Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. MRVT: Gia đình. Ôn tập câu: Ai là gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phong
Ngày gửi: 20h:24' 14-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phong
Ngày gửi: 20h:24' 14-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ ngữ về gia đình. Ôn tập câu Ai là gì ?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ về gia đình.
- Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì - con gì) là gì?
- Biết sử dụng từ ngữ đúng chủ điểm, phân biệt được kiểu câu Ai (cái gì - con gì) là gì?
- Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học.
Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Em hiểu thế nào là ông bà?
Ông bà là từ chỉ cả ông và bà.
- Em hiểu thế nào là chú cháu?
Chú cháu là từ chỉ cả chú và cháu.
Ông bà
Chú cháu
Bài 1. Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.
M : ông bà , chú cháu,.…
Kết luận: Các từ được gọi là từ chỉ gộp những người trong gia đình đều là những từ chỉ 2 người trong gia đình trở lên.
Các từ chỉ gộp những người trong gia đình:
cha ông
bố mẹ
cha con
mẹ con
cậu cháu
cô cháu
cô chú
cậu mợ
cô dì chú bác
ông cháu
chú bác
cha chú
chú thím
bà cháu
anh chị
chị em
anh em
anh chị em
Bài 2. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp :
a) Con hiền cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
c) Con có cha như nhà có nóc.
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
e) Chị ngã em nâng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Bài 2. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp :
a) Con hiền cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
c) Con có cha như nhà có nóc.
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
e) Chị ngã em nâng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Con hiền cháu thảo.
Con cháu hiếu thảo, ngoan ngoãn với ông bà.
Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
Con cái ngoan ngoãn, giỏi giang sẽ làm cho cha mẹ tự hào, vẻ vang.
Con có cha như nhà có nóc.
Con có cha sẽ được bảo vệ và che chở.
Con có mẹ sẽ được che chở, bảo vệ, yêu thương
Con có mẹ như măng ấp bẹ.
Chị ngã em nâng.
Anh chị em trong gia đình phải biết giúp đỡ, yêu thương lẫn nhau.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em phải biết yêu thương,
đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp:
2. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp :
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
c) Con có cha như nhà có nóc.
a) Con hiền cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
e) Chị ngã em nâng.
g) Anh em như thể chân tay.
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
3. Dựa theo nội dung các bài tập đọc đã học ở tuần 3, tuần 4, hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về :
a) Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len.
b) Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ.
c) Bà mẹ trong truyện Người mẹ.
d) Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
a) Tuấn là anh trai của Lan.
Tuấn là người anh rất yêu thương em.
b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà.
Bạn nhỏ là người rất yêu bà.
c)Bà mẹ là người rất yêu thương con.
Bà mẹ là người rất dũng cảm.
d) Sẻ non là người bạn tốt.
Sẻ non là người bạn đáng quý.
Dặn dò
Xem lại bài đã học. Ghi Thứ ngày vào vở.
1
Hoàn thành các bài tập trong VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 3, TẬP 1
2
Chuẩn bị bài sau : So sánh (SGK/42, 43)
3
Luyện từ và câu
Từ ngữ về gia đình. Ôn tập câu Ai là gì ?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ về gia đình.
- Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì - con gì) là gì?
- Biết sử dụng từ ngữ đúng chủ điểm, phân biệt được kiểu câu Ai (cái gì - con gì) là gì?
- Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học.
Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Em hiểu thế nào là ông bà?
Ông bà là từ chỉ cả ông và bà.
- Em hiểu thế nào là chú cháu?
Chú cháu là từ chỉ cả chú và cháu.
Ông bà
Chú cháu
Bài 1. Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.
M : ông bà , chú cháu,.…
Kết luận: Các từ được gọi là từ chỉ gộp những người trong gia đình đều là những từ chỉ 2 người trong gia đình trở lên.
Các từ chỉ gộp những người trong gia đình:
cha ông
bố mẹ
cha con
mẹ con
cậu cháu
cô cháu
cô chú
cậu mợ
cô dì chú bác
ông cháu
chú bác
cha chú
chú thím
bà cháu
anh chị
chị em
anh em
anh chị em
Bài 2. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp :
a) Con hiền cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
c) Con có cha như nhà có nóc.
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
e) Chị ngã em nâng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Bài 2. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp :
a) Con hiền cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
c) Con có cha như nhà có nóc.
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
e) Chị ngã em nâng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Con hiền cháu thảo.
Con cháu hiếu thảo, ngoan ngoãn với ông bà.
Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
Con cái ngoan ngoãn, giỏi giang sẽ làm cho cha mẹ tự hào, vẻ vang.
Con có cha như nhà có nóc.
Con có cha sẽ được bảo vệ và che chở.
Con có mẹ sẽ được che chở, bảo vệ, yêu thương
Con có mẹ như măng ấp bẹ.
Chị ngã em nâng.
Anh chị em trong gia đình phải biết giúp đỡ, yêu thương lẫn nhau.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em phải biết yêu thương,
đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp:
2. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp :
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
c) Con có cha như nhà có nóc.
a) Con hiền cháu thảo.
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
e) Chị ngã em nâng.
g) Anh em như thể chân tay.
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
3. Dựa theo nội dung các bài tập đọc đã học ở tuần 3, tuần 4, hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về :
a) Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len.
b) Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ.
c) Bà mẹ trong truyện Người mẹ.
d) Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
a) Tuấn là anh trai của Lan.
Tuấn là người anh rất yêu thương em.
b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà.
Bạn nhỏ là người rất yêu bà.
c)Bà mẹ là người rất yêu thương con.
Bà mẹ là người rất dũng cảm.
d) Sẻ non là người bạn tốt.
Sẻ non là người bạn đáng quý.
Dặn dò
Xem lại bài đã học. Ghi Thứ ngày vào vở.
1
Hoàn thành các bài tập trong VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 3, TẬP 1
2
Chuẩn bị bài sau : So sánh (SGK/42, 43)
3
 









Các ý kiến mới nhất