Tuần 6. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Sương
Ngày gửi: 15h:34' 18-01-2022
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Sương
Ngày gửi: 15h:34' 18-01-2022
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Bài 6C: Trung thực – Tự trọng (tiết 1).
Thứ tu, ngày 19 tháng 10 năm 2022
1. Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng (tiếp theo).
Mục tiêu
2. Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
* Tự kiêu:
* Tự ái:
* Tự hào:
* Tự ti:
* Tự trọng:
* Tự tin:
thấy mình nhỏ bé, kém cỏi, không tin tưởng vào khả năng của mình.
quá nghĩ đến mình nên tỏ ra giận dỗi, khó chịu khi người khác không đề cao mình.
tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.
lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.
luôn đề cao bản thân.
2. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
3. Sắp xếp các từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở.
Tự tin, tự trọng, tự hào
Tự ti, tự kiêu, tự ái
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) ”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2) .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, (3) nhất cũng dần dần thấy (4) hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào (5) . Lớp 4A chúng em rất (6) về bạn Minh.
tự hào
tự kiêu
tự ái
tự trọng
tự tin
tự ti
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống ?
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
Trung hậu: Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
4. Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
Trung thành: Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.
Trung kiên: Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Trung thực: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Trung nghĩa: Ngay thẳng, thật thà.
Trung thu: Rằm tháng tám, ngày tết của trẻ em theo phong tục cổ truyền và được diễn ra vào giữa mùa thu.
Trung tâm: Phần giữa của một khoảng không gian.
Trung bình: Ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá.
4. Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
- Chúng em rước đèn trung thu rất vui.
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- Bạn Nam rất trung thực.
Bài 6C: Trung thực – Tự trọng (tiết 1).
Thứ tu, ngày 19 tháng 10 năm 2022
1. Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng (tiếp theo).
Mục tiêu
2. Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
* Tự kiêu:
* Tự ái:
* Tự hào:
* Tự ti:
* Tự trọng:
* Tự tin:
thấy mình nhỏ bé, kém cỏi, không tin tưởng vào khả năng của mình.
quá nghĩ đến mình nên tỏ ra giận dỗi, khó chịu khi người khác không đề cao mình.
tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.
lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.
luôn đề cao bản thân.
2. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
3. Sắp xếp các từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở.
Tự tin, tự trọng, tự hào
Tự ti, tự kiêu, tự ái
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) ”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2) .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, (3) nhất cũng dần dần thấy (4) hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào (5) . Lớp 4A chúng em rất (6) về bạn Minh.
tự hào
tự kiêu
tự ái
tự trọng
tự tin
tự ti
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống ?
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
Trung hậu: Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
4. Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
Trung thành: Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.
Trung kiên: Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Trung thực: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Trung nghĩa: Ngay thẳng, thật thà.
Trung thu: Rằm tháng tám, ngày tết của trẻ em theo phong tục cổ truyền và được diễn ra vào giữa mùa thu.
Trung tâm: Phần giữa của một khoảng không gian.
Trung bình: Ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá.
4. Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
- Chúng em rước đèn trung thu rất vui.
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- Bạn Nam rất trung thực.
 








Các ý kiến mới nhất