Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 34. MRVT: Lạc quan - Yêu đời

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thuần
Ngày gửi: 17h:40' 26-04-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích: 0 người
Trạng ngữ trong câu bên dưới
bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Trạng ngữ chỉ mục đích

1
Tìm trạng ngữ trong câu sau?
Tôi hạn chế ăn đồ ngọt để không bị béo phì.

2

- Để làm gì?
- Nhằm mục đích gì?
- Vì cái gì?

Trạng ngữ chỉ mục đích
trả lời cho các câu hỏi nào?

Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ
mục đích
M: Để có một cơ thể khỏe
mạnh, tôi tập thể dục hàng
ngày.

3

Thêm chủ ngữ, vị ngữ vào chỗ trống
để có câu hoàn chỉnh:
Vì một tương lai tốt đẹp hơn,………………

chúng ta hãy chăm chỉ học tập ngay từ bây giờ.

4

Thêm trạng ngữ chỉ mục đích vào
chỗ trống để có câu hoàn chỉnh:
Để
phòng tránh nạn đuối nước
……………………………………...,
em sẽ học các kỹ năng và tham gia khóa tập bơi.

5

Mở rộng vốn từ:
Lạc quan – Yêu đời

Mở rộng vốn từ

1

Cho một số từ phức chứa tiếng “vui” như
sau:

vui chơi

vui lòng

vui sướng
mua vui

góp vui

vui thích

vui tươi

vui mừng
vui thú

vui vẻ

vui nhộn
vui tính

vui vui

Sắp xếp vào 4 nhóm sau theo nghĩa tương ứng
TỪ CHỈ
HOẠT ĐỘNG

TỪ CHỈ
CẢM GIÁC

TỪ CHỈ
TÍNH TÌNH

TỪ VỪA CHỈ
TÍNH TÌNH VỪA
CHỈ CẢM GIÁC

vui chơi

vui lòng

vui sướng
mua vui
TỪ CHỈ
HOẠT ĐỘNG

góp vui

vui thích

vui tươi
TỪ CHỈ
CẢM GIÁC

vui mừng
vui thú

vui vẻ

vui nhộn
vui tính

vui vui

TỪ CHỈ
TÍNH TÌNH

TỪ VỪA CHỈ
TÍNH TÌNH VỪA
CHỈ CẢM GIÁC

Ngoài ra, có từ nào chứa
tiếng “vui” mà em biết?

vui tai

vui thầm

vui mắt

thú vui

vui ca

sướng vui

vui miệng

tươi vui

vui cười

buồn vui

2

Từ mỗi nhóm từ ở bài tập 1, chọn ra
một từ và đặt câu với từ đó.

M:
* Mình đánh một bản đàn để góp vui
cho các cậu thôi.
* “Bác vui lòng lấy giúp cháu cây bút
mới với ạ!”
* Những chú hề mới vui nhộn làm sao!
* Ai mà chẳng thích một người vui vẻ.

CUỘC THI

TRẠNG NGUYÊN CƯỜI

Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười

* Chia lớp thành 2 đội Nam và Nữ
* Lần lượt các đội sẽ nói 1 từ ngữ miêu tả tiếng
cười (không được lặp lại)
*Đội nào tìm được nhiều hơn thì đội đó giành
được chiến thắng
 Khi đến lượt các bạn giơ tay để cô giáo gọi nhé!
Mỗi lượt có 5 giây để trả lời.

hi hi

ha ha

hả hê

sằng sặc

khanh khách
rúc rích

hô hố
tủm tỉm

giòn giã

he he
khoái chí
giòn tan

khùng khục
ha hả

hì hì
khúc khích
ra rả
toang toác

M: cười khanh khách
* Em bé thích chí, cười khanh khách.

M: cười rúc rích
* Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm.

Nối các từ ngữ cười với
các câu thích hợp:

hả hê
hì hì
rúc rích
hô hố
khanh khách
khùng khục

*

*

Cu cậu gãi đầu cười ……,
vẻ xoa dịu

*

*

Mấy cô bạn tôi không biết
thích thú điều gì, cứ cười
………..trong góc lớp.

*

Anh ấy cươi hả hê, đầy
vẻ khoái chí.

*
*
*
*

*
*
*

Anh chàng cười …………,
nom thật vô duyên.
Ông cụ cười ………………
trong cổ họng.
Bọn khỉ vừa chuyền cành
thoăn thoắt vừa cười
………………..
468x90
 
Gửi ý kiến