Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Mai
Ngày gửi: 13h:59' 07-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 605
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Mai
Ngày gửi: 13h:59' 07-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thúy Mai)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
LỚP : 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ GIANG
TRƯỜNG THPT ĐỒNG YÊN
Giáo viên : Hoàng Thúy Mai
CHỦ ĐỀ : ĐẠO ĐỨC, MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC
Tiết 2: Bi 11
MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN
VỀ ĐẠO ĐỨC HỌC
I. Ôn tập kiến thức cơ bản:
Sói mẹ nuôi con
Cha mẹ nuôi con
1. Nghĩa vụ:
Điểm khác biệt cơ bản
Mang tính bản năng
Tình yêu và trách nhiệm
ĐÓ CHÍNH LÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ
- Nghĩa vụ là đặc trưng riêng có ở con người, vì chỉ ở con mới có tư duy, ý thức, ngôn ngữ.
- Nghĩa vụ phản ánh mối quan hệ đạo đức đặc biệt giữa các nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội.
1. Nghĩa vụ:
- Khái niệm nghĩa vụ : Là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội.
Nộp thuế
Bảo vệ tổ quốc
Cá nhân
Phải biết đặt nhu cầu lợi ích xã hội lên trên.
Đồng thời hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung
Xã hội
Phải có trách nhiệm đảm bảo nhu cầu lợi ích chính đáng đối với cá nhân.
b. Nghĩa vụ của người thanh niên Việt Nam hiện nay. (Giảm tải)
- Nghĩa vụ học sinh
+ Rèn luyện đạo đức
+ Học tập
+ Giúp đỡ bố mẹ
Đứa nào bắt trộm gà nhà bà hả?
Đi đẻ mà! Có ai bắt đâu
Cảm giác hối hận của bà A được gọi là gì?
Nó có tác dụng như thế nào đến bà A?
2. Lương tâm.
2. Lương tâm.
a. Lương tâm là gì ?
- Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội.
- Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái.
+ Lương tâm thanh thản.
+ Lương tâm cắn rứt.
b. Làm thế nào để trở thành người có lương tâm.
- Thường xuyên rèn luyện đạo đức theo quan điểm tiến bộ.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản thân một cách tự giác
- Bồi dưỡng tình cảm trong sáng trong quan hệ giữa người với người.
- Đối với học sinh
+ Tự giác thực hiện nghĩa vụ học sinh
+ Có ý thức đạo đức, kỉ luật
+ Có lối sống lành mạnh
+ Biết quan tâm giúp đỡ người khác.
Bạn Lan đi học về. Trên đường, bạn nhặt được một chiếc ví có rất nhiều tiền. Bạn đã không ngần ngại nộp ví tiền đó cho các thầy cô trong BGH nhà trường để trả lại cho người bị mất.
Chú Hải là thương binh trong thời kỳ chống Mỹ. Chú luôn chăm chỉ lao động sản xuất tạo điều kiện tốt cho cuộc sống gia đình. Ngoài ra chú còn quan tâm giúp đỡ người nghèo khác ở địa phương.
3. Nhân phẩm và danh dự.
a. Nhân phẩm:
- Khái niệm : Là toàn bộ những phẩm chất mà con người có được. Nói cách khác, nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người.
- Biểu hiện của nhân phẩm :
+ Có lương tâm trong sáng
+ Có nhu cầu vật chất lành mạnh
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức, chuẩn mực đạo đức tiến bộ
- Xã hội đánh giá cao người có nhân phẩm.
a. Nhân phẩm.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Liệt sĩ Đặng Thùy Trâm
Bác sĩ A trong bệnh viện nhi luôn tận tình chăm sóc bệnh nhân, yêu thương bệnh nhân như người nhà. Bác sĩ A từ chối mọi sự cảm ơn về vật chất từ người bệnh.
b. Danh dự.
Trong giờ kiểm tra toán, Hoàng không làm được bài nên ngồi loay hoay. Thấy vậy, Nam đưa bài của mình cho Hoàng chép. Hoàng cảm ơn bạn và từ chối bài Nam đưa. Hoàng tự tìm ra cách giải cho bài của mình.
- Khái niệm : Là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó.
- Danh dự là nhân phẩm đã được xã hội đánh giá và công nhận.
- Mỗi người cần giữ gìn vào bảo vệ danh dự của mình, đồng thời tôn trọng danh dự của người khác.
* Lòng tự trọng.
- Là ý thức và tình cảm của mỗi cá nhân tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm và danh dự của chính mình.
- Biểu hiện :
+ Biết làm chủ các nhu cầu của bản thân.
+ Kìm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng
+ Tuân theo các quy tắc, các chuẩn mực đạo đức tiến bộ của xã hội
+ Biết quý trọng danh dự và nhân phẩm của người khác.
b. Danh dự.
* Tự ái.
Là do quá nghĩ cho bản thân, đề cao cái tôi nên thường có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho mình bị đánh giá thấp. Người tự ái thường không muốn ai chỉ trích, khuyên bảo mình, phản ứng của họ thiếu sáng suốt và sai lầm.
- So sánh tự trọng và tự ái.
+ Giống : Đều là tình cảm của con người
+ Khác :
☺ Tự trọng : có động cơ và hành vi tốt, tôn trọng người khác.
☺ Tự ái : đề cao cái tôi, chỉ nghĩ đến bản thân, đố kị với người khác.
- Để có danh dự và nhân phẩm học sinh phải :
+ Rèn luyện đạo đức
+ Bảo vệ, giữu gìn danh dự của mình.
+ Tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người khác.
4. Hạnh phúc.
a. Hạnh phúc là gì ?
Đê – mô – crit: “ Hạnh phúc là trạng thái không đau khổ, dằn vặt mà được yên tĩnh và thanh thản trong tâm hồn”
Ê- pi – quya cho rằng: “ Hạnh phúc của đời sống con người là sức khỏe…”
C. Mác: “ Hạnh phúc là đấu tranh.”
Nhu cầu của con người
Tinh thần
Vật chất
Thỏa mãn
HẠNH PHÚC
- Khái niệm : Là cảm xúc vui sướng hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu chân chính lành mạnh về vật chất và tinh thần.
b. Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội. (Giảm tải – đọc thêm)
4. Hạnh phúc.
a. Hạnh phúc là gì ?
Hạnh phúc làm mẹ
Hạnh phúc lứa đôi
II. Luyện tập
1. Phần trắc nghiệm.
Câu 1. Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu lợi ích của :
A. Cộng đồng. B. Gia đình. C. Anh em. D. Lãnh đạo.
Câu 2. Khi nhu cầu và lợi ích về cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết
A. Hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
B. Đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung.
C. Đặt nhu cầu của cá nhân lên trên.
D. Hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân.
Câu 3. Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là:
A. Lương tâm B. Danh dự C. Nhân phẩm D. Nghĩa vụ
Câu 4. Hành vi nào dưới đây thể hiện người có lương tâm?
A. Không bán hàng giả.
B. Không bán hàng rẻ.
C. Tạo ra nhiều công việc cho mọi người.
D. Học tập để nâng cao trình độ.
Câu 5. Khi cá nhân có những hành vi sai lầm, vi phạm các quy tắc chuẩn mực đạo đức, họ cảm thấy:
A. Cắn rứt lương tâm. B. Vui vẻ.
C. Thoải mái. D. Lo lắng.
Câu 6. Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó gọi là?
A. Tự trọng B. Danh dự C. Hạnh phúc D. Nghĩa vụ
2. Phần tự luận
Câu 1: Xác định trạng thái lương tâm của các nhân vật trong tình huống sau ? Em đồng tình với hành động của người nào?
Tại ngã tư đường phố, có một cụ già chống gậy qua đường bị ngã
Người A: Nhìn thấy rồi đi thẳng
Người B: Giúp đỡ cụ già qua đường
Người C: Chế nhạo người B xen vào việc của người khác
Trả lời
- Trạng thái lương tâm của các nhân vật trong tình huống:
Người A: Cắn rứt, áy náy
Người B: Thanh thản, trong sáng
Người C: Vô lương tâm
- Đồng tình với hành động của người B
Câu 2: Giải thích câu thành ngữ : “ Đói cho sạch, rách cho thơm”?
Trả lời
Dù cho cuộc sống có nghèo đến đâu vẫn giữ cho được giá trị làm người
Câu 3: Tìm những câu tục ngữ nói về danh dự và nhân phẩm?
Trả lời
- Tốt danh hơn lành áo.
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
- Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Ngọc nát còn hơn ngói lành.
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
Trân trọng cảm ơn.
Chúc các em ôn tập tốt
 








Các ý kiến mới nhất