Một số UDCNTT trong dạy học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:17' 10-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:17' 10-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chương 3:
Một số ứng dụng CNTT
trong dạy học mầm non
I. Phần mềm trình diễn
MS PowerPoint
1. Cách tạo một trình diễn
Power Point là một chương trình ứng dụng để
tạo các bài trình diễn bằng một hoặc nhiều slide,
chứa nội dung là chữ, biểu đồ, hình ảnh…
Cụ thể:
- Tạo nhanh các bài trình diễn.
- Trợ giúp xây dựng các bài trình diễn theo ý tưởng
từng bước.
- Dễ dàng thay đổi kiểu thể hiện để đạt hiệu quả cao
nhất.
- Có số lượng mẫu tham khảo phong phú.
- Giúp thiết kế các bài trình diễn chuyên nghiệp…
1.1. Khởi động Microsoft PowerPoint
C1: Kích đúp vào biểu tượng
trên
Desktop
C2: Chọn Start All Programs
Microsoft Office Microsoft Office
PowerPoint 2010
1.2. Tạo một tệp tin trình bày mới
C1: Nhấn nút New trên thanh truy cập nhanh
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
C3: File \ New \ Blank Presentation
1.3. Nhận biết thành phần trên màn hình làm việc
Vùng soạn thảo các Slide
Danh sách
các Slides
đã được tạo
1.3. Nhận biết thành phần trên màn hình làm việc
Outline và Slides Tabs
- Tab Outline cho phép hiển thị đường bao ngoài của
tiêu đề và văn bản của mỗi slide trong bản trình diễn.
Các Slides có thể được soạn thảo trong phạm vi đường
bao này.
- Tab Slides hiển thị tất cả những slides trong bản trình
diễn với hình ảnh nhỏ.
1.4. Nhập văn bản, biểu đồ và các ảnh vào ô giữ chỗ
Khi bắt đầu mở PowerPoint, PowerPoint hiển thị slide
tiêu đề trong ô slide. Ta có thể gõ tiêu đề của bài trình
bày và các tiêu đề phụ trong slide này. Để nhập văn bản
vào slide tiêu đề, thực hiện như sau:
•Nhấp chuột và gõ tiêu đề của bài trình bày trong
vùng “Click to add title”.
•Nhấp chuột và gõ các tiêu đề phụ trong vùng “Click
to add subtitle”.
1.5. Thêm Slide vào tệp tin trình bày
Để thêm một slide mới, ta làm như sau:
C1: Home\ New Slide
C2: Chọn 1 Slide, nhấn Enter
C3: Nhấn Ctrl + M.
…
1.5. Thêm Slide vào tệp tin trình bày
Thay đổi bố cục của Slide: Home\Layout
Slide tiêu đề
Tiêu đề và
đoạn văn bản
Tiêu đề và 2
cột văn bản
1.6. Hiển thị các Slide khác
- Để xác định slide nào đang hoạt động, ta quan
sát trên thanh trạng thái hoặc trên Tab Slides.
1.6. Hiển thị các Slide khác
- Muốn hiển thị Slide khác, ta Click vào Slide đó
trên Tab Slide hoặc nhấn nút Previous Slide, nút Next
Slide ở phía dưới thanh cuộn dọc.
Chú ý: Cũng có thể sử dụng các phím Page Up,
Page Down, Home, End để di chuyển
1.7. Thay đổi dáng vẻ của tệp tin trình bày
Chọn Tab Design:
- Chọn các mẫu thiết kế sẵn trong nhóm themes
- Thay đổi màu cho mẫu, chọn Colors.
- Chọn màu nền: Background style
1.8. Lưu và đóng tệp tin trình bày
Muốn lưu tệp: File\Save
Đóng tệp: File\Close
2. Làm việc với các kiểu xem của PowerPoint
Sử dụng các nút View
Các nút View xuất hiện phía dưới của màn hình
Normal View (xem thông thường): cho phép xem tất
cả thành phần chính của phiên trình bày.
Slide Shorter View (sắp xếp Slide): hiển thị các Slide
trong bản trình diễn nhỏ, có thể thêm, xóa, sắp xếp
các Slide 1 cách dễ dàng nhưng không thể hiệu chỉnh
văn bản.
Slide Show View (trình diễn Slide): Xem các Slide
2. Làm việc với các kiểu xem của PowerPoint
Sử dụng menu View
Vào menu View và chọn kiểu xem phù hợp
Tạo các ghi chú cho Slide
Mở Slide muốn tạo ghi chú, nhấn vào khung ghi chú
và gõ các ghi chú muốn kết hợp với Slide.
Chọn View \ Notes Page để xem trước hình dạng các
ghi chú khi in.
3. Chèn hình ảnh, âm thanh
Chọn menu Insert
- Chèn ảnh: vào Insert \ Picture hoặc Clip Art
- Chèn các hình vẽ (Shapes): Insert \Shapes
- Chèn Audio: Insert \ Audio\ Audio From file…
- Chèn Video: Insert \ Video \ Video From file…
3. Chèn hình ảnh, âm thanh
Chèn ảnh vào mọi Slide
+ Sử dụng Slide Master: View \ Slide Master
+ Chèn ảnh
+ Đóng Slide Master
4. Thiết lập hiệu ứng
4.1. Một số hiệu ứng khi trình diễn
a. Hiệu ứng chuyển tiếp Slide:
Chọn một hoặc nhiều Slide cần tạo hiệu ứng, chọn Tab
Transitions
- Chọn hoạt ảnh thích hợp trong nhóm Transition to this Slide
(Click vào nút More để chọn hoạt ảnh khác)
- Trong nhóm Timing:
+ Sound: chọn âm thanh cho hiệu ứng
+ Duration: Thời hạn cho hiệu ứng
+ Click vào Apply to all nếu muốn áp dụng cho tất cả các Slide
trong bài trình diễn
+ Advance Slide: nếu thực hiện hiệu ứng bằng click chuột, ta
chọn On mouse Click, để hiệu ứng chạy tự động, ta đặt thời
gian trong ô After.
4. Thiết lập hiệu ứng
b. Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong Slide:
- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng, sau đó chọn Tab
Animations \ Add Animation
+ Entrance: hiệu ứng cho đối tượng xuất hiện
+ Emphasis: hiệu ứng nhấn mạnh đối tượng
+ Exit: hiệu ứng làm biến mất đối tượng
+ Motion Path: hiệu ứng cho đối tượng di chuyển theo quỹ
đạo
Click vào nút Animation Pane để xuất hiện ngăn
hiệu ứng
Danh sách các hiệu ứng đã tạo
cho đối tượng
- Thay đổi thứ tự hiệu ứng: chọn
hiệu ứng, sau đó kéo lên/xuống
vị trí khác
- Xóa hiệu ứng: chọn hiệu ứng,
nhấn phím Delete
Muốn thiết kế hay thay đổi các chi tiết khác của hiệu ứng đang
áp dụng thì: click chuột phải, chọn:
• EFFECT OPTIONS: (tùy chọn hiệu ứng)
Sound: thêm âm thanh cho hiệu ứng
After Animation: hiệu ứng phụ xảy ra
lúc thực hiện xong hiệu ứng chính.
• TIMING:
Start: kích hoạt hiệu ứng
Delay: thời gian chờ trước khi thực hiện hiệu ứng
Speed: cho biết thời gian trình diễn xong hiệu ứng
Repeat: số lần lặp lại của hiệu ứng
* None: không lặp lại.
* 2, 3, 4, 5, 10: số lần lặp lại.
* Until Next Click: lặp lại cho đến khi click chuột.
* Until End of Slide: lặp lại cho đến khi kết thúc Slide đó.
3. THIẾT LẬP HIỆU
ỨNGlập hiệu ứng
4. Thiết
4.2. Trình diễn Slide
-Từ menu Slide Show chọn View Show (hoặc F5) để xem
trình diễn.
-Nhấn Esc để thoát phần trình diễn, trở về
màn hình soạn thảo.
4. Thiết lập hiệu ứng
4.2. Trình diễn Slide
- Để trình diễn Slide hiện tại: Click vào nút Slide Show
(Hoặc nhấn Shifft + F5)
- Để trình diễn từ Slide đầu tiên: Ấn phím F5
- Nhấn Esc để thoát phần trình diễn, trở về màn hình
soạn thảo.
5. LIÊN KẾT TRONG POWERPOINT
B1: Chọn đối tượng cần liên kết
B2: Chọn Insert\Action hoặc Insert Hyperlink (hoặc nhấn
Ctrl+K)
Chọn Insert\Action: Xuất hiện hộp thoại Action
Settings, chọn thẻ Mouse Click
Click
Click vào để mở
danh sách
Nếu muốn tạo liên kết
đến các Slide khác
trong bài trình diễn hiện
tại, ta Click chọn slide
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Slide
28
Hộp thoại Hyperlink to Slide
Click
Click
chọn các
Slide cần
liên kết
đến
Click
29
Chọn Insert\Action : Xuất hiện hộp thoại Action
Settings, chọn thẻ Mouse Click
Click
Click vào để mở
danh sách
Nếu muốn tạo liên kết đến
các Slide trong tệp
Powerpoint khác, ta Click
chọn Other Powerpoint
Presentation…
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Other Powerpoint
Presentation
30
Hộp thoại Hyperlink to Other Powerpoint Presentation
Click vào mũi tên để tìm đường dẫn
tới thư mục chứa file Powerpoint
Click chọn
Click
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Slide
31
Hộp thoại Hyperlink to Slide
Click
Click chọn
các Slide cần
liên kết đến
Click
32
Chọn Insert\Action : Xuất hiện hộp thoại Action
Settings, chọn thẻ Mouse Click
Click
Click vào để mở
danh sách
Nếu muốn tạo liên kết đến
các file khác (word, excel…),
ta Click chọn Other File…
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Other File
33
Hộp thoại Hyperlink to Other File
Click vào mũi tên để tìm đường dẫn
tới thư mục chứa file
Click chọn
Click
34
TẠO NÚT HÀNH ĐỘNG
Trên thanh menu, chọn Insert
Shapes Action Buttons
Click chọn nút
35
* Click chuột vào biểu tượng của một kiểu nút hành động phù
hợp, con trỏ chuột đổi dạng thành dấu “+”
* Kéo chuột để vẽ thành một ô chữ nhật trên Slide,
Powerpoint sẽ tạo nút đã chọn và đồng thời xuất hiện hộp
thoại Action Settings
* Trong hộp thoại Action Settings, chọn trang Mouse Click
để quy định hành động khi click chuột lên nút
36
* Trong hộp thoại Action Settings, chọn trang Mouse Click
Không thực
hiện hành
động gì
Click vào mũi
tên sẽ xuất hiện
danh sách
Chuyển đến
một slide hoặc
đối tượng khác
Click các tuỳ
chọn
37
GỠ BỎ HYPERLINK
* Chọn đối tượng cần gỡ bỏ liên kết trong slide
* Click phải chuột, xuất
hiện menu
Click
38
6. THIẾT LẬP TRANG IN VÀ IN ẤN
6.1. Page Setup (thiết lập trang in):
Từ menu chọn Design Page Setup
- Trong mục Slides Sized
for (Kích thước trang
giấy), nhấp mũi tên bên
phải để chọn kích cỡ giấy
in.
- Trong mục Orientation
(Hướng in): mục Slides
(trang), chọn Portrait (in
dọc) & Landscape (in
ngang)
6. THIẾT LẬP TRANG IN VÀ IN ẤN
6.2. PRINT (in các Slides):
•
Từ menu File Print (hoặc Ctrl + P)
-Trong Print range (phạm vi
in): All (in tất cả), Current
slide (in slide hiện tại),
Slides (in các slide theo ý
muốn.
VD: 1, 3-5: in slide 1, slide từ
3 đến 5).
II. Sử dụng phần mềm giáo dục
để dạy học ở mầm non
1. Phần mềm Bút chì thông minh
1. Phần mềm Bút chì thông minh
Bút chì thông minh là phần mềm được thiết kế
dưới dạng trò chơi vui nhộn, ngộ nghĩnh, phù
hợp với lứa tuổi mẫu giáo, mầm non. Tạo cơ hội
cho các bé quan sát thế giới xung quanh ngay
trên màn hình máy tính, với những hình ảnh
sống động, kích thích sự sáng tạo, rèn luyện trí
nhớ, kỹ năng quan sát của bé.
1. Phần mềm Bút chì thông minh
• Thông qua 30 trò chơi, cùng gần 500 mẫu
đồ vật các em dễ dàng làm quen:
Các con số, học đếm.
Học phát âm bảng chữ cái.
Học xem giờ và quan sát thời gian.
Hiểu công dụng của đồ vật trong gia đình.
Làm quen với con vật, cây cối, các loài hoa.
Nhận biết các phương tiện giao thông.
2. Phần mềm Sắc màu toán học
• Sắc màu toán học giúp các em làm quen với các
phép toán thông qua những màu sắc hấp dẫn. Qua đó
các em sẽ học phép cộng, phép trừ trong phạm vi 5,
10, 20, 100 ngay trên màn hình máy tính. Phần mềm
phù hợp với lứa tuổi mẫu giáo cho đến lớp 2.
3. Phần mềm học vần tiếng Việt
3. Phần mềm học vần tiếng Việt
• Học vần Tiếng Việt giúp các bé trong độ tuổi mẫu
giáo nhận biết và học cách phát âm toàn bộ 29
chữ cái tiếng Việt, theo chuẩn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Với 173 âm vần tiếng Việt chính, 500
bức tranh và 1.000 từ khóa được ghi âm giọng
chuẩn Hà Nội giúp các bé:
• Học cách phát âm, đánh vần tiếng Việt.
• Học cách dùng dấu tiếng Việt.
• Làm các bài tập luyện về âm, vần, dấu tiếng Việt.
Một số ứng dụng CNTT
trong dạy học mầm non
I. Phần mềm trình diễn
MS PowerPoint
1. Cách tạo một trình diễn
Power Point là một chương trình ứng dụng để
tạo các bài trình diễn bằng một hoặc nhiều slide,
chứa nội dung là chữ, biểu đồ, hình ảnh…
Cụ thể:
- Tạo nhanh các bài trình diễn.
- Trợ giúp xây dựng các bài trình diễn theo ý tưởng
từng bước.
- Dễ dàng thay đổi kiểu thể hiện để đạt hiệu quả cao
nhất.
- Có số lượng mẫu tham khảo phong phú.
- Giúp thiết kế các bài trình diễn chuyên nghiệp…
1.1. Khởi động Microsoft PowerPoint
C1: Kích đúp vào biểu tượng
trên
Desktop
C2: Chọn Start All Programs
Microsoft Office Microsoft Office
PowerPoint 2010
1.2. Tạo một tệp tin trình bày mới
C1: Nhấn nút New trên thanh truy cập nhanh
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
C3: File \ New \ Blank Presentation
1.3. Nhận biết thành phần trên màn hình làm việc
Vùng soạn thảo các Slide
Danh sách
các Slides
đã được tạo
1.3. Nhận biết thành phần trên màn hình làm việc
Outline và Slides Tabs
- Tab Outline cho phép hiển thị đường bao ngoài của
tiêu đề và văn bản của mỗi slide trong bản trình diễn.
Các Slides có thể được soạn thảo trong phạm vi đường
bao này.
- Tab Slides hiển thị tất cả những slides trong bản trình
diễn với hình ảnh nhỏ.
1.4. Nhập văn bản, biểu đồ và các ảnh vào ô giữ chỗ
Khi bắt đầu mở PowerPoint, PowerPoint hiển thị slide
tiêu đề trong ô slide. Ta có thể gõ tiêu đề của bài trình
bày và các tiêu đề phụ trong slide này. Để nhập văn bản
vào slide tiêu đề, thực hiện như sau:
•Nhấp chuột và gõ tiêu đề của bài trình bày trong
vùng “Click to add title”.
•Nhấp chuột và gõ các tiêu đề phụ trong vùng “Click
to add subtitle”.
1.5. Thêm Slide vào tệp tin trình bày
Để thêm một slide mới, ta làm như sau:
C1: Home\ New Slide
C2: Chọn 1 Slide, nhấn Enter
C3: Nhấn Ctrl + M.
…
1.5. Thêm Slide vào tệp tin trình bày
Thay đổi bố cục của Slide: Home\Layout
Slide tiêu đề
Tiêu đề và
đoạn văn bản
Tiêu đề và 2
cột văn bản
1.6. Hiển thị các Slide khác
- Để xác định slide nào đang hoạt động, ta quan
sát trên thanh trạng thái hoặc trên Tab Slides.
1.6. Hiển thị các Slide khác
- Muốn hiển thị Slide khác, ta Click vào Slide đó
trên Tab Slide hoặc nhấn nút Previous Slide, nút Next
Slide ở phía dưới thanh cuộn dọc.
Chú ý: Cũng có thể sử dụng các phím Page Up,
Page Down, Home, End để di chuyển
1.7. Thay đổi dáng vẻ của tệp tin trình bày
Chọn Tab Design:
- Chọn các mẫu thiết kế sẵn trong nhóm themes
- Thay đổi màu cho mẫu, chọn Colors.
- Chọn màu nền: Background style
1.8. Lưu và đóng tệp tin trình bày
Muốn lưu tệp: File\Save
Đóng tệp: File\Close
2. Làm việc với các kiểu xem của PowerPoint
Sử dụng các nút View
Các nút View xuất hiện phía dưới của màn hình
Normal View (xem thông thường): cho phép xem tất
cả thành phần chính của phiên trình bày.
Slide Shorter View (sắp xếp Slide): hiển thị các Slide
trong bản trình diễn nhỏ, có thể thêm, xóa, sắp xếp
các Slide 1 cách dễ dàng nhưng không thể hiệu chỉnh
văn bản.
Slide Show View (trình diễn Slide): Xem các Slide
2. Làm việc với các kiểu xem của PowerPoint
Sử dụng menu View
Vào menu View và chọn kiểu xem phù hợp
Tạo các ghi chú cho Slide
Mở Slide muốn tạo ghi chú, nhấn vào khung ghi chú
và gõ các ghi chú muốn kết hợp với Slide.
Chọn View \ Notes Page để xem trước hình dạng các
ghi chú khi in.
3. Chèn hình ảnh, âm thanh
Chọn menu Insert
- Chèn ảnh: vào Insert \ Picture hoặc Clip Art
- Chèn các hình vẽ (Shapes): Insert \Shapes
- Chèn Audio: Insert \ Audio\ Audio From file…
- Chèn Video: Insert \ Video \ Video From file…
3. Chèn hình ảnh, âm thanh
Chèn ảnh vào mọi Slide
+ Sử dụng Slide Master: View \ Slide Master
+ Chèn ảnh
+ Đóng Slide Master
4. Thiết lập hiệu ứng
4.1. Một số hiệu ứng khi trình diễn
a. Hiệu ứng chuyển tiếp Slide:
Chọn một hoặc nhiều Slide cần tạo hiệu ứng, chọn Tab
Transitions
- Chọn hoạt ảnh thích hợp trong nhóm Transition to this Slide
(Click vào nút More để chọn hoạt ảnh khác)
- Trong nhóm Timing:
+ Sound: chọn âm thanh cho hiệu ứng
+ Duration: Thời hạn cho hiệu ứng
+ Click vào Apply to all nếu muốn áp dụng cho tất cả các Slide
trong bài trình diễn
+ Advance Slide: nếu thực hiện hiệu ứng bằng click chuột, ta
chọn On mouse Click, để hiệu ứng chạy tự động, ta đặt thời
gian trong ô After.
4. Thiết lập hiệu ứng
b. Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong Slide:
- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng, sau đó chọn Tab
Animations \ Add Animation
+ Entrance: hiệu ứng cho đối tượng xuất hiện
+ Emphasis: hiệu ứng nhấn mạnh đối tượng
+ Exit: hiệu ứng làm biến mất đối tượng
+ Motion Path: hiệu ứng cho đối tượng di chuyển theo quỹ
đạo
Click vào nút Animation Pane để xuất hiện ngăn
hiệu ứng
Danh sách các hiệu ứng đã tạo
cho đối tượng
- Thay đổi thứ tự hiệu ứng: chọn
hiệu ứng, sau đó kéo lên/xuống
vị trí khác
- Xóa hiệu ứng: chọn hiệu ứng,
nhấn phím Delete
Muốn thiết kế hay thay đổi các chi tiết khác của hiệu ứng đang
áp dụng thì: click chuột phải, chọn:
• EFFECT OPTIONS: (tùy chọn hiệu ứng)
Sound: thêm âm thanh cho hiệu ứng
After Animation: hiệu ứng phụ xảy ra
lúc thực hiện xong hiệu ứng chính.
• TIMING:
Start: kích hoạt hiệu ứng
Delay: thời gian chờ trước khi thực hiện hiệu ứng
Speed: cho biết thời gian trình diễn xong hiệu ứng
Repeat: số lần lặp lại của hiệu ứng
* None: không lặp lại.
* 2, 3, 4, 5, 10: số lần lặp lại.
* Until Next Click: lặp lại cho đến khi click chuột.
* Until End of Slide: lặp lại cho đến khi kết thúc Slide đó.
3. THIẾT LẬP HIỆU
ỨNGlập hiệu ứng
4. Thiết
4.2. Trình diễn Slide
-Từ menu Slide Show chọn View Show (hoặc F5) để xem
trình diễn.
-Nhấn Esc để thoát phần trình diễn, trở về
màn hình soạn thảo.
4. Thiết lập hiệu ứng
4.2. Trình diễn Slide
- Để trình diễn Slide hiện tại: Click vào nút Slide Show
(Hoặc nhấn Shifft + F5)
- Để trình diễn từ Slide đầu tiên: Ấn phím F5
- Nhấn Esc để thoát phần trình diễn, trở về màn hình
soạn thảo.
5. LIÊN KẾT TRONG POWERPOINT
B1: Chọn đối tượng cần liên kết
B2: Chọn Insert\Action hoặc Insert Hyperlink (hoặc nhấn
Ctrl+K)
Chọn Insert\Action: Xuất hiện hộp thoại Action
Settings, chọn thẻ Mouse Click
Click
Click vào để mở
danh sách
Nếu muốn tạo liên kết
đến các Slide khác
trong bài trình diễn hiện
tại, ta Click chọn slide
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Slide
28
Hộp thoại Hyperlink to Slide
Click
Click
chọn các
Slide cần
liên kết
đến
Click
29
Chọn Insert\Action : Xuất hiện hộp thoại Action
Settings, chọn thẻ Mouse Click
Click
Click vào để mở
danh sách
Nếu muốn tạo liên kết đến
các Slide trong tệp
Powerpoint khác, ta Click
chọn Other Powerpoint
Presentation…
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Other Powerpoint
Presentation
30
Hộp thoại Hyperlink to Other Powerpoint Presentation
Click vào mũi tên để tìm đường dẫn
tới thư mục chứa file Powerpoint
Click chọn
Click
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Slide
31
Hộp thoại Hyperlink to Slide
Click
Click chọn
các Slide cần
liên kết đến
Click
32
Chọn Insert\Action : Xuất hiện hộp thoại Action
Settings, chọn thẻ Mouse Click
Click
Click vào để mở
danh sách
Nếu muốn tạo liên kết đến
các file khác (word, excel…),
ta Click chọn Other File…
Xuất hiện hộp thoại Hyperlink to Other File
33
Hộp thoại Hyperlink to Other File
Click vào mũi tên để tìm đường dẫn
tới thư mục chứa file
Click chọn
Click
34
TẠO NÚT HÀNH ĐỘNG
Trên thanh menu, chọn Insert
Shapes Action Buttons
Click chọn nút
35
* Click chuột vào biểu tượng của một kiểu nút hành động phù
hợp, con trỏ chuột đổi dạng thành dấu “+”
* Kéo chuột để vẽ thành một ô chữ nhật trên Slide,
Powerpoint sẽ tạo nút đã chọn và đồng thời xuất hiện hộp
thoại Action Settings
* Trong hộp thoại Action Settings, chọn trang Mouse Click
để quy định hành động khi click chuột lên nút
36
* Trong hộp thoại Action Settings, chọn trang Mouse Click
Không thực
hiện hành
động gì
Click vào mũi
tên sẽ xuất hiện
danh sách
Chuyển đến
một slide hoặc
đối tượng khác
Click các tuỳ
chọn
37
GỠ BỎ HYPERLINK
* Chọn đối tượng cần gỡ bỏ liên kết trong slide
* Click phải chuột, xuất
hiện menu
Click
38
6. THIẾT LẬP TRANG IN VÀ IN ẤN
6.1. Page Setup (thiết lập trang in):
Từ menu chọn Design Page Setup
- Trong mục Slides Sized
for (Kích thước trang
giấy), nhấp mũi tên bên
phải để chọn kích cỡ giấy
in.
- Trong mục Orientation
(Hướng in): mục Slides
(trang), chọn Portrait (in
dọc) & Landscape (in
ngang)
6. THIẾT LẬP TRANG IN VÀ IN ẤN
6.2. PRINT (in các Slides):
•
Từ menu File Print (hoặc Ctrl + P)
-Trong Print range (phạm vi
in): All (in tất cả), Current
slide (in slide hiện tại),
Slides (in các slide theo ý
muốn.
VD: 1, 3-5: in slide 1, slide từ
3 đến 5).
II. Sử dụng phần mềm giáo dục
để dạy học ở mầm non
1. Phần mềm Bút chì thông minh
1. Phần mềm Bút chì thông minh
Bút chì thông minh là phần mềm được thiết kế
dưới dạng trò chơi vui nhộn, ngộ nghĩnh, phù
hợp với lứa tuổi mẫu giáo, mầm non. Tạo cơ hội
cho các bé quan sát thế giới xung quanh ngay
trên màn hình máy tính, với những hình ảnh
sống động, kích thích sự sáng tạo, rèn luyện trí
nhớ, kỹ năng quan sát của bé.
1. Phần mềm Bút chì thông minh
• Thông qua 30 trò chơi, cùng gần 500 mẫu
đồ vật các em dễ dàng làm quen:
Các con số, học đếm.
Học phát âm bảng chữ cái.
Học xem giờ và quan sát thời gian.
Hiểu công dụng của đồ vật trong gia đình.
Làm quen với con vật, cây cối, các loài hoa.
Nhận biết các phương tiện giao thông.
2. Phần mềm Sắc màu toán học
• Sắc màu toán học giúp các em làm quen với các
phép toán thông qua những màu sắc hấp dẫn. Qua đó
các em sẽ học phép cộng, phép trừ trong phạm vi 5,
10, 20, 100 ngay trên màn hình máy tính. Phần mềm
phù hợp với lứa tuổi mẫu giáo cho đến lớp 2.
3. Phần mềm học vần tiếng Việt
3. Phần mềm học vần tiếng Việt
• Học vần Tiếng Việt giúp các bé trong độ tuổi mẫu
giáo nhận biết và học cách phát âm toàn bộ 29
chữ cái tiếng Việt, theo chuẩn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Với 173 âm vần tiếng Việt chính, 500
bức tranh và 1.000 từ khóa được ghi âm giọng
chuẩn Hà Nội giúp các bé:
• Học cách phát âm, đánh vần tiếng Việt.
• Học cách dùng dấu tiếng Việt.
• Làm các bài tập luyện về âm, vần, dấu tiếng Việt.
 







Các ý kiến mới nhất