Một thứ quà của lúa non

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hồ
Ngày gửi: 21h:18' 06-03-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hồ
Ngày gửi: 21h:18' 06-03-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH & THCS HÒA THUẬN
Giáo viên: Nguyễn Văn Hộ
Bài 14
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA
NON : CỐM
Thạch Lam
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Các bức ảnh sau đây khiến em nghĩ đến thứ quà nào? Chia sẻ một vài hiểu biết
của em về thứ quà đó?
Thứ quà đó là: Cốm
Một số thông tin về cốm:
+ Cốm là một thứ quà ngon nổi tiếng, thứ quà của lúa non, đặc sản của Hà Nội.
+ Cốm có từ lâu đời được làm từ nếp cái hoa vàng, một năm có hai vụ: vụ chiêm
chỉ có cốm vào tháng tư.
+ Cốm mang hương vị tất cả sự đảm đang, cần cù và sáng tạo của người dân làm
nông nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I. Đọc- tìm hiểu tác giả
1/ Tác giả :
Thạch Lam ( 1910 -1942 ),
quê ở Hà Nội, là nhà văn lãng
mạn nổi tiếng trong nhóm Tự
Lực văn đoàn với các truyện
ngắn và bút kí trước 1945.
Thị trấn Cẩm Giàng ( Hải Dương )
quê hương Thạch Lam
2/ Tác phẩm :
Bài này trích trong tập
tùy bút Hà Nội băm sáu phố phường
( 1943 ).
3/ Thể loại : Tùy bút
II. Tìm hiểu văn bản
:
Bài tùy bút nói về vấn
đề gì ? Tác giả sử dụng
những phương thức
biểu đạt nào ? Phương
thức nào là chủ yếu ?
Bài tùy bút này nói về cốm làng Vòng ở Hà
Nội. Tác giả sử dụng nhiều phương thức
biểu đạt nhưng phương thức chính là biểu
cảm.
:
Qua đoạn đầu, tác giả mở
đầu bài viết về cốm bằng
hình ảnh và chi tiết nào ?
:
Hai đoạn đầu :
Tác giả mở đầu bài viết về cốm bằng
chi tiết hương thơm của lá sen trong làn
gió lướt qua hồ rồi nhắc tới hương vị của
cốm.
Tiếp theo, tác giả ca ngợi cốm làng
Vòng nổi tiếng với hình ảnh cô hàng cốm
xinh xinh.
:
Câu văn nào của đoạn
3 đã khái quát giá trị
đặc sắc chứa đựng
trong cốm ?
:
Đoạn thứ 3 :
Câu văn đầu của đoạn đã khái quát
giá trị đặc sắc chứa đựng trong cốm.
Tác giả bình luận về giá trị văn hóa
của cốm gắn liền với tục lệ sêu tết và phê
phán thói chuộng ngoại, bắt chước nước
ngoài, không biết thưởng thức, trân
trọng sản vật dân tộc.
Hồng cốm tốt đôi
:
Tác giả bàn luận về
sự thưởng thức cốm
như thế nào ?
:
Ăn cốm không thể nào ăn vội, vừa ăn thong thả,
vừa ngẫm nghĩ thì mới cảm hết được hương thơm,
vị ngon, sự tươi mát của lá non, cái dịu dàng thanh
đạm của thảo mộc.
:
Theo em văn bản gửi đến người đọc những
thông điệp gì?
Cốm là lộc của trời, là cái khéo léo của
người, là sự cố sức tiềm tàng và sự nhẫn nại
của thần lúa.
=> Cốm như 1 gía trị tinh thần thiêng liêng
đáng được chúng ta trân trọng giữ gìn.
3. TÌM HIỂU CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/91:
2. Nhận xét
Từ ngữ nào
được lặp lại
trong bài ca
dao trên?
Ví dụ:
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (2')
Dãy 1,2: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong
bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
Dãy 3: Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào
hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái
nghĩa, gần âm,…)
“Lợi
nhưng
Dãy 4: Việc sử dụng
từ thì
lợi có
nhưlợitrên
có tác dụng gì?
răng không còn”.
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: SGK/91
2. Nhận xét
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm,
câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Chơi chữ.
3. Kết luận:
Âm: giống nhau
Lợi
Nghĩa: Khác xa nhau
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào
hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để
tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú
vị.
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ:
Xác định các lối chơi
chữ trong các câu
sau:
Thảo luận: 4 nhóm (3')
1.
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2.
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3.
Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4.
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
(1)
Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy
tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền
Đông Dương .
NHÓM 1
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
- (1) Dùng lối nói trại âm
(gần âm).
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
ý coi thường.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
-Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói
trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Nava.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần
âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
NHÓM 2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên.
Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
Ví dụ: Mẹ Minh mua một miếng mít, Minh móc
một múi, mẹ Minh mắng, Minh méo mặt.
NHÓM 3
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
- cá đối -> cối đá
2. Nhận xét
- mèo cái - mái kèo
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần
âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (3)Dùng lối nói lái.
Hiện tượng nói lái
-> Vần được đánh tráo
tạo từ mới, nghĩa mới
chỉ sự vật khác.
NHÓM 4
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần
âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm,
-> Hiện
trồng nhiều ở miền Nam.
- (3) Dùng lối nói lái.
tượng từ
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn
đồng âm
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và của cá nhân khó thổ lộ.
trái nghĩa.
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng
thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
4. Tìm hiểu về chuẩn mực sử dụng từ
Các từ in đậm trong những câu sau dùng sai
như thế nào? Hãy sửa lại cho đúng.
vùi đầu
-Một số người sau một thời gian dùi đầu
vào làm ăn, nay đã khấm khá.
bập bẹ/ tập tọe
-Em bé đã tập tẹ biết nói.
khoảnh khắc
-Đó là những khoảng khắc sung sướng
nhất trong đời em.
TỪ SAI
TỪ ĐÚNG
Dùi đầu
Vùi đầu
Tập tẹ
Tập tọe/ bập bẹ
Khoảng khắc
Khoảnh khắc
NGUYÊN NHÂN
Sai chính tả,
phát âm (Nam
bộ).
Sai vì gần âm,
nhớ không
chính xác.
Sai vì gần âm,
nhớ không
chính xác.
Các từ in đậm trong những câu sau đây
dùng sai như như thế nào? Hãy thay những
từ ấy bằng các từ thích hợp .
Thảo luận đôi bạn: 2p
-Đất nước ta ngày càng sáng sủa .
- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những
câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng
trong thực tế.
- Con người phải biết lương tâm.
Tươi đẹp
1.sáng sủa
Thường nhận biết
bằng thị giác.
Nhận thức bằng tư duy, cảm
xúc, liên tưởng.
VD: Tương lai tươi đẹp
đang vẫy gọi chúng ta.
Sâu sắc.
2.cao cả
Lời nói hoặc việc làm Nhận thức và thẩm
có phẩm chất tuyệt đối. định bằng tư duy, cảm
VD: Ngã xuống vì sự bình xúc, liên tưởng.
yên của cuộc sống là một cái VD: “Học để làm người” là
một câu nói giản dị mà sâu
chết cao cả.
sắc.
3.biết
Có
Nhận thức được, hiểu được Tồn tại một cái gì đó.
Không hiểu đúng
nghĩa của từ.
Không hiểu đúng
nghĩa của từ.
Không hiểu đúng
nghĩa của từ.
Các từ in đậm trong câu những câu sau đây dùng sai như
thế nào? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng.
-Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
-Ăn mặc của chị thật là giản dị. Hào quang: danh từ
->không trực tiếp làm
vị ngữ. Phải dùng
tính từ.
-Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu
chảy thành sông ở Ninh Kiều, thâyĂnchất
đầy
mặc: động từ
->không
làm chủ
ngữ
nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu
đầu,
Lí
Danh từ đầu câu làm
chủ ngữ.
Khánh phải bỏ mạng.
-Nhiều+ danh từ.
-Thảm hại: là tính
từ->sai.
-Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ
không phải là sự giả tạo phồn vinh.
Các từ in đậm trong câu những câu sau đây dùng sai như
thế nào? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng.
NHÓM
CÂU SAI
1
Nước sơn làm cho đồ
vật thêm hào quang.
SỬA
NGUYÊN NHÂN
Hào nhoáng
Hào quang: danh từ
->không trực tiếp làm
vị ngữ. Phải dùng
tính từ.
Ăn mặc: động từ
->không làm chủ ngữ
Danh từ đầu câu làm
chủ ngữ.
2
Ăn mặc của chị thật là
giản dị.
3
Bọn giặc đã chết với nhiều thảm Bọn giặc đã chết -Nhiều+ danh từ.
hại: Máu chảy thành sông ở Ninh
rất thảm hại:…. -Thảm hại: là tính
Kiều, …
từ->sai.
4
Đất nước phải giàu mạnh thật sự
chứ không phải là sự giả tạo phồnPhồn
vinh.
tạo.
Cách ăn mặc/
trang phục.
vinh giả Sai trật tự từ.
->Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ
không phải là sự phồn vinh giả tạo .
=>Sai về tính chất ngữ pháp của từ.
Các từ in đậm trong những câu sau đây sai
như thế nào? Em hãy tìm những từ
thích hợp để thay thế các từ đó.
- Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược
nước ta. -> Sai sắc thái biểu cảm
-> không hợp phong cách văn bản
CHÚ GIỐNG CON BỌ HUNG
Một đơn vị bộ đội trên đường hành quân, đến Quảng Bình,
vào nghỉ tại nhà một ông cụ. Cụ già thăm hỏi từng chiến sĩ và
chăm chú nhìn vào một chiến sĩ da ngăm đen, rồi nói một cách
rất tự nhiên:
- Chú này giống con bọ hung.
Người chiến sĩ là dân Bắc Bộ, không hiểu tiếng địa phương,
lấy làm bối rối.
Em hiểu câu nói trên như thế
nào?
CHÚ GIỐNG CON BỌ HUNG
Một đơn vị bộ đội trên đường hành quân, đến Quảng
Bình, vào nghỉ tại nhà một ông cụ. Cụ già thăm hỏi
từng chiến sĩ và chăm chú nhìn vào một chiến sĩ da
ngăm đen, rồi nói một cách rất tự nhiên:
Chú này giống con bọ hung.
Người chiến sĩ là dân Bắc Bộ, không hiểu tiếng địa
phương, lấy làm bối rối. Sau đó mới hiểu ý nghĩa của
câu nói ấy là: “Chú này giống con của bố ghê”.
->Từ địa phương dễ gây khó hiểu, hiểu
lầm.
KẾT LUẬN:
Khi sử dụng từ cần ghi nhớ:
- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả;
- Sử dụng từ đúng nghĩa;
- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ;
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với
tình huống giao tiếp;
- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Một thứ quà của lúa
non: Cốm thuộc thể loại gì ?
A. Kí sự
B. Truyện ngắn
C. Tùy bút
D. Hồi kí
Câu 2 : Câu văn “Cốm là thức quà riêng
biệt của đất nước .... đồng quê nội cỏ An
Nam.” nói đến vấn đề gì ?
A. Kể về nguồn gốc của cốm.
B. Ca ngợi giá trị của cốm.
C. Miêu tả cách thức làm cốm.
D. Bàn về sự thưởng thức cốm.
Hãy tìm những từ sai lỗi chính tả trong
đọan văn sau và sửa lại cho đúng:
Sài Gòn đương chẻ. Tôi thì đương dà. Ba trăm năm xo với ba nghàn năm
tuổi của đất lước thì cái đô thị lày còn suân trán. Sài Gòn cứ trẻ hoài như
cây tơ đương độ lõn là, trên đà thay ra, đổi thịt, miễn là công dân ngày nay
và cả ngày mai biết cách tưới tiêu, trăm bón, chân trọng giữ gìn cái đô thị
ngọc ngà lày.
Trích “Sài Gòn tôi yêu”- Vũ Bằng
Sài Gòn đương trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm năm so với ba
nghìn năm tuổi của đất nước thì cái đô thị này còn xuân chán.
Sài Gòn cứ trẻ hoài như cây tơ đương độ nõn nà, trên đà thay
da, đổi thịt, miễn là công dân ngày nay và cả ngày mai biết
cách tưới tiêu, chăm bón, trân trọng giữ gìn cái đô thị ngọc
ngà này.
Trích “Sài Gòn tôi yêu”- Vũ Bằng
Giáo viên: Nguyễn Văn Hộ
Bài 14
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA
NON : CỐM
Thạch Lam
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Các bức ảnh sau đây khiến em nghĩ đến thứ quà nào? Chia sẻ một vài hiểu biết
của em về thứ quà đó?
Thứ quà đó là: Cốm
Một số thông tin về cốm:
+ Cốm là một thứ quà ngon nổi tiếng, thứ quà của lúa non, đặc sản của Hà Nội.
+ Cốm có từ lâu đời được làm từ nếp cái hoa vàng, một năm có hai vụ: vụ chiêm
chỉ có cốm vào tháng tư.
+ Cốm mang hương vị tất cả sự đảm đang, cần cù và sáng tạo của người dân làm
nông nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I. Đọc- tìm hiểu tác giả
1/ Tác giả :
Thạch Lam ( 1910 -1942 ),
quê ở Hà Nội, là nhà văn lãng
mạn nổi tiếng trong nhóm Tự
Lực văn đoàn với các truyện
ngắn và bút kí trước 1945.
Thị trấn Cẩm Giàng ( Hải Dương )
quê hương Thạch Lam
2/ Tác phẩm :
Bài này trích trong tập
tùy bút Hà Nội băm sáu phố phường
( 1943 ).
3/ Thể loại : Tùy bút
II. Tìm hiểu văn bản
:
Bài tùy bút nói về vấn
đề gì ? Tác giả sử dụng
những phương thức
biểu đạt nào ? Phương
thức nào là chủ yếu ?
Bài tùy bút này nói về cốm làng Vòng ở Hà
Nội. Tác giả sử dụng nhiều phương thức
biểu đạt nhưng phương thức chính là biểu
cảm.
:
Qua đoạn đầu, tác giả mở
đầu bài viết về cốm bằng
hình ảnh và chi tiết nào ?
:
Hai đoạn đầu :
Tác giả mở đầu bài viết về cốm bằng
chi tiết hương thơm của lá sen trong làn
gió lướt qua hồ rồi nhắc tới hương vị của
cốm.
Tiếp theo, tác giả ca ngợi cốm làng
Vòng nổi tiếng với hình ảnh cô hàng cốm
xinh xinh.
:
Câu văn nào của đoạn
3 đã khái quát giá trị
đặc sắc chứa đựng
trong cốm ?
:
Đoạn thứ 3 :
Câu văn đầu của đoạn đã khái quát
giá trị đặc sắc chứa đựng trong cốm.
Tác giả bình luận về giá trị văn hóa
của cốm gắn liền với tục lệ sêu tết và phê
phán thói chuộng ngoại, bắt chước nước
ngoài, không biết thưởng thức, trân
trọng sản vật dân tộc.
Hồng cốm tốt đôi
:
Tác giả bàn luận về
sự thưởng thức cốm
như thế nào ?
:
Ăn cốm không thể nào ăn vội, vừa ăn thong thả,
vừa ngẫm nghĩ thì mới cảm hết được hương thơm,
vị ngon, sự tươi mát của lá non, cái dịu dàng thanh
đạm của thảo mộc.
:
Theo em văn bản gửi đến người đọc những
thông điệp gì?
Cốm là lộc của trời, là cái khéo léo của
người, là sự cố sức tiềm tàng và sự nhẫn nại
của thần lúa.
=> Cốm như 1 gía trị tinh thần thiêng liêng
đáng được chúng ta trân trọng giữ gìn.
3. TÌM HIỂU CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/91:
2. Nhận xét
Từ ngữ nào
được lặp lại
trong bài ca
dao trên?
Ví dụ:
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (2')
Dãy 1,2: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong
bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
Dãy 3: Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào
hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái
nghĩa, gần âm,…)
“Lợi
nhưng
Dãy 4: Việc sử dụng
từ thì
lợi có
nhưlợitrên
có tác dụng gì?
răng không còn”.
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: SGK/91
2. Nhận xét
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm,
câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Chơi chữ.
3. Kết luận:
Âm: giống nhau
Lợi
Nghĩa: Khác xa nhau
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào
hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để
tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú
vị.
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ:
Xác định các lối chơi
chữ trong các câu
sau:
Thảo luận: 4 nhóm (3')
1.
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2.
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3.
Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4.
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
(1)
Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy
tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền
Đông Dương .
NHÓM 1
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
- (1) Dùng lối nói trại âm
(gần âm).
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
ý coi thường.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
-Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói
trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Nava.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần
âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
NHÓM 2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên.
Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
Ví dụ: Mẹ Minh mua một miếng mít, Minh móc
một múi, mẹ Minh mắng, Minh méo mặt.
NHÓM 3
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
- cá đối -> cối đá
2. Nhận xét
- mèo cái - mái kèo
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần
âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (3)Dùng lối nói lái.
Hiện tượng nói lái
-> Vần được đánh tráo
tạo từ mới, nghĩa mới
chỉ sự vật khác.
NHÓM 4
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần
âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm,
-> Hiện
trồng nhiều ở miền Nam.
- (3) Dùng lối nói lái.
tượng từ
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn
đồng âm
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và của cá nhân khó thổ lộ.
trái nghĩa.
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng
thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
4. Tìm hiểu về chuẩn mực sử dụng từ
Các từ in đậm trong những câu sau dùng sai
như thế nào? Hãy sửa lại cho đúng.
vùi đầu
-Một số người sau một thời gian dùi đầu
vào làm ăn, nay đã khấm khá.
bập bẹ/ tập tọe
-Em bé đã tập tẹ biết nói.
khoảnh khắc
-Đó là những khoảng khắc sung sướng
nhất trong đời em.
TỪ SAI
TỪ ĐÚNG
Dùi đầu
Vùi đầu
Tập tẹ
Tập tọe/ bập bẹ
Khoảng khắc
Khoảnh khắc
NGUYÊN NHÂN
Sai chính tả,
phát âm (Nam
bộ).
Sai vì gần âm,
nhớ không
chính xác.
Sai vì gần âm,
nhớ không
chính xác.
Các từ in đậm trong những câu sau đây
dùng sai như như thế nào? Hãy thay những
từ ấy bằng các từ thích hợp .
Thảo luận đôi bạn: 2p
-Đất nước ta ngày càng sáng sủa .
- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những
câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng
trong thực tế.
- Con người phải biết lương tâm.
Tươi đẹp
1.sáng sủa
Thường nhận biết
bằng thị giác.
Nhận thức bằng tư duy, cảm
xúc, liên tưởng.
VD: Tương lai tươi đẹp
đang vẫy gọi chúng ta.
Sâu sắc.
2.cao cả
Lời nói hoặc việc làm Nhận thức và thẩm
có phẩm chất tuyệt đối. định bằng tư duy, cảm
VD: Ngã xuống vì sự bình xúc, liên tưởng.
yên của cuộc sống là một cái VD: “Học để làm người” là
một câu nói giản dị mà sâu
chết cao cả.
sắc.
3.biết
Có
Nhận thức được, hiểu được Tồn tại một cái gì đó.
Không hiểu đúng
nghĩa của từ.
Không hiểu đúng
nghĩa của từ.
Không hiểu đúng
nghĩa của từ.
Các từ in đậm trong câu những câu sau đây dùng sai như
thế nào? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng.
-Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
-Ăn mặc của chị thật là giản dị. Hào quang: danh từ
->không trực tiếp làm
vị ngữ. Phải dùng
tính từ.
-Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu
chảy thành sông ở Ninh Kiều, thâyĂnchất
đầy
mặc: động từ
->không
làm chủ
ngữ
nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu
đầu,
Lí
Danh từ đầu câu làm
chủ ngữ.
Khánh phải bỏ mạng.
-Nhiều+ danh từ.
-Thảm hại: là tính
từ->sai.
-Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ
không phải là sự giả tạo phồn vinh.
Các từ in đậm trong câu những câu sau đây dùng sai như
thế nào? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng.
NHÓM
CÂU SAI
1
Nước sơn làm cho đồ
vật thêm hào quang.
SỬA
NGUYÊN NHÂN
Hào nhoáng
Hào quang: danh từ
->không trực tiếp làm
vị ngữ. Phải dùng
tính từ.
Ăn mặc: động từ
->không làm chủ ngữ
Danh từ đầu câu làm
chủ ngữ.
2
Ăn mặc của chị thật là
giản dị.
3
Bọn giặc đã chết với nhiều thảm Bọn giặc đã chết -Nhiều+ danh từ.
hại: Máu chảy thành sông ở Ninh
rất thảm hại:…. -Thảm hại: là tính
Kiều, …
từ->sai.
4
Đất nước phải giàu mạnh thật sự
chứ không phải là sự giả tạo phồnPhồn
vinh.
tạo.
Cách ăn mặc/
trang phục.
vinh giả Sai trật tự từ.
->Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ
không phải là sự phồn vinh giả tạo .
=>Sai về tính chất ngữ pháp của từ.
Các từ in đậm trong những câu sau đây sai
như thế nào? Em hãy tìm những từ
thích hợp để thay thế các từ đó.
- Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược
nước ta. -> Sai sắc thái biểu cảm
-> không hợp phong cách văn bản
CHÚ GIỐNG CON BỌ HUNG
Một đơn vị bộ đội trên đường hành quân, đến Quảng Bình,
vào nghỉ tại nhà một ông cụ. Cụ già thăm hỏi từng chiến sĩ và
chăm chú nhìn vào một chiến sĩ da ngăm đen, rồi nói một cách
rất tự nhiên:
- Chú này giống con bọ hung.
Người chiến sĩ là dân Bắc Bộ, không hiểu tiếng địa phương,
lấy làm bối rối.
Em hiểu câu nói trên như thế
nào?
CHÚ GIỐNG CON BỌ HUNG
Một đơn vị bộ đội trên đường hành quân, đến Quảng
Bình, vào nghỉ tại nhà một ông cụ. Cụ già thăm hỏi
từng chiến sĩ và chăm chú nhìn vào một chiến sĩ da
ngăm đen, rồi nói một cách rất tự nhiên:
Chú này giống con bọ hung.
Người chiến sĩ là dân Bắc Bộ, không hiểu tiếng địa
phương, lấy làm bối rối. Sau đó mới hiểu ý nghĩa của
câu nói ấy là: “Chú này giống con của bố ghê”.
->Từ địa phương dễ gây khó hiểu, hiểu
lầm.
KẾT LUẬN:
Khi sử dụng từ cần ghi nhớ:
- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả;
- Sử dụng từ đúng nghĩa;
- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ;
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với
tình huống giao tiếp;
- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Một thứ quà của lúa
non: Cốm thuộc thể loại gì ?
A. Kí sự
B. Truyện ngắn
C. Tùy bút
D. Hồi kí
Câu 2 : Câu văn “Cốm là thức quà riêng
biệt của đất nước .... đồng quê nội cỏ An
Nam.” nói đến vấn đề gì ?
A. Kể về nguồn gốc của cốm.
B. Ca ngợi giá trị của cốm.
C. Miêu tả cách thức làm cốm.
D. Bàn về sự thưởng thức cốm.
Hãy tìm những từ sai lỗi chính tả trong
đọan văn sau và sửa lại cho đúng:
Sài Gòn đương chẻ. Tôi thì đương dà. Ba trăm năm xo với ba nghàn năm
tuổi của đất lước thì cái đô thị lày còn suân trán. Sài Gòn cứ trẻ hoài như
cây tơ đương độ lõn là, trên đà thay ra, đổi thịt, miễn là công dân ngày nay
và cả ngày mai biết cách tưới tiêu, trăm bón, chân trọng giữ gìn cái đô thị
ngọc ngà lày.
Trích “Sài Gòn tôi yêu”- Vũ Bằng
Sài Gòn đương trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm năm so với ba
nghìn năm tuổi của đất nước thì cái đô thị này còn xuân chán.
Sài Gòn cứ trẻ hoài như cây tơ đương độ nõn nà, trên đà thay
da, đổi thịt, miễn là công dân ngày nay và cả ngày mai biết
cách tưới tiêu, chăm bón, trân trọng giữ gìn cái đô thị ngọc
ngà này.
Trích “Sài Gòn tôi yêu”- Vũ Bằng
 








Các ý kiến mới nhất