Bài 19. Một số thân mềm khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Triển Chiêu
Ngày gửi: 12h:08' 06-12-2021
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Lê Triển Chiêu
Ngày gửi: 12h:08' 06-12-2021
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 7
Ôn lại bài cũ
1
2
3
4
1
2
4
3
1
Trai sông thường sống ở đâu?
A. Nước mặn
B. Nước ngọt
C. Trên cạn
D. Trên cây
2
Câu 2: Vỏ trai có cấu tạo gồm:
A. Chỉ gồm 1 mảnh đá vôi
B. Gồm 2 mảnh gắn với nhau bằng bản lề
C. Là vỏ xoắn ốc
D. Vỏ đá vôi tiêu giảm
3
Câu 3: Trai hô hấp bằng cơ quan nào?
A. Hô hấp qua da
B. Hô hấp qua màng cơ thể
C. Hô hấp bằng mang
D. Hô hấp bằng phổi
4
Câu 4. Trai sông thuộc ngành động vật nào?
A. Thân mềm
B. Giun đốt
C. Ruột khoang
D. Giun dẹp
NGÀNH THÂN MỀM
Con hến
Con ốc
Có đôi vỏ cứng
Mặc ở bên ngoài
Mặc ai ra oai
Vẫn câm như nó
Là con gì?
1
Không chân cũng chẳng có tay.
Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm.
Gặp nhau chưa kịp làm quen.
Đã vội giấu mặt vào bên trong nhà.
Là con gì?
2
Con mực
Con gì râu thịt vươn dài, gặp mồi thì bắt, gặp tai phun mù?
Là con gì?
3
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM (tt)
Bạch tuộc
ốc vặn
ốc sên
sò
I. Một số đại diện
Trai sông
BÀI 19. MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
1. ốc sên:
+ sống trên cạn, ăn lá cây. Bò chậm chạp
+ Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân, áo
+ Thở bằng phổi (thích nghi đ/sống ở cạn).
- Phần vỏ: 1 mảnh xoắn ốc với phần đỉnh vỏ.
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
2. Mực:
- sống ở biển,
vỏ tiêu giảm (mai mực)
cơ thể có 4 phần,
di chuyển nhanh.
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
3. Bạch tuộc:
- Sống ở biển, bơi nhanh
- mai lưng tiêu giảm, có 8 tua,
- săn mồi tích cực.
- Có giá trị thực phẩm
4. Sò:
- Sống ở ven biển, vùi lấp.
- 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu.
B?ch tu?c
sũ
Vùi lấp
2 mảnh vỏ
Nước lợ
Vùi lấp
Ở cạn
Ở nước ngọt
Ở biển
Bò chậm chạp
Bơi nhanh
Bò chậm chạp
2 mảnh vỏ
Vỏ tiêu giảm
1 vỏ xoắn ốc
1 vỏ xoắn ốc
Ở nước ngọt
Một số đại diện của ngành thân mềm
Qua các đại diện em hãy rút ra nhận xét về: đa dạng loài, môi trường sống, lối sống.
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
- Thân mềm có số loài rất lớn (70.000 loài)
- Sống ở cạn, nước ngọt, nước mặn
Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao (bơi)
1. Tập tính đẻ trứng ở ốc sên
- Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ
- Đào lỗ đẻ trứng bảo vệ trứng
- Mực săn mồi như thế nào?
đuổi bắt và rình mồi ở một chỗ hay phun hỏa mù
II. Một số tập tính ở thân mềm
2. Tập tính của mực
- Phun hoả mù của mực có tác dụng gì?
- làm tối đen cả một vùng nước tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho Mực đủ thời gian chạy trốn, để săn mồi hay tự vệ.
2. Tập tính ở mực
Mực săn mồi theo cách đuổi bắt mồi và rình mồi ở một chỗ hay phun hoả mù che mắt kẻ thù để trốn chạy và tự vệ.
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
1. Thân mềm nào có vỏ cứng bọc ngoài :
A. mực, ốc gai, trai
B. hến, sò huyết, ốc sên
C. bạch tuộc, ốc vặn, ốc ruộng
D. ốc hương, trai sông, mực
2. Thân mềm nào sống ở nước biển :
A. trai sông, sên biển, mực
B. ốc gai, sò huyết, ốc ruộng
C. ốc hương, bạch tuộc, mực
D. ốc hương, trai sông, ốc bươu
3. Động vật nào sau đây không có vỏ cứng đá vôi bao ngoài cơ thể ?
A. Sò B. Ốc sên
C. Bạch tuộc D. Nghêu
4. Động vật nào dưới đây có hại cho mùa màng ?
A. Ốc vặn B. Ốc bươu vàng
C. Trai sông D. Ốc len.
I . Đặc điểm chung :
Quan sát H.21- Sơ đồ cấu tạo chung của đại diện Thân mềm.
Bài 21. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Vùi lấp
2 mảnh vỏ
Nước lợ
Vùi lấp
Ở cạn
Ở nước ngọt
Ở biển
Bò chậm chạp
Bơi nhanh
Bò chậm chạp
2 mảnh vỏ
Vỏ tiêu giảm
1 vỏ xoắn ốc
1 vỏ xoắn ốc
Ở nước ngọt
Một số đại diện của ngành thân mềm
BẠCH TUỘC
MỰC
ỐC SÊN
Vì sao mực bơi nhanh, ốc sên bò chậm chạp lại được xếp vào cùng một ngành?
Ốc vặn
1 . Đặc điểm chung :
*Đặc điểm chung của ngành thân mềm:
- Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi bảo vệ.
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hoá phân hoá.
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản.
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
II. Vai trò của ngành thân mềm:
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, hoàn thành bảng 2 sgk. Trang 72 (1’)
Hoàn thành bảng 2, trang 72 sgk
Mực, sò, ngao, ốc, hến, trai…
Só, hến, ốc … trứng, ấu trùng của chúng
Trai (Ngọc trai)
Trai, sò, hến, vẹm, hàu, trìa, ngán…
Các loài ốc sên, ốc bươu vàng
Mực, bào ngư, sò, …
Ốc gạo, ốc mút, ốc sên, ốc đỉa….
Vỏ ốc, sò, ngao, vẹm….
Hóa thạch vỏ ốc, vỏ sò
- Làm đồ trang trí, mỹ nghệ
- Có giá trị trong nghiên cứu khoa học địa chất
- Có giá trị xuất khẩu
- Cung cấp thực phẩm (tươi, đông lạnh)
Thân mềm làm thực phẩm cho con người
Thân mềm làm thức ăn cho động vật
Thân mềm làm đồ trang trí, mĩ nghệ
Thân mềm làm đồ trang trí, mĩ nghệ
Thân mềm có giá trị xuất khẩu
Mực
Sò huyết
Nghêu
Bào ngư
Thân mềm có giá trị về địa chất
Thân mềm làm sạch môi trường nước
Một cá thể vẹm có thể lọc 3-5 lít nước/ngày, trai sông 12 lít nước/ngày, 1 mét vuông hàu sống dày đặc lọc được 280 mét khối nước/ ngày.
Vẹm xanh
Trai sông
Hàu
Một số loại mỹ phẩm có chiết xuất dịch ốc sên
Một số sản phẩm thủ công bằng vỏ Thân mềm
NUÔI TRAI NƯỚC NGỌT LẤY NGỌC
II. Vai trò của ngành thân mềm:
* Lợi ích:
- Đối với con người:
+ Làm thực phẩm cho người,
+ Làm đồ trang sức, vật trang trí,
+ Có giá trị về xuất khẩu, giá trị về mặt địa chất…
- Đối với tự nhiên: Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi trường nước.
* Tác hại: Một số thân mềm làm vật trung gian truyền bệnh giun sán, có hại cho cây trồng, cho tàu thuyền…
Bài 21. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Hà đục gỗ đục rỗng vỏ tàu thuyền
Trình bày tác hại của thân mềm?
1
D
C
B
A
Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
2
D
C
B
A
Loài nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
3
D
C
B
A
Phát biểu nào sau đây về ngành Thân mềm là sai?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
4
D
C
B
A
Thân mềm có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
5
D
C
B
A
Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 73.
- Đọc mục em có biết
- Tìm hiểu về tôm sông ở bài 22.
- Mỗi nhóm mang 1 con tôm sông chín để học.
Ôn lại bài cũ
1
2
3
4
1
2
4
3
1
Trai sông thường sống ở đâu?
A. Nước mặn
B. Nước ngọt
C. Trên cạn
D. Trên cây
2
Câu 2: Vỏ trai có cấu tạo gồm:
A. Chỉ gồm 1 mảnh đá vôi
B. Gồm 2 mảnh gắn với nhau bằng bản lề
C. Là vỏ xoắn ốc
D. Vỏ đá vôi tiêu giảm
3
Câu 3: Trai hô hấp bằng cơ quan nào?
A. Hô hấp qua da
B. Hô hấp qua màng cơ thể
C. Hô hấp bằng mang
D. Hô hấp bằng phổi
4
Câu 4. Trai sông thuộc ngành động vật nào?
A. Thân mềm
B. Giun đốt
C. Ruột khoang
D. Giun dẹp
NGÀNH THÂN MỀM
Con hến
Con ốc
Có đôi vỏ cứng
Mặc ở bên ngoài
Mặc ai ra oai
Vẫn câm như nó
Là con gì?
1
Không chân cũng chẳng có tay.
Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm.
Gặp nhau chưa kịp làm quen.
Đã vội giấu mặt vào bên trong nhà.
Là con gì?
2
Con mực
Con gì râu thịt vươn dài, gặp mồi thì bắt, gặp tai phun mù?
Là con gì?
3
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM (tt)
Bạch tuộc
ốc vặn
ốc sên
sò
I. Một số đại diện
Trai sông
BÀI 19. MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
1. ốc sên:
+ sống trên cạn, ăn lá cây. Bò chậm chạp
+ Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân, áo
+ Thở bằng phổi (thích nghi đ/sống ở cạn).
- Phần vỏ: 1 mảnh xoắn ốc với phần đỉnh vỏ.
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
2. Mực:
- sống ở biển,
vỏ tiêu giảm (mai mực)
cơ thể có 4 phần,
di chuyển nhanh.
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
3. Bạch tuộc:
- Sống ở biển, bơi nhanh
- mai lưng tiêu giảm, có 8 tua,
- săn mồi tích cực.
- Có giá trị thực phẩm
4. Sò:
- Sống ở ven biển, vùi lấp.
- 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu.
B?ch tu?c
sũ
Vùi lấp
2 mảnh vỏ
Nước lợ
Vùi lấp
Ở cạn
Ở nước ngọt
Ở biển
Bò chậm chạp
Bơi nhanh
Bò chậm chạp
2 mảnh vỏ
Vỏ tiêu giảm
1 vỏ xoắn ốc
1 vỏ xoắn ốc
Ở nước ngọt
Một số đại diện của ngành thân mềm
Qua các đại diện em hãy rút ra nhận xét về: đa dạng loài, môi trường sống, lối sống.
I. Một số đại diện của ngành thân mềm
- Thân mềm có số loài rất lớn (70.000 loài)
- Sống ở cạn, nước ngọt, nước mặn
Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao (bơi)
1. Tập tính đẻ trứng ở ốc sên
- Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ
- Đào lỗ đẻ trứng bảo vệ trứng
- Mực săn mồi như thế nào?
đuổi bắt và rình mồi ở một chỗ hay phun hỏa mù
II. Một số tập tính ở thân mềm
2. Tập tính của mực
- Phun hoả mù của mực có tác dụng gì?
- làm tối đen cả một vùng nước tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho Mực đủ thời gian chạy trốn, để săn mồi hay tự vệ.
2. Tập tính ở mực
Mực săn mồi theo cách đuổi bắt mồi và rình mồi ở một chỗ hay phun hoả mù che mắt kẻ thù để trốn chạy và tự vệ.
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
1. Thân mềm nào có vỏ cứng bọc ngoài :
A. mực, ốc gai, trai
B. hến, sò huyết, ốc sên
C. bạch tuộc, ốc vặn, ốc ruộng
D. ốc hương, trai sông, mực
2. Thân mềm nào sống ở nước biển :
A. trai sông, sên biển, mực
B. ốc gai, sò huyết, ốc ruộng
C. ốc hương, bạch tuộc, mực
D. ốc hương, trai sông, ốc bươu
3. Động vật nào sau đây không có vỏ cứng đá vôi bao ngoài cơ thể ?
A. Sò B. Ốc sên
C. Bạch tuộc D. Nghêu
4. Động vật nào dưới đây có hại cho mùa màng ?
A. Ốc vặn B. Ốc bươu vàng
C. Trai sông D. Ốc len.
I . Đặc điểm chung :
Quan sát H.21- Sơ đồ cấu tạo chung của đại diện Thân mềm.
Bài 21. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Vùi lấp
2 mảnh vỏ
Nước lợ
Vùi lấp
Ở cạn
Ở nước ngọt
Ở biển
Bò chậm chạp
Bơi nhanh
Bò chậm chạp
2 mảnh vỏ
Vỏ tiêu giảm
1 vỏ xoắn ốc
1 vỏ xoắn ốc
Ở nước ngọt
Một số đại diện của ngành thân mềm
BẠCH TUỘC
MỰC
ỐC SÊN
Vì sao mực bơi nhanh, ốc sên bò chậm chạp lại được xếp vào cùng một ngành?
Ốc vặn
1 . Đặc điểm chung :
*Đặc điểm chung của ngành thân mềm:
- Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi bảo vệ.
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hoá phân hoá.
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản.
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
II. Vai trò của ngành thân mềm:
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, hoàn thành bảng 2 sgk. Trang 72 (1’)
Hoàn thành bảng 2, trang 72 sgk
Mực, sò, ngao, ốc, hến, trai…
Só, hến, ốc … trứng, ấu trùng của chúng
Trai (Ngọc trai)
Trai, sò, hến, vẹm, hàu, trìa, ngán…
Các loài ốc sên, ốc bươu vàng
Mực, bào ngư, sò, …
Ốc gạo, ốc mút, ốc sên, ốc đỉa….
Vỏ ốc, sò, ngao, vẹm….
Hóa thạch vỏ ốc, vỏ sò
- Làm đồ trang trí, mỹ nghệ
- Có giá trị trong nghiên cứu khoa học địa chất
- Có giá trị xuất khẩu
- Cung cấp thực phẩm (tươi, đông lạnh)
Thân mềm làm thực phẩm cho con người
Thân mềm làm thức ăn cho động vật
Thân mềm làm đồ trang trí, mĩ nghệ
Thân mềm làm đồ trang trí, mĩ nghệ
Thân mềm có giá trị xuất khẩu
Mực
Sò huyết
Nghêu
Bào ngư
Thân mềm có giá trị về địa chất
Thân mềm làm sạch môi trường nước
Một cá thể vẹm có thể lọc 3-5 lít nước/ngày, trai sông 12 lít nước/ngày, 1 mét vuông hàu sống dày đặc lọc được 280 mét khối nước/ ngày.
Vẹm xanh
Trai sông
Hàu
Một số loại mỹ phẩm có chiết xuất dịch ốc sên
Một số sản phẩm thủ công bằng vỏ Thân mềm
NUÔI TRAI NƯỚC NGỌT LẤY NGỌC
II. Vai trò của ngành thân mềm:
* Lợi ích:
- Đối với con người:
+ Làm thực phẩm cho người,
+ Làm đồ trang sức, vật trang trí,
+ Có giá trị về xuất khẩu, giá trị về mặt địa chất…
- Đối với tự nhiên: Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi trường nước.
* Tác hại: Một số thân mềm làm vật trung gian truyền bệnh giun sán, có hại cho cây trồng, cho tàu thuyền…
Bài 21. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Hà đục gỗ đục rỗng vỏ tàu thuyền
Trình bày tác hại của thân mềm?
1
D
C
B
A
Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
2
D
C
B
A
Loài nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
3
D
C
B
A
Phát biểu nào sau đây về ngành Thân mềm là sai?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
4
D
C
B
A
Thân mềm có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
5
D
C
B
A
Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 73.
- Đọc mục em có biết
- Tìm hiểu về tôm sông ở bài 22.
- Mỗi nhóm mang 1 con tôm sông chín để học.
 







Các ý kiến mới nhất