Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Một số định hướng về GD BVMT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Vụ GDTX
Người gửi: Lê Hồng Khanh
Ngày gửi: 20h:16' 26-08-2011
Dung lượng: 544.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người





MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG




NỘI DUNG
I. Quan điểm tiếp cận để đưa GDBVMT vào TTHTCĐ
 GDBVMT cho ai?
 GDBVMT nhằm mục đích gì?
 Vì sao phải đưa GDBVMT vào TTHTCĐ?
 GDBVMT gồm những nội dung nào?
 GDBVMT bằng cách nào?
 Ai tổ chức GDBVMT?

 Giáo dục BVMT cho ai?
cho mọi người dân trong cộng đồng (vì vậy, nội dung lựa chọn phải cơ bản, thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với đặc điểm MT vùng miền nơi họ sinh sống); phương pháp giáo dục phải phù hợp với đối tượng người học (PPGD cho người lớn).
 GDBVMT nhằm mục đích gì?
- Để hướng tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng tới sự PTBV -----> làm cho mọi người (trước tiên là người học trong TTHTCĐ) có thái độ thân thiện với MT, có ý thức BVMT, có trách nhiệm trong việc cải thiện MT, biết sống lành mạnh, hài hòa và thân thiện với MT từ đó tạo sự lan tỏa trong cộng đồng; biết cách khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
 Vì sao phải đưa nội dung GDBVMT vào TTHTCĐ?

* Một là: Người dân lao động trong cộng đồng ít có cơ hội tiếp cận với kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ đúng đắn để tham gia BVMT, song mọi hành vi, thái độ ứng xử hàng ngày có tác động trực tiếp đến MT. Nếu thiếu hiểu biết, những tác động thường nhật đó sẽ gây hậu quả xấu đến MT, sức khỏe con người và sự phát triển xã hội.
 Vì sao phải đưa nội dung GDBVMT vào TTHTCĐ? (tiếp)

*Hai là: TTHTCĐ là nơi thuận lợi nhất để tổ chức cho người dân học tập và kết hợp với vui chơi, giải trí,...
* Ba là: Đây là việc làm có ý nghĩa nhân văn sâu sắc là đem quyền lợi học tập bình đẳng cho người thiệt thòi, người dân được học tập tại chỗ, ít tốn kém, duy trì nếp sinh hoạt cộng đồng làng xã, ...
 GDBVMT gồm những nội dung gì?
- Những nội dung về vấn đề MT (những kiến thức, kỹ năng cơ bản về MT), nhằm hình thành thái độ thân thiện với MT, ý thức tham gia BVMT và phải đặt trong mối quan hệ giữa MT <===> con người
 GDBVMT bằng cách nào?
- Phải gắn nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức giáo dục với thực tiễn của MT ---> phải tăng cường liên hệ thực tế, gắn lý thuyết với thực tiễn,
 Những ai tổ chức giáo dục?
- Các GV, báo cáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên về giáo dục BVMT;
- HV (người dân) tham gia với tư cách vừa là người lĩnh hội, vừa là người tương tác trong quá trình lĩnh hội.
 GDBVMT trong các TTHTCĐ phải đảm bảo nguyên tắc nào?
 hướng cho người học biết tư duy tổng thể (toàn cầu), hành động cụ thể (địa phương);
 coi trọng tính hành dụng (kỹ năng, PP hành động);
 không được nóng vội mà phải tiến hành thường xuyên, liên tục, suốt đời, không theo phương châm “mưa dầm, thấm lâu”.
 GDBVMT ... nguyên tắc nào? (tiếp)
 cần quan tâm khai thác kinh nghiệm thực tiễn từ người dân, nhất là trong việc ứng phó, khắc phục thiên tai và biến đổi khí hậu => cần phát huy lợi thế của phương pháp làm việc cùng nhau, làm việc theo nhóm trong quá trình dạy học/phổ biến kiến thức cho người dân.

II. Mục tiêu tổng quát của GDBVMT trong TTHTCĐ
Giúp người dân trong cộng đồng tại các vùng miền có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản, cần thiết, phù hợp về MT và BVMT; những phương pháp, cách thức BVMT phù hợp với đặc thù của vùng miền => nâng cao ý thức BVMT, thái độ thân thiện với MT và biết hành sự đúng đắn để tích cực tham gia, tuyên truyền vận động người thân cùng cộng đồng tham BVMT vì cuộc sống an lành hướng tới sự PTBV của quốc gia
2.1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức
 Hiểu và trình bày được tầm quan trọng của MT đối với cuộc sống và sức khoẻ của con người và sự PTBV của quốc gia, cộng đồng.
 Hiểu, trình bày được sự cần thiết phải BVMT
 Hiểu, trình bày được một số chủ trương, chính sách của Đảng và NNvà quy định pháp luật về phòng, chống ô nhiễm và suy thoái MT;
 Hiểu, trình bày được thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm và suy thoái MT: Đất, nước, không khí, rừng, ĐDSH, ...;
2.1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức (tiếp)
 Biết đề xuất các giải pháp phòng chống ô nhiễm và suy thoái MT quốc gia nói chung, MT ở địa phương nói riêng;
 Biết khắc phục các sự cố MT sau thiên tai, đặc biệt là sau lũ lụt phù hợp với đặc điểm vùng miền, địa phương.
 Biết cách giữ gìn vệ sinh ATTP trong tiêu dùng, chế biến, sản xuất, bảo quản...;
2.2. Yêu cầu cần đạt về kỹ năng
KN nhận biết, phổ biến được các vấn đề MT;
KN xác định các vấn đề cần xử lý, giải quyết các vấn đề MT và hướng dẫn cho người dân cách xử lý, giải quyết các vấn đề MT;
KN thu thập, xử lý các thông tin về MT
KN đề xuất các giải pháp BVMT;
1.2. Yêu cầu cần đạt về kỹ năng
 KN xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động BVMT;
 KN đánh giá kết quả hành động BVMT;
 Một số kĩ năng sống khác như : KN ứng phó; KN ra quyết định; KN hợp tác, chia sẻ; vận động, thu hút người khác,...
 V.v...
1.2. Mục tiêu cụ thể cần đạt về kỹ năng (tiếp)
 KN xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động BVMT;
 KN đánh giá kết quả hành động BVMT;
 Một số kĩ năng sống khác như : KN ứng phó; KN ra quyết định; KN hợp tác, chia sẻ; vận động, thu hút người khác,...
 V.v...
2.2. Mục tiêu cụ thể cần đạt về thái độ
 Thân thiện với MT và giúp người thân biết ứng xử thân thiện với MT;
 Quan tâm, có trách nhiệm đối với việc bảo vệ và cải thiện MT;
 Không đồng tình, kịch liệt phản đối, lên án những hành vi làm ô nhiễm và suy thoái MT;
 Thực hiện và ủng hộ phong cách sống lành mạnh, thân thiện với MT
 Huởng ứng và tích cực tham gia vào việc tuyên truyền GDBVMT.
III.Nội dung GDBVMT trong TTHTCĐ
3.1. Tổng quan các vấn đề về MT, PTBV và những quyết sách liên quan
3.2. Những kiến thức cơ bản, cần thiết, thông dụng về các vấn đề MT
3.3. Nội dung hướng dẫn người dân trong cộng đồng tham gia BVMT
3.4. Trách nhiệm và hành động cụ thể của người dân trong việc tham gia BVMT
3.1. Tổng quan các vấn đề về MT, PTBV và những chính sách liên quan
 Một số vấn đề chung về MT, vai trò của MT đối với cuộc sống, hoạt động của con người và đối với PTBV của quốc gia
 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước và quy định pháp luật về phòng, chống ô nhiễm và suy thoái MT
3.2. Những kiến thức cơ bản, cần thiết, thông dụng về các vấn đề MT;
 Một số hiểu biết chung về đất, nước, không khí, rừng, ĐDSH;
 Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm và suy thoái MT (Đất, nước, không khí, rừng, ĐDSH, ...)
 Các giải pháp phòng chống ô nhiễm và suy thoái MT nói chung và ô nhiễm, suy thoái MT ở địa phương nói riêng.
3.3. Nội dung hướng dẫn người dân trong cộng đồng tham gia BVMT
 Một số vấn đề người dân ở quanh khu công nghiệp, làng nghề cần biết để BVMT;
 Một số kiến thức, kĩ năng cơ bản người dân cần biết để khắc phục sự cố MT sau thiên tai;
 Vấn đề vệ sinh ATTP trong BVMT
3.4. Trách nhiệm và hành động cụ thể của người dân trong tham gia BVMT
- Với bản thân:
Biết nhận thức đúng để hành động đúng
Với người khác:
Biết chia sẻ, động viên, nhắc nhở để “cùng chung tay hành động”
IV. Một số hình thức thường gặp để tổ chức GDBVMT trong TTHTCĐ
4.1. Theo chuyên đề (lớp học)
4.2. Thông qua các hoạt động truyền thông, sân khấu hoá, diễn đàn, tham quan, học tập, điều tra, tìm hiểu thực tế ...
4.3. Thông qua các hoạt động khác

4.1. Tổ chức học theo chuyên đề
 Tổ chức tập huấn theo từng chuyên đề hẹp.
 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn theo từng chuyên đề hẹp.
 Tổ chức nói chuyện hoặc báo cáo theo từng chuyên đề hẹp
4.2. Thông qua các hoạt động truyền thông
 Tổ chức các câu lạc bộ về BVMT.
 Tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (truyền thanh, truyền hình, báo, tạp chí địa hương...)
 Tổ chức các cuộc điều tra về thực trạng ô nhiễm và suy thoái MT ở địa phương.
 Hội diễn văn nghệ về BVMT
 Tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm
 v.v...
4.3. Thông qua các hoạt động khác
 Phát tờ gấp, tờ rơi, sách mỏng....về BVMT
 Tuyên truyền trực quan: khẩu hiệu, áp phích, tranh vẽ,...về BVMT
 Thi tìm hiểu, vẽ, viết, tiểu phẩm ...về BVMT
 Ngoài ra, tùy theo thực tế, có thể khuyến khích việc lồng ghép, tích hợp nội dung GDMT vào nội dung của các môn học theo 3 mức độ (toàn phần, một phần, liên hệ thực tiễn)
V. Phương pháp GDBVMT trong các TTHTCĐ
5.1. Một số lưu ý khi lựa chọn PP GDBVMT
5.2. Một số nguyên tắc cơ bản dạy học/phổ biến kiến thức về MT và BVMT cho người học trong TTHTCĐ
5.3. Một số PP được khuyến khích dùng để phổ biến GDBVMT trong TTHTCĐ
5.1. Một số lưu ý khi lựa chọn PP GDBVMT
 Phù hợp đặc điểm đối tượng (là người lớn)
 khai thác kinh nghiệm của người học trong hoạt động BVMT => "Dạy học cùng tham gia"
 phát huy vai trò của người học trong theo phương châm "học gắn với hành", tăng cường luyện tập, xử lý tình huống, liên hệ thực tiễn, thực hành
Đặc điểm của HV (người lớn) có liên quan tới việc lựa chọn PPDH
 tự trọng, dễ tự ái, hay tự ti, mặc cảm
 hay bảo thủ, lơ mơ bởi “cảm giác biết rồi”
 thường mệt mỏi, dễ bị phân tán do vừa học, vừa
làm, vừa lo công việc gia đình, con cái, …
 thường có những hạn chế nhất định về khả năng nhận thức do tuổi cao hoặc do trước đây học yếu
 có những lợi thế về “độ chín” do tuổi tác
 cần được tạo động cơ học tập một cách hợp lý
 cần được dạy học bằng những PP có tính đặc thù và phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định
5.2. Một số nguyên tắc cơ bản DH/phổ biến về MT và BVMT trong TTHTCĐ
 khai thác kinh nghiệm của người học;
 gắn nội dung dạy học với nhu cầu trước mắt của người học;
 tôn trọng phẩm cách cá nhân (không ràng buộc);
 an toàn, vui vẻ, thoải mái, được cổ vũ về tinh thần
 kết hợp quan sát và suy luận: [chỉ nghe (20%); nghe + nhìn (40%); tự phát hiện, khám phá (80%)]
 Hiểu biết kết quả (người học được kiểm nghiệm);
5.3. Một số hình thức DH được khuyến khích để GDBVMT trong TTHTCĐ
 DH cùng tham gia
 DH dùng phiếu thăm dò

 Dạy học cùng tham gia
*Ưu điểm:
 dễ tiếp thu, dễ nhớ, nhớ lâu hơn;
không khí học tập vui vẻ, nhẹ nhàng, thoải mái;
 giúp người học tự tin hơn, phấn khởi hơn khi được tham gia; v.v.
 Dạy học cùng tham gia
* Một số PP thường sử dụng
 Phương pháp thảo luận nhóm
 Phương pháp động não
 Phương pháp đóng vai
 Phương pháp tranh luận
 v.v…
 Dạy học cùng tham gia
 DH cùng tham gia
*Thông điệp:
Hãy nói cho tôi nghe!
Tôi sẽ không bao giờ quên.
Hãy chỉ cho tôi thấy!
Tôi sẽ luôn ghi nhớ!
Hãy cùng làm với tôi!
Tôi sẽ tỏ tường.
 PP thảo luận nhóm (4 bước)
 B.1: Giới thiệu chủ đề, vấn đề cần thảo luận. Nêu rõ mục đích, yêu cầu. Chia nhóm (chủ định hoặc ngẫu nhiên), phân công nhiệm vụ
 B.2: Hướng dẫn, động viên, gợi ý thảo luận.
 B.3: Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình và yêu cầu các nhóm khác nghe, trao đổi và bổ sung, góp ý.
 B.4: Tóm tắt kết quả thảo luận của các nhóm.
 PP động não (gồm 5 bước)
 GV nêu vấn đề, mọi người cùng suy nghĩ;
 Động viên mọi người suy nghĩ ít phút;
 Yêu cầu từng người nêu nhanh suy nghĩ của mình và ghi lại tất cả ý kiến lên bảng, không được nhận xét hay bình luận gì;
 Đề nghị HV xem lại tất cả, gộp các ý kiến trùng nhau, bổ sung và phân loại;
 Tóm tắt, kết luận.
 PP đóng vai (4 bước)
 B.1: Nêu tình huống và phân vai diễn cho HV và yêu cầu họ chuẩn bị vai diễn của mình đúng như kịch bản.
 B.2: cho nhóm trình diễn, yêu cầu những người khác quan sát, theo dõi và đánh giá.
 B.3: Tổ chức trao đổi về cách ứng xử, thái độ và đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong các tình huống cụ thể tương tự.
 B.4: Tóm tắt, kết luận ý kiến của cả lớp.
 DH thông qua tranh luận (5 bước)
 GV nêu vấn đềcần tranh luận;
 chia lớp thành 2 nhóm/2 quan điểm trái ngược nhau (đồng ý, không đồng ý);
 hướng dẫn, động viên, gợi ý các nhóm thảo luận đưa ra lí lẽ, lập luận, dẫn chứng để bảo vệ ý kiến của mình;
 các nhóm trình bày ý kiến của mình, yêu cầu nhóm kia chú ý lắng nghe và chuấn bị có ý kiến lại hoặc phản bác lại;
 GV tóm tắt ý kiến tranh luận và trình bày quan điểm của mình.
 DH tương hỗ (gồm 5 bước)
GV chia HV thành các nhóm nhỏ, nêu câu hỏi, HV:
 đoán (trước khi đọc)
 hỏi (sau khi đọc)
cùng làm rõ (sau khi nghe các thành viên trong nhóm lần lượt trình bày quan niệm)
GV hoặc một đại diện của lớp:
 tóm tắt (nhắc lại ý kiến của các th. viên)
 kết luận (nhận xét khái quát, hệ thống).
 PP dùng phiếu thăm dò (5 bước)
 GV phát các mảnh giấy nhỏ cho HV =>nêu vấn đề, HV suy nghĩ góp ý kiến bằng cách trả lời ngắn gọn vào đó;
 Động viên hướng dẫn, gợi ý HV suy nghĩ và viết câu trả lời;
 Mời từng HV đọc câu trả lời của mình và ghi tất cả ý kiến lên bảng;
 Tổ chức cả lớp thảo luận, gom các ý kiến giống nhau, gợi ý lớp bổ sung thêm ;
 Tóm tắt, kết luận
 PP dùng phiếu thăm dò (tiếp)
 Ưu điểm: PP này sinh động, thu được nhiều ý kiến đa dạng khác nhau. Nó buộc tất cả mọi người đều được tham gia, chia sẻ ý kiến của mình.
 Nhược điểm: Tuy nhiên, nhiều khi các ý kiến này không tập trung.
 DH thông qua tình huống (5 bước):
 giới thiệu tình huống (phát tài liệu, cho xem băng video v.v…); chia nhóm, nêu nhiệm vụ, thời gian và cách thức làm việc;
 hướng dẫn, động viên, gợi ý thảo luận;
 tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình;
 yêu cầu cả lớp cùng thảo luận;
 tóm tắt những thông tin, yếu tố, những vấn đề, những bài học kinh nghiệm quan trọng nhất qua tình huống.
GV/HDV lưu ý khi chọn PP!
Một PP nào đó được coi là có hiệu quả và tối ưu nhất khi nó phù hợp với:
- Mục tiêu và nội dung;
- Trình độ, thói quen, hứng thú của người học;
- Trình độ, năng lực, kinh nghiệm, kĩ năng v.v...của GV/HDV;
- Điều kiện thực tế (CSVC, trang thiết bị, … )
- Quĩ thời gian thực tế của lớp học.
GV/HDV lưu ý khi chọn PP!
- GV/HDV là “hướng dẫn”, không chỉ thuần tuý là người cung cấp, truyền đạt thông tin.
- GV/HDV tổ chức cho HV được hoạt động, được tham gia, tự tìm tòi, khám phá, chứ không chỉ tập trung vào nội dung bài học.
- GV/HDV chủ yếu giúp HV biết tự hoàn thiện nhận thức của họ, chứ không phải chỉ tập trung vào kiến thức mới, kĩ năng mới.

.
GV/HDV lưu ý khi chọn PP!
- GV/HDV phải tạo điều kiện tối đa cho HVđược trao đổi, chia sẻ và học tập kinh nghiệm lẫn nhau, chứ không chỉ học từ GV/HDV.
- GV/HDV chú ý đa dạng hoá các loại hình hoạt động, các PP tập huấn để tạo không khí học tập vui vẻ, nhẹ nhàng, thoải mái.
- GV/HDV cần sử dụng PP mới. Tuy nhiên không quá lạm dụng. Mỗi PP có điểm mạnh và hạn chế riêng, phải sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
GV/HDV lưu ý khi chọn PP!

“Không có PPDH nào là vạn năng”
Một PP nào đó được coi là tích cực hay không là tùy thuộc vào người sử dụng nó
Thay cho lời kết
Giá trị trung tâm của PPDH hiện đại thể hiện:
 Dạy người khác muốn học  tạo nhu cầu học tập;
 Dạy người khác biết học  tạo kỹ năng và chiến lược học tập;
 Dạy người khác kiên trì học tập  tạo ý chí và tính tích cực học tập;
 Dạy người khác học tập có kết quả  tạo mục đích và động cơ học tập, học tập thành công.
(Sưu tầm)
Giá trị trung tâm của cách học thể hiện ở 4 “bất kỳ”
 Học mọi lúc (học bất kỳ lúc nào)
 Học mọi nơi (học bất kỳ nơi nào)
 Học mọi người (học bất kỳ người nào)
 Học từ mọi nguồn/mọi phương tiện (học bằng bất kỳ nguồn nào)
VI. Xây dựng kế hoạch triển khai công tác GDBVMT trong TTHTCĐ
- Nhóm 1 (cán bộ sở GD&ĐT): XD kế hoạch của Sở triển khai công tác GDBVMT trong TTHTCĐ năm 2011;
- Nhóm 2 (CB phòng GD&ĐT): XD kế hoạch của Phòng để triển khai công tác GDBVMT trong TTHTCĐ trên địa bàn năm 2011;
- Nhóm 3: XD kế hoạch cho TTHTCĐ về triển khai công tác GDBVMT của Trung tâm mình năm 2011

VII. Những vấn đề cần trao đổi "Cùng suy ngẫm và hành động"
GHI NHỚ!
Vai trò của GV/HDV đối với việc tổ chức giáo dục cho người lớn được thể hiện:
- Tạo ra được một môi trường học tập thân thiện;
- Nêu ra được các vấn đề vừa sức;
- Khuyến khích được người học tìm ra nguyên nhân và giải pháp cho các vấn đề;
- Biết giúp các nhóm tự tìm tòi, nghiên cứu;
- Xây dựng được kế hoạch hành động.
 Mô tả một số hoạt động dạy học thường dùng trong tiết học:
Kính chúc quý vị:
Vui - Khỏe - Hạnh phúc!
Tr©n träng c¶m ¬n!
 
Gửi ý kiến