Bài 22. Một số dịch vụ cơ bản của Internet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 15h:21' 24-08-2018
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 1042
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 15h:21' 24-08-2018
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 1042
Số lượt thích:
0 người
1
Mỗi khi vào Internet, em thường làm gì?
2
Một số ứng dụng của Internet
Nghe nhạc
3
Một số ứng dụng của Internet
Chơi Game online
4
Một số ứng dụng của Internet
Trò chuyện
Một số ứng dụng của Internet
Tìm kiếm, tra cứu thông tin
Một số ứng dụng của Internet
Thư điện tử
7
Bài 22
Một số dịch vụ cơ bản của Internet
Nội dung bài học
8
9
Phân biệt 2 văn bản trên?
10
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin:
Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.
Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video...và các liên kết tới các siêu văn bản khác.
10
11
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin:
Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành một trang web.
Siêu văn bản thường được tao ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language).
http://www.hcm.24h.com.vn
https://www.youtube.com/
12
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin: (tt)
Hệ thống www được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (HyperTexxt Transfer Protocol).
Website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống www được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập.
Trang chủ (homepage) của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó.
13
Nhấp chọn Cơ cấu Tổ chức
14
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin: (tt)
Có 2 loại trang web: web động và web tĩnh
Trang web động: mở ra khả năng tương tác giữa người dùng với máy chủ chứa trang web. Khi có yêu cầu từ máy người dùng, my chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu rồi gửi về máy cho người dùng.
Trang web tĩnh: là siêu văn bản được phát hành trên internet với nội dung không thay đổi(thường là những trang tin tức, những blog đơn giản...được viết trên nền tảng WordPress, Blogger, Tumblr...)
b/ Truy cập trang web
1. Tổ chức và truy cập thông tin
Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biêt gọi là trình duyệt web.
Trình duyệt web: là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống: duyệt các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
15
Nơi gõ địa chỉ
truy cập
Màn hình khi
chưa có địa chỉ
truy cập
16
Gần đây, các hãng phát hành liên tục tung ra những phiên bản mới, cùng những công nghệ riêng, khiến cho cuộc chiến tranh giành thị phần giữa các trình duyệt web trở nên khốc liệt. Sau đây là một số trình duyệt web thông dụng:
17
Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ.
18
Một vài trình duyệt web
Có 2 cách tìm kiếm thường được sử dụng:
21
Cách 1: Tìm kiếm danh mục địa chỉ hay liên kết được nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web.
2.Tìm kiếm thông tin trên Internet
Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm (Search Engine). Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.
Thực hiện
tìm kiếm
Gõ cụm từ
cần tìm kiếm
22
23
Những máy tìm kiếm thông dụng
Wada.vn
Những lưu ý khi tìm kiếm thông tin trên Internet
Sử dụng từ khóa chính xác
Từ khóa không phân biệt chữ hoa và chữ thường
Sử dụng nhiều công cụ tìm kiếm phù hợp với mục đích
Tìm kiếm nhiều từ khóa đồng nghĩa
Củng cố bài học
25
26
A. Chỉ có HTML mới có khả năng tạo các siêu văn bản trên Internet.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
B. Để truy cập một trang Web nào đó trong một Website thì phải truy cập qua trang chủ.
C. Trang Web động khác với trang Web tĩnh vì nội dung của nó luôn được cập nhật đổi mới.
D. Trang Web tra cứu điểm thi đại học là trang Web động vì ta có thể tương tác với nó để nhận được các thông tin cần thiết.
Chúc mừng bạn
Ngôn ngữ nào là ngôn ngữ chuyên dụng để tạo các tài liệu siêu văn bản xem được bằng trình duyệt Web?
A. Pascal
B. HTML
C. Java
D. C/C++
27
Chính xác
28
A. Máy tìm kiếm
Đối tượng nào dưới đây giúp ta tìm kiếm thông tin trên Internet?
B. Bộ giao thức TCP/IP
C. Máy chủ DSN
Đúng đó bạn
Bài tập về nhà – Dặn dò cho bài học kế tiếp
Ôn lại những kiến thức đã học trên lớp và thực hành nếu có điều kiện.
Trả lời các câu hỏi sau:
Nếu không biết địa chỉ của một trang web thì có thể truy nhập được trang web đó không?
Có thể truy cập một trang web nào đó trong một website mà không nhất thiết phải qua trang chủ ?
Người dùng sử dụng máy tìm kiếm luôn nhận được tất cả các trang chứa khóa tìm kiếm điều đó đúng hay sai?
29
30
Bài 22: Một số dịch vụ cơ bản của Internet (2,4,2)
Tiết 2
Đây là dịch vụ gì?
Đây là dịch vụ gì?
Ngày xưa người ta thường dùng ngựa để di chuyển chúng ...
... Dể nhanh hơn người ta còn sử dụng chim bồ câu để di chuyển...
Đây là dịch vụ gì?
... Về sau, dịch vụ rộng rãi, người ta lập các bưu điện...
... Và sản phẩm thường được bỏ vào 1 phong bỡ...
Thu l phuong ti?n c?n thi?t giỳp nh?ng ngu?i ? xa nhau cú th? trao d?i thụng tin cho nhau.
35
... Do có nhiều bất cập và với sự phát triển mạnh của CNTT, dịch vụ dần dần chuyền sang ...
... Công nghệ mới phù hợp hơn cho thời đại - Công nghệ thông tin ...
36
Dịch vụ thư điện tử
37
3. Thư điện tử
Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử. Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm thanh, hình ảnh, video,…).
Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng ký hộp thư do nhà cung cấp dịch vụ cấp phát
Ví dụ: Đăng kí trên gmail
Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ duy nhất có dạng:
@
Trong đó, tên truy cập do người dùng tự đặt.
Ví dụ: Với địa chỉ nguyendinh993@gmail.com thì nguyendinh993 là tên truy cập còn gmail.com là địa chỉ máy chủ.
39
Thư điện tử được truyền đi như thế nào trên Internet nhỉ?
41
Quá trình gửi nhận thư truyền thống
41
Quá trình truyền thư điện tử
Tạo thư
Truy cập đến để
lấy thư
42
43
So sánh cách vận chuyển
Thư thông thường
Thư điện tử
Địa chỉ gửi, nhận
Tài khoản thư điện tử
Phương tiện: Giấy, bút
Máy tính, phần mềm soạn thư
Bưu điện
Máy chủ điện tử
Hệ thống vận chuyển: Bưu tá, xe,...
Mạng máy tính
44
44
Khó bị đọc lén
Độc lập về không gian, thời gian
Khối lượng thư lớn, ngoài nội dung có thể đính kèm tập tin
Tốc độ nhanh, gửi nhiều người cùng lúc và nhận đồng thời
Lợi ích của thư điện tử
Giá thành rẻ
Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ thư điện tử miễn phí để sử dụng, dưới đây là top 10 dịch vụ thư điện tử miễn phí do About bình chọn:
6.MSN Hotmail
7.BigString.com
8.Goowy mail
9.My Way Mail
10.Care2 E-mail
Gmail.com
Inbox.com
FastMail
Yahoo! Mail
AIM Mail
45
4.Vấn đề bảo mật thông tin
46
Ngoài việc khai thác các dịch vụ trên internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước những nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử không rõ nguồn gốc,… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet.
Hacker tấn công mạng Việt Nam
47
Xem video
a. Quyền truy cập website:
- Chỉ cho phép truy cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu.
48
49
b. Mã hóa dữ liệu
Được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết cách giải mã mới đọc được. Việc mã hoá có thể thực hiện bằng nhiều cách, kể cả phần cứng lẫn phần mềm.
Với tập chữ cái Latinh, người ta có thể mã hoá được một văn bản bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bằng chữ cái khác theo quy tắc dịch chuyển vòng tròn một độ dài cố định k. Ví dụ k=2 như bảng dưới.
Ví dụ: từ “tin” được mã hoá thành “vkp”
c. Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet.
Khi tải về bất cứ một dữ liệu nào trên Internet thì các tệp dữ liệu đó có thể bị nhiễm virus. Ngay khi duyệt các trang web, thông tin cũng có thể bị mất hoặc nhiễm virus.
50
51
Virus máy tính là một chương trình máy tính có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác và chương trình đó mang tính phá hoại.
Virus có thể phá hoại, đánh cắp thông tin(tài khoản ngân hàng, tài khoản internet, các thông tin bí mật,...) của chúng ta.
c. Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet.
Hãy xem virus phá hoại như nào nhé!
1.Avast Free Antivirus
Khi tải về từ Internet các tệp tài liệu, âm thanh hay chương trình tiện ích,...thì tệp đó có thể đã bị nhiễm virus.
Nên cài đặt một phần mềm chống virus để bảo vệ máy tính của mình. Một số phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất hiện nay:
2.AVG Anti-Virus Free
4. Microsoft Security Essentials
3. Avira Antivirus
6. Malwwarebytes
5. Comodo Antivirus
52
53
Lưu ý: Mỗi phần mềm chống virus chỉ có thể phát hiện, ngăn ngừa hoặc tiêu diệt được một số loại virus nhất định. Do vậy, cần cập nhật thường xuyên các phần mềm chống virus để đảm bảo ngăn ngừa những loại virus mới xuất hiện.
54
Củng cố bài học
55
Điền từ còn thiếu vào câu sau:
Thông điệp được mã hoá gọi là …….
Việc khôi phục thông điệp từ ….. của nó gọi là…
A. Mã hoá/bản mã/giải mã
B. Bản mã/giải mã/bản mã
C. Bản mã/ bản mã/giải mã
D. Bản mã/mã hoá/giải mã
56
Chính xác
a
b
c
d
Rất tiếc!
Từ “hoa” theo quy luật như ví dụ đã học sẽ được mã hoá thành:
Jqc
kqc
jcp
iqc
57
b
58
Bài tập về nhà – Dặn dò cho bài học kế tiếp
- Ôn tập những kiến thức đã học.
- Chuẩn bị kiến thức cho bài thực hành vào tiết sau.
Bài tập về nhà
- 4 học sinh thành 1 nhóm
- Vào tiết thực hành kế tiếp dùng công cụ tìm kiếm để tìm hiểu về 1 danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam. Soạn thư điện tử giới thiệu khái quát: tên, địa điểm, đặc điểm nổi bật, đặc sản,…Sau đó gửi về địa chỉ: tinhoc10_2013@gmail.com giáo viên sẽ chọn 5 nhóm hoàn thành nhanh và tốt nhất để trao thưởng.
59
Mỗi khi vào Internet, em thường làm gì?
2
Một số ứng dụng của Internet
Nghe nhạc
3
Một số ứng dụng của Internet
Chơi Game online
4
Một số ứng dụng của Internet
Trò chuyện
Một số ứng dụng của Internet
Tìm kiếm, tra cứu thông tin
Một số ứng dụng của Internet
Thư điện tử
7
Bài 22
Một số dịch vụ cơ bản của Internet
Nội dung bài học
8
9
Phân biệt 2 văn bản trên?
10
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin:
Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.
Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video...và các liên kết tới các siêu văn bản khác.
10
11
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin:
Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành một trang web.
Siêu văn bản thường được tao ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language).
http://www.hcm.24h.com.vn
https://www.youtube.com/
12
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin: (tt)
Hệ thống www được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (HyperTexxt Transfer Protocol).
Website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống www được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập.
Trang chủ (homepage) của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó.
13
Nhấp chọn Cơ cấu Tổ chức
14
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a/ Tổ chức thông tin: (tt)
Có 2 loại trang web: web động và web tĩnh
Trang web động: mở ra khả năng tương tác giữa người dùng với máy chủ chứa trang web. Khi có yêu cầu từ máy người dùng, my chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu rồi gửi về máy cho người dùng.
Trang web tĩnh: là siêu văn bản được phát hành trên internet với nội dung không thay đổi(thường là những trang tin tức, những blog đơn giản...được viết trên nền tảng WordPress, Blogger, Tumblr...)
b/ Truy cập trang web
1. Tổ chức và truy cập thông tin
Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biêt gọi là trình duyệt web.
Trình duyệt web: là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống: duyệt các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
15
Nơi gõ địa chỉ
truy cập
Màn hình khi
chưa có địa chỉ
truy cập
16
Gần đây, các hãng phát hành liên tục tung ra những phiên bản mới, cùng những công nghệ riêng, khiến cho cuộc chiến tranh giành thị phần giữa các trình duyệt web trở nên khốc liệt. Sau đây là một số trình duyệt web thông dụng:
17
Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ.
18
Một vài trình duyệt web
Có 2 cách tìm kiếm thường được sử dụng:
21
Cách 1: Tìm kiếm danh mục địa chỉ hay liên kết được nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web.
2.Tìm kiếm thông tin trên Internet
Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm (Search Engine). Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.
Thực hiện
tìm kiếm
Gõ cụm từ
cần tìm kiếm
22
23
Những máy tìm kiếm thông dụng
Wada.vn
Những lưu ý khi tìm kiếm thông tin trên Internet
Sử dụng từ khóa chính xác
Từ khóa không phân biệt chữ hoa và chữ thường
Sử dụng nhiều công cụ tìm kiếm phù hợp với mục đích
Tìm kiếm nhiều từ khóa đồng nghĩa
Củng cố bài học
25
26
A. Chỉ có HTML mới có khả năng tạo các siêu văn bản trên Internet.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
B. Để truy cập một trang Web nào đó trong một Website thì phải truy cập qua trang chủ.
C. Trang Web động khác với trang Web tĩnh vì nội dung của nó luôn được cập nhật đổi mới.
D. Trang Web tra cứu điểm thi đại học là trang Web động vì ta có thể tương tác với nó để nhận được các thông tin cần thiết.
Chúc mừng bạn
Ngôn ngữ nào là ngôn ngữ chuyên dụng để tạo các tài liệu siêu văn bản xem được bằng trình duyệt Web?
A. Pascal
B. HTML
C. Java
D. C/C++
27
Chính xác
28
A. Máy tìm kiếm
Đối tượng nào dưới đây giúp ta tìm kiếm thông tin trên Internet?
B. Bộ giao thức TCP/IP
C. Máy chủ DSN
Đúng đó bạn
Bài tập về nhà – Dặn dò cho bài học kế tiếp
Ôn lại những kiến thức đã học trên lớp và thực hành nếu có điều kiện.
Trả lời các câu hỏi sau:
Nếu không biết địa chỉ của một trang web thì có thể truy nhập được trang web đó không?
Có thể truy cập một trang web nào đó trong một website mà không nhất thiết phải qua trang chủ ?
Người dùng sử dụng máy tìm kiếm luôn nhận được tất cả các trang chứa khóa tìm kiếm điều đó đúng hay sai?
29
30
Bài 22: Một số dịch vụ cơ bản của Internet (2,4,2)
Tiết 2
Đây là dịch vụ gì?
Đây là dịch vụ gì?
Ngày xưa người ta thường dùng ngựa để di chuyển chúng ...
... Dể nhanh hơn người ta còn sử dụng chim bồ câu để di chuyển...
Đây là dịch vụ gì?
... Về sau, dịch vụ rộng rãi, người ta lập các bưu điện...
... Và sản phẩm thường được bỏ vào 1 phong bỡ...
Thu l phuong ti?n c?n thi?t giỳp nh?ng ngu?i ? xa nhau cú th? trao d?i thụng tin cho nhau.
35
... Do có nhiều bất cập và với sự phát triển mạnh của CNTT, dịch vụ dần dần chuyền sang ...
... Công nghệ mới phù hợp hơn cho thời đại - Công nghệ thông tin ...
36
Dịch vụ thư điện tử
37
3. Thư điện tử
Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử. Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm thanh, hình ảnh, video,…).
Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng ký hộp thư do nhà cung cấp dịch vụ cấp phát
Ví dụ: Đăng kí trên gmail
Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ duy nhất có dạng:
Trong đó, tên truy cập do người dùng tự đặt.
Ví dụ: Với địa chỉ nguyendinh993@gmail.com thì nguyendinh993 là tên truy cập còn gmail.com là địa chỉ máy chủ.
39
Thư điện tử được truyền đi như thế nào trên Internet nhỉ?
41
Quá trình gửi nhận thư truyền thống
41
Quá trình truyền thư điện tử
Tạo thư
Truy cập đến để
lấy thư
42
43
So sánh cách vận chuyển
Thư thông thường
Thư điện tử
Địa chỉ gửi, nhận
Tài khoản thư điện tử
Phương tiện: Giấy, bút
Máy tính, phần mềm soạn thư
Bưu điện
Máy chủ điện tử
Hệ thống vận chuyển: Bưu tá, xe,...
Mạng máy tính
44
44
Khó bị đọc lén
Độc lập về không gian, thời gian
Khối lượng thư lớn, ngoài nội dung có thể đính kèm tập tin
Tốc độ nhanh, gửi nhiều người cùng lúc và nhận đồng thời
Lợi ích của thư điện tử
Giá thành rẻ
Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ thư điện tử miễn phí để sử dụng, dưới đây là top 10 dịch vụ thư điện tử miễn phí do About bình chọn:
6.MSN Hotmail
7.BigString.com
8.Goowy mail
9.My Way Mail
10.Care2 E-mail
Gmail.com
Inbox.com
FastMail
Yahoo! Mail
AIM Mail
45
4.Vấn đề bảo mật thông tin
46
Ngoài việc khai thác các dịch vụ trên internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước những nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử không rõ nguồn gốc,… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet.
Hacker tấn công mạng Việt Nam
47
Xem video
a. Quyền truy cập website:
- Chỉ cho phép truy cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu.
48
49
b. Mã hóa dữ liệu
Được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết cách giải mã mới đọc được. Việc mã hoá có thể thực hiện bằng nhiều cách, kể cả phần cứng lẫn phần mềm.
Với tập chữ cái Latinh, người ta có thể mã hoá được một văn bản bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bằng chữ cái khác theo quy tắc dịch chuyển vòng tròn một độ dài cố định k. Ví dụ k=2 như bảng dưới.
Ví dụ: từ “tin” được mã hoá thành “vkp”
c. Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet.
Khi tải về bất cứ một dữ liệu nào trên Internet thì các tệp dữ liệu đó có thể bị nhiễm virus. Ngay khi duyệt các trang web, thông tin cũng có thể bị mất hoặc nhiễm virus.
50
51
Virus máy tính là một chương trình máy tính có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác và chương trình đó mang tính phá hoại.
Virus có thể phá hoại, đánh cắp thông tin(tài khoản ngân hàng, tài khoản internet, các thông tin bí mật,...) của chúng ta.
c. Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet.
Hãy xem virus phá hoại như nào nhé!
1.Avast Free Antivirus
Khi tải về từ Internet các tệp tài liệu, âm thanh hay chương trình tiện ích,...thì tệp đó có thể đã bị nhiễm virus.
Nên cài đặt một phần mềm chống virus để bảo vệ máy tính của mình. Một số phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất hiện nay:
2.AVG Anti-Virus Free
4. Microsoft Security Essentials
3. Avira Antivirus
6. Malwwarebytes
5. Comodo Antivirus
52
53
Lưu ý: Mỗi phần mềm chống virus chỉ có thể phát hiện, ngăn ngừa hoặc tiêu diệt được một số loại virus nhất định. Do vậy, cần cập nhật thường xuyên các phần mềm chống virus để đảm bảo ngăn ngừa những loại virus mới xuất hiện.
54
Củng cố bài học
55
Điền từ còn thiếu vào câu sau:
Thông điệp được mã hoá gọi là …….
Việc khôi phục thông điệp từ ….. của nó gọi là…
A. Mã hoá/bản mã/giải mã
B. Bản mã/giải mã/bản mã
C. Bản mã/ bản mã/giải mã
D. Bản mã/mã hoá/giải mã
56
Chính xác
a
b
c
d
Rất tiếc!
Từ “hoa” theo quy luật như ví dụ đã học sẽ được mã hoá thành:
Jqc
kqc
jcp
iqc
57
b
58
Bài tập về nhà – Dặn dò cho bài học kế tiếp
- Ôn tập những kiến thức đã học.
- Chuẩn bị kiến thức cho bài thực hành vào tiết sau.
Bài tập về nhà
- 4 học sinh thành 1 nhóm
- Vào tiết thực hành kế tiếp dùng công cụ tìm kiếm để tìm hiểu về 1 danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam. Soạn thư điện tử giới thiệu khái quát: tên, địa điểm, đặc điểm nổi bật, đặc sản,…Sau đó gửi về địa chỉ: tinhoc10_2013@gmail.com giáo viên sẽ chọn 5 nhóm hoàn thành nhanh và tốt nhất để trao thưởng.
59
 







Các ý kiến mới nhất