Bài 22. Một số dịch vụ cơ bản của Internet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Huỳnh Phương Linh
Ngày gửi: 18h:20' 14-04-2009
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Mạc Huỳnh Phương Linh
Ngày gửi: 18h:20' 14-04-2009
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12:
MỘT SỐ DỊCH VỤ
CƠ BẢN CỦA INTERNET
_Thông tin trên internet thường được tổ
chức dưới dạng siêu văn bản .
_Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều
phương tiện khác nhau: văn bản, hình
ảnh,…và liên kết với các văn bảnkhác
_Trên internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa
chỉ truy cập tạo thành một trang web
_Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang
web và được xây dựng trên giao thức truyền tin
đặc biệt, gọi là giao thức truyền tin siêu văn
bản: HTTP (Hypertest Transfer Protocol).
1. Tổ chức và truy cập thông tin
a) Tổ chức thông tin
_Trang web đặt trên máy chủ tạo thành website gồm một hoặc nhiều trang web chứa thông tin lien quan đến một đối tượng, tổ chức,… trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập.
_Trang chủ (Homepage) của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó => địa chỉ truy cập của một website chính là địa chỉ trang chủ.
_Có hai loại trang web: trang web tĩnh và trang web động
*Trang web tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu đi kèm.
+Ưu điểm: thiết kế đồ hoạ đẹp, tốc độ truy cập nhanh, thân thiện hơn với các máy tìm kiếm, chi phí đầu tư thấp
+Nhược điểm: khó khăn trong thay đổi và cập nhật
thông tin, thông tin không có tính linh hoạt và không thân thiện với người dùng, khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng
Trang web tĩnh
*Trang web động là những website có cơ sở dữ liệu
và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web.
+Ưu điểm: thông tin trên web động luôn luôn mới, có
thể thực hiện những vấn đề phức tạp, có tính tương
tác với người sử dụng cao
+Nhược điểm: Tốc độ truy cập chậm.
Trang
Web
động
b)Truy cập trang web
_Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
_Nhờ các liên kết, trình duyệt web có thể chuyển từ trang web này sang trang web khác một cách dễ dàng=>việc truy cập các trang web gọi là duyệt web
_Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị=>một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau.
Trình duyệt web thông dụng: Internet Explorer và Netscape Navigator.
Trình duyệt Internet Explorer
Ô địa chỉ
Trình duyệt Netscape navigator
Ô địa chỉ
Ngoài ra còn có một số trình duyệt web khác
Trình duyệt web Mozilla Firefox
Trình duyệt flock
Trình duyệt greenbrowser
Trình duyệt opera
Để truy cập một trang web, cần biết địa chỉ rồi gõ địa chỉ
đó vào thanh address —> enter hay click chuột vào nút
Go=>trình duyệt web sẽ tìm và hiển thị trang web đó nếu
tìm thấy.
2. Tìm kiếm thông tin trên internet
_Có 2 cách thường được sử dụng:
+Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thong tin được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web tĩnh.
+Tìm kiếm nhờ các trang web động trên các máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thong tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.
Có nhiều website cung cấp máy tìm kiếm :
+Google: http://www.google.com.vn
+Yahoo: http://www.yahoo.com
+Alta Vista: http://www.altavista.com
+MSN: http://www.msn.com
Ví dụ: trang web http://www.nhandan.org cung cấp khá nhiếu liên kết đến cơ quan chính phủ hay trang web cung cấp danh mục website của 500 trường đại học hàng đầu của thế giới: http://ed.sjtu.adu.cn/rank/2004/top500(1-100).html
Để sử dụng máy tìm kiếm, hãy gõ địa chỉ của website
tương ứng vào ô địa chỉ của trình duyệt
Internet Explorer—>Enter.
Vd :
Tìm kiếm thông tin bằng google
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm
Tìm kiếm thông tin bằng yahoo
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm
3.Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail)
Là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử.
Để gửi và nhận thư điện tử, cần đăng kí hộp thư điện tử do nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cấp phát, gồm tên truy cập và mật khẩu để truy cập khi gửi/nhận thư điện tử.
Địa chỉ thư:
Ví dụ: địa chỉ lopC13@yahoo.com thì “lopC13” là tên truy cập còn “yahoo.com” là địa chỉ của máy chủ.
Để gửi thư điện tử, người gửi phải chỉ rõ địa chỉ hộp thư điện tử của người nhận.
Ưu điểm của việc sử dụng email:
-Một email có thể gửi từ quốc gia này đến quốc gia khác chỉ trong vài phút và đảm bảo tới được người nhận nếu người gửi đã về đúng địa chỉ.
-Một email có thể gửi cho bao nhiêu người ở bao nhiêu vị trí khác nhau cũng được.
-Rẻ tiền.
-Các file tài liệu có thể được gửi kèm theo email thay vì phải in ấn và gửi qua bưu điện hay gửi fax.
-Có thể gửi kèm theo email các file âm thanh và file video.
Nhược điểm của việc sử dụng email:
-Email là công cụ đắc lực giúp lan truyền virus máy tính thông qua Internet.
Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cho phép người dùng đăng kí hộp thư điện tử không thu phí như website: www.gmail.com, www.yahoo.com, www.hotmail.com.
Internet còn có nhiều dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.
Game online
Boom
Nghe nhạc
Chat
4.Vấn đề bảo mật thông tin
a) Quyền truy cập website :
-Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tên và mật khẩu đăng nhập.
- Chỉ đúng đối tượng mới có
thể vào xem được.
Ví dụ, trong các website của một số công ti có những thông tin mà chỉ số ít người có trách nhiệm mới được quyền truy cập,còn phần lớn nhân viên không được quyền truy cập. Nhiều website hỗ trợ việc học và thi của các trường đại học cũng phân quyền truy cập thông tin, chẳng hạn thông tin chỉ cho phép giảng viên hoặc cán bộ quản lí đào tạo được biết, có thông tin dành cho rộng rãi học viên, sinh viên như: bài kt, kết quả thi…
b) Mã hoá dữ liệu:
Được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết giải mã mới có thể đọc được.
Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn phần mềm
VD: Người ta có thể mã hoá 1 văn bản bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bằng 1 chữ cái khác trong bảng chữ cái La-tinh theo quy tắc dịch chuyển vòng tròn 1 độ dài cố định k.
k=2
VD: từ “hoc” được mã hoá thành “jqe”.
Thông điệp đã được mã hoá gọi là bản mã. Việc khôi phục thông điệp từ bản mã của nó gọi là giải mã.
c) Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ internet.
Để bảo vệ máy tính của mình không bị virus, người dùng nên cài một số phần mềm chống virus.
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2
 







Các ý kiến mới nhất