng. Trên mô bệnh và thân cây dính dịch vi khuẩn màu vàng xám. Bộ phận mô cứng như rễ và thân già cũng có thể bị phá hoại .
Tác nhân gây bệnh
Do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra.
Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh
Vi khuẩn lây lan nhờ gió, nước, côn trùng và hoạt động của con người, chúng xâm nhập vào cây trồng qua vết thương ở rễ, thân, lá và qua côn trùng như là rệp, bọ nhảy...
Vi khuẩn gây bệnh tồn dư ở tàn dư cây bệnh, rễ cây bệnh thối mục trong đất. Vi khuẩn còn tồn tại trong cơ thể một số loài côn trùng, dụng cụ canh tác, duy trì trên nhiều loài ký chủ trên đồng ruộng.
Bệnh thối nhũn phát sinh phát triển mạnh ở đất trồng cải đã nhiễm bệnh vụ trước, ruộng không thoát nước, rễ phát triển kém cũng làm cho bệnh nặng hơn.
Vi khuẩn phát triển trong phạm vi nhiệt độ thích hợp từ 27 – 320C, độ PH thích hợp là 7 thời tiết ẩm độ cao, nhiệt độ cao rất thích hợp cho sự xâm của vi khuẩn.
Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác:
- Luân canh với cây họ hòa thảo vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt trong thời gian ngập nước.
- Đất trồng chuẩn bị kỹ, phơi ải đất, luống cao thoát nước.
- Thu dọn cây bệnh đem tiêu hủy.
- Bón phân cân đối hợp lý, phân phải ủ hoai mục.
- Tưới nước vừa phải không quá ẩm nên tưới rãnh không tưới vào gốc.
- Chọn giống kháng.
- Khi chăm sóc tránh gây xây sát cho cây, tránh lây lan bệnh qua dụng cụ lao động.
* Biện pháp hóa học: Xử lý thuốc bệnh kịp thời khi vừa thấy dấu hiệu bệnh với các loại sau: Kasugamicin, Copper zinc
 
Gửi ý kiến