Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. MRVT: Ý chí - Nghị lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Liền
Ngày gửi: 15h:24' 21-12-2021
Dung lượng: 930.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Liền
Ngày gửi: 15h:24' 21-12-2021
Dung lượng: 930.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
TRƯỜNG TIỂU HỌC B BÌNH THỦY
TRANG 118
KHỞI ĐỘNG
Tính từ là gì ?
Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,...
Tìm tính từ trong câu sau?
Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2021
TRANG 118 – VBT 82
1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.
chí phải
ý chí
, chí lí
, chí thân ,
chí tình
, chí công
, chí khí
, chí hướng ,
quyết chí
Chí phải: cực kỳ đúng đắn, rất đúng đắn, dùng để biểu thị sự đúng đắn ở mức độ cao và đáng tin cậy và đôi khi sử dụng để biểu đạt sự đồng tình.
Chí lí: rất có lí, rất đúng.
Chí thân: rất thân thiết.
Chí tình: rất có tình.
Chí công: rất công bằng, không một chút thiên vị.
Ý chí: ý thức, tình cảm tự giác, mạnh mẽ, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích.
Chí khí: chí lớn và sự khảng khái, không chịu khuất phục trước sức mạnh hoặc trở ngại.
Chí hướng: Ý muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống.
Quyết chí: định ý một cách cương quyết.
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
a) Làm việc liên tục, bền bỉ.
b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.
c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
-> kiên trì
-> kiên cố
-> chí tình, chí nghĩa
-> nghị lực
3. Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng)
Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu (1)…….......... Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không (2)…………. Ở nhà em tự tập viết bằng chân. (3)…………… của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu (4)……………, nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng (5)…………… học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt (6)…………...… trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo Ưu tú.
nghị lực
nản chí
Quyết tâm
kiên nhẫn
quyết chí
nguyện vọng
4. Mỗi câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì ?
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
- Cơ đồ: sự nghiệp.
- Ngoan: khôn ngoan, giỏi giang; ngoan cường.
- Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám rước, có cán dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu, xung quanh có tua rủ.
tàn
Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám rước, có cán dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu, xung quanh có tua rủ.
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
3) Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp cho con người vững vàng, cứng cỏi hơn
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
1) Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
2) Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
DĂN DÒ
Ôn lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Tính từ (tiếp theo).
CHÀO TẠM BIỆT!
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
TRƯỜNG TIỂU HỌC B BÌNH THỦY
TRANG 118
KHỞI ĐỘNG
Tính từ là gì ?
Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,...
Tìm tính từ trong câu sau?
Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2021
TRANG 118 – VBT 82
1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.
chí phải
ý chí
, chí lí
, chí thân ,
chí tình
, chí công
, chí khí
, chí hướng ,
quyết chí
Chí phải: cực kỳ đúng đắn, rất đúng đắn, dùng để biểu thị sự đúng đắn ở mức độ cao và đáng tin cậy và đôi khi sử dụng để biểu đạt sự đồng tình.
Chí lí: rất có lí, rất đúng.
Chí thân: rất thân thiết.
Chí tình: rất có tình.
Chí công: rất công bằng, không một chút thiên vị.
Ý chí: ý thức, tình cảm tự giác, mạnh mẽ, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích.
Chí khí: chí lớn và sự khảng khái, không chịu khuất phục trước sức mạnh hoặc trở ngại.
Chí hướng: Ý muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống.
Quyết chí: định ý một cách cương quyết.
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
a) Làm việc liên tục, bền bỉ.
b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.
c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
-> kiên trì
-> kiên cố
-> chí tình, chí nghĩa
-> nghị lực
3. Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng)
Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu (1)…….......... Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không (2)…………. Ở nhà em tự tập viết bằng chân. (3)…………… của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu (4)……………, nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng (5)…………… học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt (6)…………...… trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo Ưu tú.
nghị lực
nản chí
Quyết tâm
kiên nhẫn
quyết chí
nguyện vọng
4. Mỗi câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì ?
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
- Cơ đồ: sự nghiệp.
- Ngoan: khôn ngoan, giỏi giang; ngoan cường.
- Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám rước, có cán dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu, xung quanh có tua rủ.
tàn
Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám rước, có cán dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu, xung quanh có tua rủ.
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
3) Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp cho con người vững vàng, cứng cỏi hơn
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
1) Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
2) Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
DĂN DÒ
Ôn lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Tính từ (tiếp theo).
CHÀO TẠM BIỆT!
 








Các ý kiến mới nhất