Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 15. MRVT: Các dân tộc. Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thi lệ hà
Ngày gửi: 13h:41' 21-12-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 938
Nguồn:
Người gửi: lê thi lệ hà
Ngày gửi: 13h:41' 21-12-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 938
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC .
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021
www.themegallery.com
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”
a) Bạn Lan rất thông minh.
b) Những hạt sương long lanh như những
bóng đèn pha lê.
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ chỉ đặc điểm?
Đường mềm như dải lụa.
b) Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm.
* Bài 1: Hãy kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
1. Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Dân tộc thiểu số là những dân tộc có ít người.
2. Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta?
- Người dân tộc thiểu số thường sinh sống ở các vùng núi cao.
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi…
Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc
Tày
Nùng
Dao
Mông
Mường
Thái
Giáy
Tà ôi
Hoa
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi…
Miền Trung: Vân Kiều, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng…
Các dân tộc thiểu số ở miền Trung
Vân Kiều
Cơ-ho
Khơ-mú
Ê-đê
Gia-rai
Ba-na
Chăm
Xơ-đăng
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi…
Miền Trung: Vân Kiều, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng…
Miền Nam: Khơ-me, Hoa, Chăm, Xtiêng…
Các dân tộc thiểu số ở miền Nam
Khơ-me
Chơ-ro
Hoa
Xtiêng
Châu Mạ
Luyện từ và câu
Làng, bản của đồng bào dân tộc thiểu số
Nhảy múa bên bếp lửa
Dân tộc Raglai (Ra-glai hoặc Ra Glai; tên gọi khác Ra Glây, Hai, Noana, La Vang) cư trú chủ yếu ở tỉnh Ninh Thuận và huyện Khánh Sơn, phía nam tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Bình Thuận.
Đàn Chapi, một loại nhạc cụ bằng ống tre rất độc đáo. Trong các lễ hội, như Lễ bỏ mả, Lễ lúa mới, Lễ xuống đồng, Tết Nguyên Đán…, tiếng đàn Chapi lại vang lên, da diết. Người ta gọi Chapi là cây đàn của người nghèo.
đàn Chapi
Lễ hội cồng chiêng
Cộng đồng Việt Nam có 54 dân tộc trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 80% còn lại hơn 10% là dân tộc thiểu số. Trải qua nhiều thế kỉ, cộng động dân tộc ta gắn bó với nhau xây dựng bảo vệ đất nước. Tuy mỗi dân tộc có tiếng nói và bản sắc riêng nhưng chúng ta tìm thấy những nét chung là đức tính cần cù, chịu khó, thông minh trong sản xuất, không khoan nhượng với kẻ thù và có lòng vị tha và bao dung, độ lượng…. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ trống:
Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những
thửa ruộng …………
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
thường tập trung bên ………… để múa hát.
d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của
dân tộc ………
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm
……….. để ở.
Bài tập 2.
(nhà rông, nhà sàn, Chăm, bậc thang)
nhà rông
bậc thang.
nhà sàn
Chăm.
RUỘNG BẬC THANG
Nhà sàn
Dân tộc Chăm
Lễ hội Ka tê
Bài 3. Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi nói những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh.
- Trăng tròn như quả bóng.
- Quả bóng tròn như mặt trăng.
- Nụ cười của bé tươi như hoa.
- Bông hoa tươi như nụ cười của bé.
- Đèn điện sáng như sao.
- Những ngôi sao sáng như ngọn đèn.
- Bản đồ Việt Nam cong cong như hình chữ S.
- Chữ S cong cong như bản đồ Việt Nam.
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như……………..,
như ……………………
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như ………
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như ……….
Bài 4:
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như …………..,
như ……………………
núi Thái Sơn,
nước trong nguồn chảy ra.
Bài 4:
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Bài 4:
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như ………
đổ mỡ.
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Bài 4:
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như …
núi.
Bài 4. Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Công cha, nghĩa mẹ được so sánh như ............................................,
như ...............................................................................................
Trời mưa, đường đất sét trơn như .......................................
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như ......................
núi Thái Sơn,
nước trong nguồn chảy ra.
bôi mỡ.
núi.
Trò chơi
Rung chuông vàng
www.themegallery.com
Dòng nào ghi đúng tên các dân tộc thiểu số ở miền Trung
TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
Dân tộc nào sau đây không phải là dân tộc thiểu số?
TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
Trong các câu bên, câu nào không dùng hình ảnh so sánh
www.themegallery.com
Trong các câu bên, câu nào có hình ảnh so sánh
CHÀO TẠM BIỆT
HẸN GẶP LẠI
TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC .
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021
www.themegallery.com
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”
a) Bạn Lan rất thông minh.
b) Những hạt sương long lanh như những
bóng đèn pha lê.
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ chỉ đặc điểm?
Đường mềm như dải lụa.
b) Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm.
* Bài 1: Hãy kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
1. Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Dân tộc thiểu số là những dân tộc có ít người.
2. Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta?
- Người dân tộc thiểu số thường sinh sống ở các vùng núi cao.
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi…
Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc
Tày
Nùng
Dao
Mông
Mường
Thái
Giáy
Tà ôi
Hoa
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi…
Miền Trung: Vân Kiều, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng…
Các dân tộc thiểu số ở miền Trung
Vân Kiều
Cơ-ho
Khơ-mú
Ê-đê
Gia-rai
Ba-na
Chăm
Xơ-đăng
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi…
Miền Trung: Vân Kiều, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng…
Miền Nam: Khơ-me, Hoa, Chăm, Xtiêng…
Các dân tộc thiểu số ở miền Nam
Khơ-me
Chơ-ro
Hoa
Xtiêng
Châu Mạ
Luyện từ và câu
Làng, bản của đồng bào dân tộc thiểu số
Nhảy múa bên bếp lửa
Dân tộc Raglai (Ra-glai hoặc Ra Glai; tên gọi khác Ra Glây, Hai, Noana, La Vang) cư trú chủ yếu ở tỉnh Ninh Thuận và huyện Khánh Sơn, phía nam tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Bình Thuận.
Đàn Chapi, một loại nhạc cụ bằng ống tre rất độc đáo. Trong các lễ hội, như Lễ bỏ mả, Lễ lúa mới, Lễ xuống đồng, Tết Nguyên Đán…, tiếng đàn Chapi lại vang lên, da diết. Người ta gọi Chapi là cây đàn của người nghèo.
đàn Chapi
Lễ hội cồng chiêng
Cộng đồng Việt Nam có 54 dân tộc trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 80% còn lại hơn 10% là dân tộc thiểu số. Trải qua nhiều thế kỉ, cộng động dân tộc ta gắn bó với nhau xây dựng bảo vệ đất nước. Tuy mỗi dân tộc có tiếng nói và bản sắc riêng nhưng chúng ta tìm thấy những nét chung là đức tính cần cù, chịu khó, thông minh trong sản xuất, không khoan nhượng với kẻ thù và có lòng vị tha và bao dung, độ lượng…. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ trống:
Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những
thửa ruộng …………
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
thường tập trung bên ………… để múa hát.
d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của
dân tộc ………
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm
……….. để ở.
Bài tập 2.
(nhà rông, nhà sàn, Chăm, bậc thang)
nhà rông
bậc thang.
nhà sàn
Chăm.
RUỘNG BẬC THANG
Nhà sàn
Dân tộc Chăm
Lễ hội Ka tê
Bài 3. Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi nói những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh.
- Trăng tròn như quả bóng.
- Quả bóng tròn như mặt trăng.
- Nụ cười của bé tươi như hoa.
- Bông hoa tươi như nụ cười của bé.
- Đèn điện sáng như sao.
- Những ngôi sao sáng như ngọn đèn.
- Bản đồ Việt Nam cong cong như hình chữ S.
- Chữ S cong cong như bản đồ Việt Nam.
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như……………..,
như ……………………
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như ………
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như ……….
Bài 4:
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như …………..,
như ……………………
núi Thái Sơn,
nước trong nguồn chảy ra.
Bài 4:
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Bài 4:
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như ………
đổ mỡ.
Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Bài 4:
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như …
núi.
Bài 4. Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Công cha, nghĩa mẹ được so sánh như ............................................,
như ...............................................................................................
Trời mưa, đường đất sét trơn như .......................................
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như ......................
núi Thái Sơn,
nước trong nguồn chảy ra.
bôi mỡ.
núi.
Trò chơi
Rung chuông vàng
www.themegallery.com
Dòng nào ghi đúng tên các dân tộc thiểu số ở miền Trung
TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
Dân tộc nào sau đây không phải là dân tộc thiểu số?
TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
Trong các câu bên, câu nào không dùng hình ảnh so sánh
www.themegallery.com
Trong các câu bên, câu nào có hình ảnh so sánh
CHÀO TẠM BIỆT
HẸN GẶP LẠI
 









Các ý kiến mới nhất