Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Một số muối quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: bác quân nhất tiêu
Ngày gửi: 21h:03' 25-10-2022
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích: 0 người
GD

HÓA HỌC 9

TIẾT 13: CHỦ ĐỀ 4: MUỐI (TIẾT 2)
BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

KHỞI ĐỘNG
Bài tập 2: (trang 33) Bằng Nhỏ dd Ba(NO3)2 lần lượt vào
phương pháp hóa học hãy nhận từng mẫu thử. Nếu ở mẫu thử
nào
xuất
hiện
kết
tủa
màu
trắng
biết các dung dịch sau được
thì mẫu thử đó là dung dịch
đựng trong các lọ riêng biệt CuSO4.
NaCl, CuSO4, AgNO3.
Ba(NO ) +CuSO ->BaSO +Cu(NO )
Nhỏ dd HCl lần lượt vào 2 mẫu
Giải
thử còn lại. Nếu ở mẫu thử nào
3 2

4

4

3 2

Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử, xuất hiện kết tủa màu trắng thì
cho vào các ống nghiệm riêng biệt mẫu thử đó là dung dịch AgNO3.
AgNO3+HCl->AgCl+HNO3
có đánh số thứ tự.

KHỞI ĐỘNG
Bài tập 3: (trang 33) Có các
dung dịch muối sau: CuCl2,
Mg(NO3)2. Muối nào tác dụng
với: Dd NaOH; HCl; AgNO3
Giải

A. Tác dụng với NaOH: CuCl2,
Mg(NO3)2
PTHH.
CuCl2+2NaOH ->Cu(OH)2+2NaCl
Mg(NO3)2+ 2NaOH ->
Mg(OH)2+ 2NaNO3

B. Tác dụng với HCl: không có
C. Tác dụng với AgNO3: CuCl2.

PT. AgNO3+CuCl2->AgCl+Cu(NO3)2

KHỞI ĐỘNG

BT4-sgk trang 33: Cho những dd muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi
một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không có phản ứng.

Pb(NO3)2

Na2CO3
(1)
x

(2)

KCl
x
o

Na2SO4
(3)
x

NaNO3
(4)
o

(5)
(6)
(8)
x
x
BaCl2
(7)
1. Pb(NO3)2 + Na2CO3 → PbCO3↓ + 2NaNO3

2. Pb(NO3)2 + 2KCl

→ PbCl2↓ + 2KNO3

3. Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4↓ + 2NaNO3
5. BaCl2

+ Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

7. BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

o

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I. MUỐI NATRICLORUA (NaCl)

- Tên gọi: Natri clorua
NaCl
- Công thức phân
tử:g/mol
58,5
- Phân tử khối: Là chất kết tinh
- Tính chất vật lí:màu trắng, vị
mặn, tan trong
nước.

Quan sát hình ảnh muối ăn và
nêu những hiểu biết của em về
muối ăn?

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
1. Trạng thái tự nhiên

Trong nước biển

Trong tự nhiên muối ăn có ở đâu?

Trong lòng đất
(muối mỏ)
7

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

1m3 nước biển chứa khoảng 27 kg muối natri clorua, 5 kg muối magie
clorua, 1 kg muối canxi sunfat và một khối lượng nhỏ các muối khác

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
Biển nào có nồng độ muối cao nhất?

Biển
Chết hay Tử
Hải là
một 
hồ nước mặn nằm trên biên giới
giữa Bờ Tây, Israel và Jordan trên
thung lũng Jordan. Biển Chết dài
76 km, chỗ rộng nhất tới 18 km và
chỗ sâu nhất là 400 m.
Biển Chết có sức lôi cuốn đặc biệt
các du khách từ các khu vực xung
quanh Địa Trung Hải trong
hàng
nghìn năm qua. Nó là nơi nương
tựa của Vua David, một trong các
nơi nghỉ ngơi đầu tiên trên thế giới
của Herod Đại đế, và là nguồn
cung cấp các sản phẩm khác nhau

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
Do nồng độ muối cao nên nước của Biển Chết
có khối lượng riêng lớn, chính vì vậy một số
vật thể mà thông thường không nổi trong nước
vẫn có khả năng nổi trên nước của biển chết.
Nước biển Chết chứa khoảng 21
khoáng chất, bao gồm magiê, calci, 
brom và kali. 12 trong số các khoáng
chất này không tìm thấy trong các
biển/đại dương khác, và một số trong
chúng được ghi nhận là có ảnh
hưởng tới cảm giác thư giãn, bổ
dưỡng da, trị các vấn đề về da (như:
chàm, vảy nến, hắc hào, ghẻ lỡ, và
mụn), hoạt động của hệ tuần hoàn
 và làm giảm nhẹ bệnh thấp khớp
cũng như các rối loạn trao đổi chất.

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

Muối mỏ được hình thành như thế nào? Mỏ muối Asse ở Remlingen - Đức

Mỏ muối có nguồn gốc từ những hồ nước mặn có trước đây hàng triệu
năm. Nước hồ bị bay hơi còn lại muối natrriclorua kết tinh thành những vỉa
dầy trong lòng đất.

BÀI 10. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

Mỏ muối Nemocon, thu hút khách du lịch nhiều nhất ở Colombia.

Mỏ muối Cankiri ở Thổ Nhĩ Kỳ

Mỏ muối Wieliczka ở thành phố Krakow (phía nam Ba Lan)

2. Cách khai thác:
- Cho nước biển
bay hơi thu
muối kết tinh.
- Đào hầm
xuống các mỏ
muối thu được
muối mỏ.

Thu hoạch muối ăn ở Ninh Diêm – Ninh Hòa – Khánh Hòa

HÌNH ẢNH RUỘNG MUỐI Ở VIỆT NAM

Ruộng muối Hòn Khói – Khánh Hòa

HÌNH ẢNH RUỘNG MUỐI Ở VIỆT NAM

Ruộng muối Phương Cựu – Ninh Thuận

HÌNH ẢNH RUỘNG MUỐI Ở VIỆT NAM

Ruộng muối Diêm Điền – Thái Bình

HÌNH ẢNH RUỘNG MUỐI Ở VIỆT NAM

Ruộng muối Sa Huỳnh – Quãng Ngãi

HÌNH ẢNH RUỘNG MUỐI Ở VIỆT NAM

Ruộng muối Hải Hậu – Nam Định

HÌNH ẢNH RUỘNG MUỐI Ở VIỆT NAM

Ruộng muối Ba Tri – Bến Tre

3. ỨNG DỤNG CỦA MUỐI NATRI CLORUA

- Gia vị và bảo
quản thực phẩm
- Điều chế một số
hoá chất có
nhiều ứng dụng
trong các ngành
công nghiệp như
sản xuất thuỷ
tinh, chất dẻo,
chất diệt trùng,
chế tạo xà phòng
...

LÀM
GIA VỊ
BẢO QUẢN
THỰC
PHẨM

LÀM
GIA VỊ
BẢO
QUẢN
THỰC
PHẨM

24

Ảnh hưởng xấu của muối ăn

Bệnh bướu cổ

? Một
số người
? Muối
iot cho
là gìrằng muối thô tốt cho
sức khỏe hơn muối đã qua tinh chế. Quan
điểm của em về ý kiến này
Muối iốt

Muối ăn ngày nay là muối tinh, chứa chủ yếu là NaCl nguyên chất (95% hay nhiều hơn). Thông
thường nó được bổ sung thêm iốt dưới dạng của một lượng nhỏ KI. Nó được sử dụng trong nấu
ăn và làm gia vị. Muối ăn chứa iốt làm tăng khả năng loại trừ các bệnh có liên quan đến thiếu hụt
iốt. Iốt là chất quan trọng trong việc ngăn chặn việc sản xuất không đủ của các hoóc môn tuyến
giáp, thiếu iốt là nguyên nhân của bệnh bướu cổ hay chứng đần ở trẻ em và chứng phù niêm ở
người lớn.

Ăn nhạt quá có nguy hiểm?

Muối, hay natriclorua (NaCl) có lẽ là chất mà loài người không thể thiếu trong thức ăn
hàng ngày, thậm chí đối với nhiều người, có thể thiếu thịt chứ không thể thiếu... muối
trong bữa ăn. Ăn quá nhiều muối đã được chứng minh là có hại đối với tim mạch và
huyết áp nhưng ăn nhạt quá dẫn đến thiếu muối thì cũng nguy hiểm không kém.
Vai trò của muối trong cơ thể
Trong cơ thể, muối đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp lực thẩm thấu, giữ cho
cân bằng lượng nước bên trong, ngoài tế bào và trong lòng mạch máu. Ngoài ra, muối
còn có vai trò trong việc duy trì điện thế tế bào, dẫn truyền xung động thần kinh, đảm
bảo thăng bằng kiềm toan. Điều hòa natri trong cơ thể do hormon vỏ thượng thận
aldosteron (tái hấp thu Na và thải K , H qua ống thận) và hormon vasopressin (hay ADH,
hormon chống bài niệu) của tuyến hậu yên. Natri máu bình thường là 135 - 145 mEq/l.
Muối trong máu giảm khi lượng natri máu dưới 135mEq/l.

 Ăn bao

nhiêu là đủ lượng muối cho cơ thể
Thừa hay thiếu muối đều gây hại cho sức khỏe? Vậy ăn bao nhiêu là vừa đủ? Các nhà dinh
dưỡng học đề nghị một người trưởng thành mỗi ngày chỉ nên ăn 3 – 6 gam muối.
Ngoài tránh lạm dụng muối trong chế biến thức ăn, còn phải hạn chế sử dụng thực phẩm
chế biến sẵn có nhiều natri như mì ăn liền, các món dưa chua, thức ăn nhanh như khoai
tây chiên, snack, bánh phồng tôm...
Thay vào đó chúng ta nên ăn nhiều rau xanh tươi và hoa quả vì trong những thực phẩm
này có chứa kali, nó có công dụng cân bằng những tác động của muối lên cơ thể.
Riêng người bị bệnh cao huyết áp chỉ nên nạp tối đa 2 – 4 gam muối/ ngày, nếu dùng
muối i-ốt thì liều lượng phải thấp hơn nữa vì nó có độ mặn cao hơn muối thường.

DẶN DÒ
1. MUỐI KNO3 (giảm tải) hs đọc thêm sgk
2. BTVN 2,3,4,5 TRANG 36
3. Xem nội dung về phân bón hóa học

BÀI TẬP
Câu 1: Người dân khai thác muối được gọi là gì?
AA. Diêm dân
C. Công nhân
B. Nông dân
D. Ngư dân
Câu 2: Nước muối sinh lí là dung dịch muối ăn có nồng độ:
A. 9%
C. 20%
D.2%
BB. 0,9%
Câu 3: Sử dụng muối như thế nào thì tốt cho sức khỏe?
A. Không quá 30 - 40g muối mỗi ngày.
B Không quá 6 - 10g muối mỗi ngày.
B.
C. Không quá 6 - 10g muối mỗi tuần.
D. Không quá 6 - 10kg muối mỗi tháng.

Bài tập 1 trang 36 (SGK)
Có những muối sau : CaCO3 ; CaSO4 ; Pb(NO3)2 ; NaCl . Muối nào
nói trên :
Pb(NO3)
a) không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó ?...............
b) không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của
NaCl
nó ?.............
c) không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.................
CaCO3
d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.................
CaSO4
 
Gửi ý kiến