Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. MRVT: Ý chí - Nghị lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Mỹ Lệ - Trường Tiểu học Quang Trung - Quy Nhơn
Người gửi: Nguyễn Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:24' 18-06-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Trần Thị Mỹ Lệ - Trường Tiểu học Quang Trung - Quy Nhơn
Người gửi: Nguyễn Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:24' 18-06-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LỚP 4A
Giáo viên:Trần Thị Mỹ Lệ
Thứ bảy ngày 26 tháng 11 năm 2022
Thứ bảy ngày 26 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 26 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí,
chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.
Chí có nghĩa là rất, hết sức
(biểu thị mức độ cao nhất)
M:chí phải
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một mục đích tốt
đẹp
M: ý chí
Thảo luận nhóm
Chí phải: cực kỳ đúng đắn, rất đúng đắn, dùng để biểu thị sự đúng đắn ở
mức độ cao và đáng tin cậy và đôi khi sử dụng để biểu đạt sự đồng tình.
Chí lí: rất có lí, rất đúng.
Chí thân: rất thân thiết.
Chí tình: rất có tình.
Chí công: rất công bằng, không một chút thiên vị.
Ý chí: ý thức, tình cảm tự giác, mạnh mẽ, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ
đạt cho bằng được mục đích.
Chí khí: chí lớn và sự khảng khái, không chịu khuất phục trước sức mạnh
hoặc trở ngại.
Chí hướng: Ý muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc
sống.
Quyết chí: định ý một cách cương quyết.
1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí,
chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.
Chí có nghĩa là rất, hết sức
(biểu thị mức độ cao nhất)
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một mục đích tốt
đẹp
chí phải , chí lí , chí thân ,
chí tình , chí công
ý chí , chí khí , chí hướng ,
quyết chí
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
a) Làm việc liên tục, bền bỉ.
-> kiên trì
b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. -> nghị lực
c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
-> kiên cố
-> chí tình, chí nghĩa
Nhóm đôi
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
a) Làm việc liên tục, bền bỉ.
-> kiên trì
b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. -> nghị lực
c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
-> kiên cố
-> chí tình, chí nghĩa
Luyện tập- thực hành
3. Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí,
quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng) để điền vào ô trống?
Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu (1)……..........
nghị lực Bị liệt cả
nản chí Ở nhà em tự tập viết bằng
hai tay, em buồn nhưng không (2)………….
Quyết tâm của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học.
chân. (3)……………
kiên nhẫn nhưng
Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu (4)……………,
quyết chí
được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng (5)……………
học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một
nguyện vọng trở
trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt (6)…………...…
thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo Ưu tú.
Trò chơi: “ Ai nhanh-Ai đúng”
4. Mỗi câu tục ngữ sau đây khuyên người ta điều gì ?
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b)
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
- Cơ đồ: sự nghiệp.
- Ngoan: khôn ngoan, giỏi giang; ngoan cường.
- Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám
rước, có cán dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu,
xung quanh có tua rủ.
tàn
Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám rước, có cán
dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu, xung quanh có tua rủ.
4. Mỗi câu tục ngữ sau đây khuyên người ta điều gì?
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả
thử thách con người, giúp cho con người vững vàng, cứng cỏi hơn
b)
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng.
Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục.
c)
Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày
thành đạt.
DĂN DÒ
• Ôn lại bài.
• Chuẩn bị bài sau: Tính từ (tiếp theo).
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
Tạm biệt các em nhé!
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LỚP 4A
Giáo viên:Trần Thị Mỹ Lệ
Thứ bảy ngày 26 tháng 11 năm 2022
Thứ bảy ngày 26 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 26 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí,
chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.
Chí có nghĩa là rất, hết sức
(biểu thị mức độ cao nhất)
M:chí phải
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một mục đích tốt
đẹp
M: ý chí
Thảo luận nhóm
Chí phải: cực kỳ đúng đắn, rất đúng đắn, dùng để biểu thị sự đúng đắn ở
mức độ cao và đáng tin cậy và đôi khi sử dụng để biểu đạt sự đồng tình.
Chí lí: rất có lí, rất đúng.
Chí thân: rất thân thiết.
Chí tình: rất có tình.
Chí công: rất công bằng, không một chút thiên vị.
Ý chí: ý thức, tình cảm tự giác, mạnh mẽ, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ
đạt cho bằng được mục đích.
Chí khí: chí lớn và sự khảng khái, không chịu khuất phục trước sức mạnh
hoặc trở ngại.
Chí hướng: Ý muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc
sống.
Quyết chí: định ý một cách cương quyết.
1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí,
chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.
Chí có nghĩa là rất, hết sức
(biểu thị mức độ cao nhất)
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một mục đích tốt
đẹp
chí phải , chí lí , chí thân ,
chí tình , chí công
ý chí , chí khí , chí hướng ,
quyết chí
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
a) Làm việc liên tục, bền bỉ.
-> kiên trì
b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. -> nghị lực
c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
-> kiên cố
-> chí tình, chí nghĩa
Nhóm đôi
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
a) Làm việc liên tục, bền bỉ.
-> kiên trì
b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. -> nghị lực
c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
-> kiên cố
-> chí tình, chí nghĩa
Luyện tập- thực hành
3. Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí,
quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng) để điền vào ô trống?
Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu (1)……..........
nghị lực Bị liệt cả
nản chí Ở nhà em tự tập viết bằng
hai tay, em buồn nhưng không (2)………….
Quyết tâm của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học.
chân. (3)……………
kiên nhẫn nhưng
Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu (4)……………,
quyết chí
được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng (5)……………
học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một
nguyện vọng trở
trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt (6)…………...…
thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo Ưu tú.
Trò chơi: “ Ai nhanh-Ai đúng”
4. Mỗi câu tục ngữ sau đây khuyên người ta điều gì ?
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b)
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
- Cơ đồ: sự nghiệp.
- Ngoan: khôn ngoan, giỏi giang; ngoan cường.
- Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám
rước, có cán dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu,
xung quanh có tua rủ.
tàn
Tàn: đồ dùng để che cho vua chúa, che kiệu trong các đám rước, có cán
dài, có khung hình tròn bọc một tấm vải nhiễu, xung quanh có tua rủ.
4. Mỗi câu tục ngữ sau đây khuyên người ta điều gì?
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả
thử thách con người, giúp cho con người vững vàng, cứng cỏi hơn
b)
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng.
Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục.
c)
Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày
thành đạt.
DĂN DÒ
• Ôn lại bài.
• Chuẩn bị bài sau: Tính từ (tiếp theo).
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
Tạm biệt các em nhé!
 








Các ý kiến mới nhất