Tìm kiếm Bài giảng
MỘT SỐ HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC.cao đẳng tiểu học B K40 nhóm 6 DNU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 18h:28' 29-11-2016
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 18h:28' 29-11-2016
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Kính chào
thầy cô
và các bạn
Nhóm 6
MỘT SỐ HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC.
Giảng viên: Nguyễn Thị Trúc Hậu
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1. Sự cần thiết của việc đánh giá
2. Những chức năng và yêu cầu của việc đánh giá
2.1 Những chức năng của việc đáng giá
2.2 Yêu cầu của việc đánh giá
2.2.1 Về mục tiêu
2.2.2 Về nội dung
2.2.3 Về hình thức
Học sinh là đối tượng của giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm của giáo dục. Đánh giá học sinh là nhiệm vụ của giáo viên.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Đánh giá trong môn Toán :
Thông qua các hoạt động toán học mà giáo viên tiến hành trong giảng dạy Toán hàng ngày, giáo viên có thể phát hiện mức độ hiểu bài của cá nhân học sinh trong lớp. Ngoài hoạt động trên, giáo viên cần thiết kế các bài kiểm tra và câu đố vui gtrong giờ dạy Toán.
Tất cả các hoạt động trên giúp giáo viên đánh giá quá trình học tập của học sinh và thành tích học tập môn Toán của học sinh. Khi đó đánh giá là tìm ra những điều học sinh có thể làm được và không thể làm được.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Đánh giá trong môn Toán
Các hoạt động Toán hằng ngày ngoài việc giúp giáo viên đánh giá học sinh, nó còn giúp giáo viên phát hiện xem học sinh có hiểu các khái niệm mà mình đang dạy không. Thông qua đó giáo viên điều chỉnh cách dạy cả mình nếu thấy cần thiết. Làm như vậy là giáo viên đã tiến hành giám sát việc hoc Toán của học sinh.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Giám sát trong môn Toán
Các kiến thức, kĩ năng Toán có tính hệ thống.
Giáo viên có đánh giá kết quả học tập mới nắm được tình hình học tập của học sinh.
Công tác đáng giá nhằm động viên học sinh học tập.
1.1. Sự cần thiết của việc đánh giá :
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Chức năng xã hội
Chức năng khoa học
Chức năng sư phạm
Đánh giá kết quả học tập Toán phải góp phần thực hiện:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
1.2.1 Về mục tiêu
- Giáo dục toàn diện
- Đổi mới phương pháp dạy học
- Động viên học sinh
- Đánh giá khách quan
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Đánh giá kết quả học tập Toán phải góp phần thực hiện:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
1.2.2 Về nội dung đánh giá
- Nội dung phải đánh giá toàn diện.
- Nội dung đánh giá phải đầy đủ các mức độ.
- Số lượng các câu hỏi, bài tập của từng mức độ nội dung.
- Các câu hỏi, bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
- Phối hợp giữa các hình thức:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
1.2.3 Về hình thức đánh giá
Kiểm tra viết
Kiểm tra vấn đáp
Tự đánh giá học sinh
Kiểm tra thường xuyên và định kì
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
Thông qua nghe HS giải thích, đặt câu hỏi hoặc làm bài tập, GV có thể đánh giá việc hiểu bài của HS cũng như hiệu quả giảng dạy của GV.
Hình thức này diễn ra liên tục trong lớp, giúp GV chẩn đoán việc học của HS để quyết định nội dung dạy học tiếp theo.
Khi đặt câu hỏi cho HS, GV cần lựa chọn những câu hỏi thích hợp, tạo điều kiện khuyến khích HS trả lời đầy đủ.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
Có người bên ngoài trông thi.
Bị giới hạn về thời gian.
Tập trung vào bài làm cá nhân của học sinh.
Được bên ngoài chấm điểm và xếp loại.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
Mục đích của các hình thức đánh giá :
cả hai hình thức trên giúp người GV giám sát sự tiến triển của HS
giúp GV lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch dạy học
đều giúp GV đo lường kết quả học tập của HS
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
Có 3 loại hình đánh giá khác nhau.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.1. Đánh giá thường xuyên :
Trong khi học sinh thực hiện các hoạt động với sự hướng dẫn của giáo viên, người giáo viên sẽ liên tục đánh giá các hoạt động của học sinh.
sẽ giúp giáo viên điều chỉnh kế hoạch dạy học cho thích hợp.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
Người giáo viên phải liên tục chẩn đoán những vấn đề của học sinh.
Quá trình sử dụng những thông tin đánh giá để theo dõi sự tiến triển của học sinh nhằm xây dựng các biện pháp khắc phục gọi là đánh giá chuẩn đoán.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
Ví dụ: Với bài toán của học sinh lớp 3
Cho số 120317495. Hãy xoá đi 4 chữ số và không thay đổi thứ tự các chữ số để được.
a/ Số lớn nhất .Viết số đó.
b/ Số bé nhất .Viết số đó.
Có học sinh trả lời là:
a/ 37495. Câu trả lời đúng.
b/ 12014. Câu trả lời sai.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
Theo bạn vấn đề học sinh gặp phải ví dụ ở trên là gì?
Chưa nắm vững cách so sánh số.
Chưa thấy được mối quan hệ giữa giá trị của số với các chữ số ở mỗi hàng.
Do cẩu thả .
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
Trong bất cứ trường hợp nào giáo viên cần xác định chính xác sự sai lầm của học sinh để có sự hỗ trợ học sinh một cách thích hợp. Bởi cùng một lỗi sai nhưng nguyên nhân có thể lại khác nhau.
Vì vậy giáo viên phải sử dụng đánh giá chẩn đoán nhằm xác định nguyên nhân của vấn đề là gì
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
- Là đánh giá thường diễn ra ở cuối mỗi việc, thời hạn nào đó. Nó có thể ở cuối phần giảng một chủ đề, cuối năm, cuối một khoá học. Đánh giá tổng kết được thực hiện thông qua cuộc đánh giá chính thức như kiểm tra và thi.
1.4.3. Đánh giá tổng kết:
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
Điều quan trọng nhất là giáo viên cần phải thường xuyên sử dụng ba loại hình đánh giá trên trong suốt năm học.
Bằng cách này giáo viên thường xuyên đánh giá được hoạt động của học sinh cũng như chuẩn đoán được vấn đề vướng mắc của học sinh để có sự hỗ trợ thích hợp và tiếp đó giáo viên có thể xác định xem mình đã đạt được các mục tiêu đề ra của môn Toán hay không
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
- Quan sát là kĩ thuật phổ biến nhất để thu thập thông tin phục vụ cho đánh giá.
- Phương pháp này cho phép đánh giá không chỉ kiến thức, kĩ năng mà còn đánh giá cả thái độ học sinh.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
Các quan sát thường ngày được tiến hành để xác định các yếu tố:
+ Độ chuẩn xác câu trả lời của học sinh.
+ Bản chất của các câu trả lời của học sinh.
+ Cách thức phản ứng của học sinh với bài tập.
+ Cách thức phản ứng của học sinh với điểm kiểm tra.
+ Các kĩ năng nói, sử dụng để diễn đạt các ý tưởng.
+ Xác định tiến độ của bài học.
+ Có cần đưa thêm các ví dụ không?
+ Nên hỏi học sinh nào?
+ Mức độ hứng thú học tập của học sinh.
+ Thái độ biểu hiện qua các câu trả lời của học sinh.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
- Ưu điểm đặc biệt của quan sát: Giúp giáo viên theo dõi học sinh, các hiện tượng giáo dục theo thời gian.
Cần quan sát các quá trình dạy học toán theo một trình tự cần thiết, giúp giáo viên phát hiện các tình huống sư phạm phong phú và bổ ích.
Khi tiến hành quan sát cần phải xác định mục tiêu rõ ràng, có nội dung và tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
Để các thông tin thu được chính xác, tin cậy giáo viên nên sử dụng một số quy trình sau:
+ Đặt kế hoạch quan sát thường ngày trong quá trình dạy một bài.
+ Trong buổi học, ghi lại các quan sát. Ghi chép này giúp giáo viên quan sát chính xác hơn.
+ Cuối ngày, dành thời gian tổng hợp ngắn gọn các quan sát đáng lưu ý.
+ Hàng tuần, đối chiếu các ghi chép tìm ra những cái chung và các điểm cần chú ý.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
* Việc đặt câu hỏi diễn ra dưới ba hình thức:
Ôn lại nội dung đã học, thảo luận và vấn đáp.
Ôn lại bài do giáo viên hướng dẫn được thực hiện nhanh giúp học sinh nắm vững kiến thức bài học.
Thảo luận giúp học sinh phát biểu, giải quyết vấn đề.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
* Việc đặt câu hỏi diễn ra dưới ba hình thức:
Ôn lại nội dung đã học, thảo luận và vấn đáp.
Ôn lại bài do giáo viên hướng dẫn được thực hiện nhanh giúp học sinh nắm vững kiến thức bài học.
Thảo luận giúp học sinh phát biểu, giải quyết vấn đề.
III. Tự đánh giá :
Tự đánh giá bao gồm:
- Hoạt động học sinh đánh giá bản thân
- Học sinh đánh giá các bạn học cùng lớp.
Thông qua việc đánh giá bạn học, học sinh hình thành rõ ràng hơn trong bản thân mình các yêu cầu về học tập, về cách ứng xử với người khác. Từ đó, học sinh điều chỉnh hay phát triển hành vi thái độ của bản thân.
III. Tự đánh giá :
Nếu học sinh biết cách tự kiểm tra việc học; nhận thức rõ những gì gia đình, nhà trường mong đợi ở mình; tự tin để đánh giá bản thân mình thì các em có thể:
+ Kiểm soát được việc học của bản thân các em.
+ Lên kế hoạch làm thế nào để cải thiện việc học của bản thân.
+ Cảm thấy thoải mái về những gì các em có thể làm được.
+ Dần dần lĩnh hội được cách tự học.
III. Tự đánh giá :
- Việc tự đánh giá giúp học sinh có ý thức trách nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả năng tự đánh giá, tính độc lập, lòng tự tin và tính sáng tạo.
- Việc học sinh tự đánh giá có thể diễn ra khi học sinh phải làm bài tập, trình diễn một hoạt động trước lớp hoặc tạo ra một sản phẩm học tập.
III. Tự đánh giá :
- Học sinh tự đánh giá mình:
Với nhiệm vụ cá nhân thì học sinh cố gắng tự thực hiện.
Trong quá trình thực hiện hoặc sau khi thực hiện, học sinh tự đánh giá kết quả của mình.
Chia sẻ kết quả hoặc khó khăn với bạn hoặc giáo viên để được giúp đỡ kịp thời.
Báo cáo kết quả cuối cùng với giáo viên để được xác nhận hoàn thành hoặc được hướng dẫn thêm.
III. Tự đánh giá :
- Học sinh đánh giá bạn:
Trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể, giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia đánh giá bạn hoặc nhóm bạn.
Ví dụ: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lên bảng để nhận xét bài toán của bạn.
III. Tự đánh giá :
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Khái niệm
Hồ sơ học tập là một công cụ quan trọng trong đánh giá và giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Hiểu theo 1 cách khác:
Hồ sơ học tập là 1 tiến trình thu thập đánh giá các sản phẩm của học sinh 1 cách hệ thống nhằm “tài liệu hóa “ tiến trình hướng tới đạt được các mục tiêu học tập.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Hồ sơ theo kiểu
“ tài liệu hóa ”
là gì?
Hồ sơ theo kiểu “ tài liệu hóa” cũng giống như 1 quyển sách lưu giữ thông tin và bài mẫu.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Bản chất
Là tập hợp và đánh giá liên tục trên các sản phẩm của học sinh thể hiện sự tiến bộ hướng tới mục tiêu học tập được cụ thể hóa.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Các cách sử dụng hồ sơ học tập. Có 3 cách:
Tài liệu hóa
Trưng bày
Đánh giá
►Hồ sơ được sử dụng như 1 công cụ giảng dạy và đánh giá tập trung chủ yếu vào việc tài liệu hóa và đành giá do giáo viêm kiểm soát.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Nội dung hồ sơ gồm:
Bài mẫu
Phần đánh giá của giáo viên và học sinh được lấy từ các hoạt động dạy học.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Ví dụ về mẫu công việc đưa vào hồ sơ học tập toán
Bài giải các dạng bài tập đã học
Các tài liệu thể hiện học sinh tự sửa chửa những sai lầm tự mắc phải.
Bản tự ghi chép sự tiến bộ của học sinh
Việc dùng hồ sơ lời, hình vẽ, sơ đổ đoạn thẳng trong việc giải toán.
Lời nhận xét về 1 hoạt động của học sinh thể hiện sự hiểu biết về 1 khái niệm hoạc 1 quan hệ toán học.
Sơ đồ lập kế hoạch đánh giá theo sơ đồ:
Xác định mục tiêu
Xác định cấu trúc cụ thể
Xác định nguồn nội dung
ĐỐI THOẠI GIÁO VIÊN, HỌC SINH
Giáo viên đánh giá nội dung và học sinh tự đánh giá
Nội dung hồ sơ do giáo viên/ học sinh đưa vào
Sản phẩm có thể để giáo viên phân tích các cá nhân học sinh
Mẫu sản phẩm của học sinh có thể dẫn đến nhận xét khái quát
Liên tục giám sát sự tiến bộ của học sinh
Học sinh được lựa chọn nội dung
Có sự phối hợp giữa giáo viên và học sinh
Ưu điểm
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Ưu nhược điểm của việc tạo lập hồ sơ:
Mất thời gian khi thiết lập hồ sơ và đối thoại giữa
giáo viên và học sinh
Tập huấn giáo viên để thực hiện cho học sinh
Nhược điểm
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Ưu nhược điểm của việc tạo lập hồ sơ:
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Tác dụng
Tối đa hóa những thông tin phản hồi có ý nghĩa đối với mỗi học sinh.
Giúp học sinh thấy được sự tiến bộ của chính mình.
Cá nhân hóa sự học tập của mỗi học sinh.
Có thể lý giải với phụ huynh học sinh về sự tiến bộ của con em mình.
Đây là dạng câu hỏi yêu cầu lực chọn câu trả lời.
Có 4 dạng :
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Câu hỏi ghép.
Câu hỏi lựa chọn đúng/sai.
Dạng điền vào chỗ trống.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm một câu đề và đưa ra nhiều sự lựa chọn gọi là câu trả lời, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng gọi là đáp án. Những câu trả lời khác là bẫy.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Ví dụ: Khoanh vào trước câu trả lời đúng :
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của phép chia đó là:
3 C. 4
2 D.0
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Khi chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm bạn cần lưu ý:
Câu đề nên chuyển tải ý rõ ràng.
Không tạo sự khác biệt giữa câu bẫy và câu trả lời.
Câu đề không nên chứa đựng những gợi ý không cần thiết.
Câu bẫy nên có đầy đủ nghĩa.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép thường bao gồm câu đề, sau đó là câu thuộc cột bên trái là câu gốc và câu thuộc cột bên phải là câu trả lời. Học sinh phải ghép các câu trong cột gốc với các câu trong cột trả lời theo yêu cầu đã cho.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép
Ví dụ 1: Nối số ở cột gốc bên trái với cách đọc số tương ứng ở cột bên phải.
315
521
405
322
450
Bốn mươi lăm
Ba trăm hai mươi hai
Ba trăm mười lăm
Năm trăm hai mươi mốt
Bốn trăm linh năm
Bốn nhăm
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép
Cỏc cõu h?i ghộp:
Ví dụ 2: Nối theo mẫu.
76 – 5 54 40 + 14
68 – 14 71 11 + 21
42 – 12 32 60 + 11
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép
Câu hỏi lựa chọn đúng / sai bao gồm câu đề hoặc đúng hoặc sai. Học sinh phải chỉ ra câu đó đúng hoặc sai.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Cõu h?i l?a ch?n
dỳng / sai
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
30 + 15= 40 45 + 17= 50
28 + 17=35 29 + 36=65
19 + 21= 40 61 + 37= 98
S
S
Đ
Đ
S
Đ
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Cõu h?i l?a ch?n
dỳng / sai
Dạng này bao gồm câu đề với một hoặc nhiều từ để trống. Yêu cầu học sinh hoàn thiện câu đề bằng cách điền vào chỗ trống.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Dạng điền vào chỗ trống
Ví dụ: Viết theo mẫu.
a) Số 83 gồm tám chục và ba đơn vị.
b) Số 49 gồm .... chục và ....đơn vị.
c) Số 97 gồm ... chục và .... đơn vị.
Dạng điền vào chỗ trống
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Ưu điểm của
trắc nghiệm khách quan
Nhược điểm của
trắc nghiệm khách quan
Dễ chấm điểm
Tốn ít thời gian chấm
Tính hiệu quả cao
Chấm điểm khách quan
Học sinh được củng cố kiến thức đối với câu trả lời đúng và có sự hiểu biết với câu trả lời sai
Thu thập được nhiều thông tin trong một thời gian ngắn
Tạo điều kiện kiểm tra thường xuyên và kiểm tra trước khi dạy
Có thể tiến hành phân tích câu hỏi
Có lợi cho học sinh có kinh nghiệm thi
Khó chuẩn bị
Nhấn mạnh khả năng thừa nhận kiến thức hơn khả năng hiểu biết của học sinh.
Không có cơ hội đánh giá khả năng hiểu biết của học sinh
Có thể thúc đẩy thói quen học tập hình thức do nhấn mạnh các chi tiết.
thầy cô
và các bạn
Nhóm 6
MỘT SỐ HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC.
Giảng viên: Nguyễn Thị Trúc Hậu
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1. Sự cần thiết của việc đánh giá
2. Những chức năng và yêu cầu của việc đánh giá
2.1 Những chức năng của việc đáng giá
2.2 Yêu cầu của việc đánh giá
2.2.1 Về mục tiêu
2.2.2 Về nội dung
2.2.3 Về hình thức
Học sinh là đối tượng của giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm của giáo dục. Đánh giá học sinh là nhiệm vụ của giáo viên.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Đánh giá trong môn Toán :
Thông qua các hoạt động toán học mà giáo viên tiến hành trong giảng dạy Toán hàng ngày, giáo viên có thể phát hiện mức độ hiểu bài của cá nhân học sinh trong lớp. Ngoài hoạt động trên, giáo viên cần thiết kế các bài kiểm tra và câu đố vui gtrong giờ dạy Toán.
Tất cả các hoạt động trên giúp giáo viên đánh giá quá trình học tập của học sinh và thành tích học tập môn Toán của học sinh. Khi đó đánh giá là tìm ra những điều học sinh có thể làm được và không thể làm được.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Đánh giá trong môn Toán
Các hoạt động Toán hằng ngày ngoài việc giúp giáo viên đánh giá học sinh, nó còn giúp giáo viên phát hiện xem học sinh có hiểu các khái niệm mà mình đang dạy không. Thông qua đó giáo viên điều chỉnh cách dạy cả mình nếu thấy cần thiết. Làm như vậy là giáo viên đã tiến hành giám sát việc hoc Toán của học sinh.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Giám sát trong môn Toán
Các kiến thức, kĩ năng Toán có tính hệ thống.
Giáo viên có đánh giá kết quả học tập mới nắm được tình hình học tập của học sinh.
Công tác đáng giá nhằm động viên học sinh học tập.
1.1. Sự cần thiết của việc đánh giá :
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Chức năng xã hội
Chức năng khoa học
Chức năng sư phạm
Đánh giá kết quả học tập Toán phải góp phần thực hiện:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
1.2.1 Về mục tiêu
- Giáo dục toàn diện
- Đổi mới phương pháp dạy học
- Động viên học sinh
- Đánh giá khách quan
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
Đánh giá kết quả học tập Toán phải góp phần thực hiện:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
1.2.2 Về nội dung đánh giá
- Nội dung phải đánh giá toàn diện.
- Nội dung đánh giá phải đầy đủ các mức độ.
- Số lượng các câu hỏi, bài tập của từng mức độ nội dung.
- Các câu hỏi, bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
- Phối hợp giữa các hình thức:
1.2. Yêu cầu của việc đánh giá :
1.2.3 Về hình thức đánh giá
Kiểm tra viết
Kiểm tra vấn đáp
Tự đánh giá học sinh
Kiểm tra thường xuyên và định kì
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
Thông qua nghe HS giải thích, đặt câu hỏi hoặc làm bài tập, GV có thể đánh giá việc hiểu bài của HS cũng như hiệu quả giảng dạy của GV.
Hình thức này diễn ra liên tục trong lớp, giúp GV chẩn đoán việc học của HS để quyết định nội dung dạy học tiếp theo.
Khi đặt câu hỏi cho HS, GV cần lựa chọn những câu hỏi thích hợp, tạo điều kiện khuyến khích HS trả lời đầy đủ.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
Có người bên ngoài trông thi.
Bị giới hạn về thời gian.
Tập trung vào bài làm cá nhân của học sinh.
Được bên ngoài chấm điểm và xếp loại.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.3. Các hình thức đánh giá.
Mục đích của các hình thức đánh giá :
cả hai hình thức trên giúp người GV giám sát sự tiến triển của HS
giúp GV lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch dạy học
đều giúp GV đo lường kết quả học tập của HS
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
Có 3 loại hình đánh giá khác nhau.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.1. Đánh giá thường xuyên :
Trong khi học sinh thực hiện các hoạt động với sự hướng dẫn của giáo viên, người giáo viên sẽ liên tục đánh giá các hoạt động của học sinh.
sẽ giúp giáo viên điều chỉnh kế hoạch dạy học cho thích hợp.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
Người giáo viên phải liên tục chẩn đoán những vấn đề của học sinh.
Quá trình sử dụng những thông tin đánh giá để theo dõi sự tiến triển của học sinh nhằm xây dựng các biện pháp khắc phục gọi là đánh giá chuẩn đoán.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
Ví dụ: Với bài toán của học sinh lớp 3
Cho số 120317495. Hãy xoá đi 4 chữ số và không thay đổi thứ tự các chữ số để được.
a/ Số lớn nhất .Viết số đó.
b/ Số bé nhất .Viết số đó.
Có học sinh trả lời là:
a/ 37495. Câu trả lời đúng.
b/ 12014. Câu trả lời sai.
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
Theo bạn vấn đề học sinh gặp phải ví dụ ở trên là gì?
Chưa nắm vững cách so sánh số.
Chưa thấy được mối quan hệ giữa giá trị của số với các chữ số ở mỗi hàng.
Do cẩu thả .
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
Trong bất cứ trường hợp nào giáo viên cần xác định chính xác sự sai lầm của học sinh để có sự hỗ trợ học sinh một cách thích hợp. Bởi cùng một lỗi sai nhưng nguyên nhân có thể lại khác nhau.
Vì vậy giáo viên phải sử dụng đánh giá chẩn đoán nhằm xác định nguyên nhân của vấn đề là gì
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
- Là đánh giá thường diễn ra ở cuối mỗi việc, thời hạn nào đó. Nó có thể ở cuối phần giảng một chủ đề, cuối năm, cuối một khoá học. Đánh giá tổng kết được thực hiện thông qua cuộc đánh giá chính thức như kiểm tra và thi.
1.4.3. Đánh giá tổng kết:
I. Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá:
1.4. Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học:
Điều quan trọng nhất là giáo viên cần phải thường xuyên sử dụng ba loại hình đánh giá trên trong suốt năm học.
Bằng cách này giáo viên thường xuyên đánh giá được hoạt động của học sinh cũng như chuẩn đoán được vấn đề vướng mắc của học sinh để có sự hỗ trợ thích hợp và tiếp đó giáo viên có thể xác định xem mình đã đạt được các mục tiêu đề ra của môn Toán hay không
1.4.2. Đánh giá chẩn đoán:
- Quan sát là kĩ thuật phổ biến nhất để thu thập thông tin phục vụ cho đánh giá.
- Phương pháp này cho phép đánh giá không chỉ kiến thức, kĩ năng mà còn đánh giá cả thái độ học sinh.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
Các quan sát thường ngày được tiến hành để xác định các yếu tố:
+ Độ chuẩn xác câu trả lời của học sinh.
+ Bản chất của các câu trả lời của học sinh.
+ Cách thức phản ứng của học sinh với bài tập.
+ Cách thức phản ứng của học sinh với điểm kiểm tra.
+ Các kĩ năng nói, sử dụng để diễn đạt các ý tưởng.
+ Xác định tiến độ của bài học.
+ Có cần đưa thêm các ví dụ không?
+ Nên hỏi học sinh nào?
+ Mức độ hứng thú học tập của học sinh.
+ Thái độ biểu hiện qua các câu trả lời của học sinh.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
- Ưu điểm đặc biệt của quan sát: Giúp giáo viên theo dõi học sinh, các hiện tượng giáo dục theo thời gian.
Cần quan sát các quá trình dạy học toán theo một trình tự cần thiết, giúp giáo viên phát hiện các tình huống sư phạm phong phú và bổ ích.
Khi tiến hành quan sát cần phải xác định mục tiêu rõ ràng, có nội dung và tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
Để các thông tin thu được chính xác, tin cậy giáo viên nên sử dụng một số quy trình sau:
+ Đặt kế hoạch quan sát thường ngày trong quá trình dạy một bài.
+ Trong buổi học, ghi lại các quan sát. Ghi chép này giúp giáo viên quan sát chính xác hơn.
+ Cuối ngày, dành thời gian tổng hợp ngắn gọn các quan sát đáng lưu ý.
+ Hàng tuần, đối chiếu các ghi chép tìm ra những cái chung và các điểm cần chú ý.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
* Việc đặt câu hỏi diễn ra dưới ba hình thức:
Ôn lại nội dung đã học, thảo luận và vấn đáp.
Ôn lại bài do giáo viên hướng dẫn được thực hiện nhanh giúp học sinh nắm vững kiến thức bài học.
Thảo luận giúp học sinh phát biểu, giải quyết vấn đề.
II. Thu thập các thông tin phục vụ cho đánh giá
* Việc đặt câu hỏi diễn ra dưới ba hình thức:
Ôn lại nội dung đã học, thảo luận và vấn đáp.
Ôn lại bài do giáo viên hướng dẫn được thực hiện nhanh giúp học sinh nắm vững kiến thức bài học.
Thảo luận giúp học sinh phát biểu, giải quyết vấn đề.
III. Tự đánh giá :
Tự đánh giá bao gồm:
- Hoạt động học sinh đánh giá bản thân
- Học sinh đánh giá các bạn học cùng lớp.
Thông qua việc đánh giá bạn học, học sinh hình thành rõ ràng hơn trong bản thân mình các yêu cầu về học tập, về cách ứng xử với người khác. Từ đó, học sinh điều chỉnh hay phát triển hành vi thái độ của bản thân.
III. Tự đánh giá :
Nếu học sinh biết cách tự kiểm tra việc học; nhận thức rõ những gì gia đình, nhà trường mong đợi ở mình; tự tin để đánh giá bản thân mình thì các em có thể:
+ Kiểm soát được việc học của bản thân các em.
+ Lên kế hoạch làm thế nào để cải thiện việc học của bản thân.
+ Cảm thấy thoải mái về những gì các em có thể làm được.
+ Dần dần lĩnh hội được cách tự học.
III. Tự đánh giá :
- Việc tự đánh giá giúp học sinh có ý thức trách nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả năng tự đánh giá, tính độc lập, lòng tự tin và tính sáng tạo.
- Việc học sinh tự đánh giá có thể diễn ra khi học sinh phải làm bài tập, trình diễn một hoạt động trước lớp hoặc tạo ra một sản phẩm học tập.
III. Tự đánh giá :
- Học sinh tự đánh giá mình:
Với nhiệm vụ cá nhân thì học sinh cố gắng tự thực hiện.
Trong quá trình thực hiện hoặc sau khi thực hiện, học sinh tự đánh giá kết quả của mình.
Chia sẻ kết quả hoặc khó khăn với bạn hoặc giáo viên để được giúp đỡ kịp thời.
Báo cáo kết quả cuối cùng với giáo viên để được xác nhận hoàn thành hoặc được hướng dẫn thêm.
III. Tự đánh giá :
- Học sinh đánh giá bạn:
Trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể, giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia đánh giá bạn hoặc nhóm bạn.
Ví dụ: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lên bảng để nhận xét bài toán của bạn.
III. Tự đánh giá :
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Khái niệm
Hồ sơ học tập là một công cụ quan trọng trong đánh giá và giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Hiểu theo 1 cách khác:
Hồ sơ học tập là 1 tiến trình thu thập đánh giá các sản phẩm của học sinh 1 cách hệ thống nhằm “tài liệu hóa “ tiến trình hướng tới đạt được các mục tiêu học tập.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Hồ sơ theo kiểu
“ tài liệu hóa ”
là gì?
Hồ sơ theo kiểu “ tài liệu hóa” cũng giống như 1 quyển sách lưu giữ thông tin và bài mẫu.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Bản chất
Là tập hợp và đánh giá liên tục trên các sản phẩm của học sinh thể hiện sự tiến bộ hướng tới mục tiêu học tập được cụ thể hóa.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Các cách sử dụng hồ sơ học tập. Có 3 cách:
Tài liệu hóa
Trưng bày
Đánh giá
►Hồ sơ được sử dụng như 1 công cụ giảng dạy và đánh giá tập trung chủ yếu vào việc tài liệu hóa và đành giá do giáo viêm kiểm soát.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Nội dung hồ sơ gồm:
Bài mẫu
Phần đánh giá của giáo viên và học sinh được lấy từ các hoạt động dạy học.
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Ví dụ về mẫu công việc đưa vào hồ sơ học tập toán
Bài giải các dạng bài tập đã học
Các tài liệu thể hiện học sinh tự sửa chửa những sai lầm tự mắc phải.
Bản tự ghi chép sự tiến bộ của học sinh
Việc dùng hồ sơ lời, hình vẽ, sơ đổ đoạn thẳng trong việc giải toán.
Lời nhận xét về 1 hoạt động của học sinh thể hiện sự hiểu biết về 1 khái niệm hoạc 1 quan hệ toán học.
Sơ đồ lập kế hoạch đánh giá theo sơ đồ:
Xác định mục tiêu
Xác định cấu trúc cụ thể
Xác định nguồn nội dung
ĐỐI THOẠI GIÁO VIÊN, HỌC SINH
Giáo viên đánh giá nội dung và học sinh tự đánh giá
Nội dung hồ sơ do giáo viên/ học sinh đưa vào
Sản phẩm có thể để giáo viên phân tích các cá nhân học sinh
Mẫu sản phẩm của học sinh có thể dẫn đến nhận xét khái quát
Liên tục giám sát sự tiến bộ của học sinh
Học sinh được lựa chọn nội dung
Có sự phối hợp giữa giáo viên và học sinh
Ưu điểm
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Ưu nhược điểm của việc tạo lập hồ sơ:
Mất thời gian khi thiết lập hồ sơ và đối thoại giữa
giáo viên và học sinh
Tập huấn giáo viên để thực hiện cho học sinh
Nhược điểm
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Ưu nhược điểm của việc tạo lập hồ sơ:
IV. Lập hồ sơ học tập của học sinh:
Tác dụng
Tối đa hóa những thông tin phản hồi có ý nghĩa đối với mỗi học sinh.
Giúp học sinh thấy được sự tiến bộ của chính mình.
Cá nhân hóa sự học tập của mỗi học sinh.
Có thể lý giải với phụ huynh học sinh về sự tiến bộ của con em mình.
Đây là dạng câu hỏi yêu cầu lực chọn câu trả lời.
Có 4 dạng :
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Câu hỏi ghép.
Câu hỏi lựa chọn đúng/sai.
Dạng điền vào chỗ trống.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm một câu đề và đưa ra nhiều sự lựa chọn gọi là câu trả lời, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng gọi là đáp án. Những câu trả lời khác là bẫy.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Ví dụ: Khoanh vào trước câu trả lời đúng :
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của phép chia đó là:
3 C. 4
2 D.0
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Khi chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm bạn cần lưu ý:
Câu đề nên chuyển tải ý rõ ràng.
Không tạo sự khác biệt giữa câu bẫy và câu trả lời.
Câu đề không nên chứa đựng những gợi ý không cần thiết.
Câu bẫy nên có đầy đủ nghĩa.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép thường bao gồm câu đề, sau đó là câu thuộc cột bên trái là câu gốc và câu thuộc cột bên phải là câu trả lời. Học sinh phải ghép các câu trong cột gốc với các câu trong cột trả lời theo yêu cầu đã cho.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép
Ví dụ 1: Nối số ở cột gốc bên trái với cách đọc số tương ứng ở cột bên phải.
315
521
405
322
450
Bốn mươi lăm
Ba trăm hai mươi hai
Ba trăm mười lăm
Năm trăm hai mươi mốt
Bốn trăm linh năm
Bốn nhăm
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép
Cỏc cõu h?i ghộp:
Ví dụ 2: Nối theo mẫu.
76 – 5 54 40 + 14
68 – 14 71 11 + 21
42 – 12 32 60 + 11
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Các câu hỏi ghép
Câu hỏi lựa chọn đúng / sai bao gồm câu đề hoặc đúng hoặc sai. Học sinh phải chỉ ra câu đó đúng hoặc sai.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Cõu h?i l?a ch?n
dỳng / sai
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
30 + 15= 40 45 + 17= 50
28 + 17=35 29 + 36=65
19 + 21= 40 61 + 37= 98
S
S
Đ
Đ
S
Đ
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Cõu h?i l?a ch?n
dỳng / sai
Dạng này bao gồm câu đề với một hoặc nhiều từ để trống. Yêu cầu học sinh hoàn thiện câu đề bằng cách điền vào chỗ trống.
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Dạng điền vào chỗ trống
Ví dụ: Viết theo mẫu.
a) Số 83 gồm tám chục và ba đơn vị.
b) Số 49 gồm .... chục và ....đơn vị.
c) Số 97 gồm ... chục và .... đơn vị.
Dạng điền vào chỗ trống
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
V. Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm :
Ưu điểm của
trắc nghiệm khách quan
Nhược điểm của
trắc nghiệm khách quan
Dễ chấm điểm
Tốn ít thời gian chấm
Tính hiệu quả cao
Chấm điểm khách quan
Học sinh được củng cố kiến thức đối với câu trả lời đúng và có sự hiểu biết với câu trả lời sai
Thu thập được nhiều thông tin trong một thời gian ngắn
Tạo điều kiện kiểm tra thường xuyên và kiểm tra trước khi dạy
Có thể tiến hành phân tích câu hỏi
Có lợi cho học sinh có kinh nghiệm thi
Khó chuẩn bị
Nhấn mạnh khả năng thừa nhận kiến thức hơn khả năng hiểu biết của học sinh.
Không có cơ hội đánh giá khả năng hiểu biết của học sinh
Có thể thúc đẩy thói quen học tập hình thức do nhấn mạnh các chi tiết.
 









Các ý kiến mới nhất