Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. MUỐI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:02' 17-04-2025
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:02' 17-04-2025
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH)2, H3PO4, HNO3,
NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất base là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án C
Câu 2: Công thức hóa học của phosphorus acid là:
A. HNO3.
B. H2SO3.
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Đáp án D
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH,
H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án B
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là:
A. Iron (III) hyđroxide.
B. Iron (II) hyđroxide.
C. Iron (III) hiđrua.
D. Iron (II) hyđroxide.
Đáp án A
Câu 5: Cho các oxit sau: CO2, K2O, CaO, BaO, P2O5.
Oxit tác dụng với axit để tạo thành muối và nước là
A. CO2, CaO, BaO
B. K2O, CaO, BaO
C. K2O, CaO, P2O5
D. CO2, BaO, P2O5
Đáp án B
Câu hỏi 6: PTPƯ khi cho Na2O tác dụng với axit H2SO4 là
A. Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
B. Na2O + H2SO4 → NaSO4 + H2O
C. 2Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
D. Na2O + 4H2SO4 → Na2(SO4)3 + 2H2O
Đáp án A
BÀI 11. MUỐI
(6 tiết)
I. KHÁI NIỆM
Thành phần phân tử của muối
1. Quan sát thành phần
CTHH
STT
Cation kim loại
Anion gốc acid
muối
CTHH của các muối trong
1Na
- Cl
bảng sau và điền những
1 NaCl
1Ca
= CO3
thành phần có đặc trưng
CaCO3
1Na
- HCO3
giống nhau vào cùng 1 2
3 NaHCO3
2Al
= SO4
cột.
? Em có nhận xét gì về thành phần
các
4 Alcủa
2(SO
4)3muối trên.
2. Hãy so sánh thành phần CTHH của muối với base và acid → tìm đặc điểm
giống và khác nhau giữa muối và các loại hợp chất trên từ đó suy ra công thức
tổng quát của muối?
3. Dựa vào bảng 11.1 Sgk và đặc
điểm của muối ở trên nêu khái niệm
muối?
Nhận xét về cách gọi tên của
muối.
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị)
+ tên gốc acid.
Phân loại:
- Theo thành phần, muối được chia làm 2 loại: muối trung hòa và muối
acid.
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc acid không có nguyên tử
hyđrogen.
Ví dụ: Na2SO4, CaCO3,…
Câu1. Trong những chất dưới đây chất nào là muối?
A. CaO
B. KNO3
C. KOH
D. HNO3
Câu 2. Dãy chất nào dưới đây đều là muối?
A. FeO, K2O, ZnCl2
B. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2
C. KOH, Mg(OH)2, KCl
D. NaCl, AlCl3, Ca(HCO3)2, KNO3
1. Công thức của các muối:
Potassium sulfate: K2SO4;
Sodium hydrosulfate: NaHSO4
Sodium hydrocarbonate:
NaHCO3
Sodium chloride: NaCl
Sodium nitrate: NaNO3;
Calcium hydrophosphate:
CaHPO4
Magnesium sulfate: MgSO4
Copper(II) sulfate: CuSO4.
2. Tên gọi của các muối:
AlCl3: aluminium chloride
KC1: potassium chloride
A12(SO4)3: aluminium sulfate
MgSO4: magnesium sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate
NaHCO3: sodium
hydrocarbonate.
3. Phản ứng tạ muối KC1:
KOH + HC1
KC1 + H2O
Phản ứng tạo muối MgSO4
Mg + H2SO4
MgSO4 + H2
KẾT LUẬN
1.Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion
kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Phân tử muối gồm có một hay nhiều cation kim
loại liên kết với một hay nhiều anion gốc acid.
2. Công thức hoá học của phân tử muối:
MxAy
Trong đó
- M: là cation kim loại.
- A: là anion gốc acid
- x: là chỉ số của M.
- y: Là chỉ số của anion gốc acid.
(x,y nguyên dương, tối giản)
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
acid.
VD: KCl: Potassium chloride
CuSO4: Copper (II) sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate
II. Tính tan của muối
Em hãy nghiên cứu rút ra khái quát về tính tan của một số muối?
KẾT LUẬN
- Tất cả các muối nitrate đều tan
- Các muối chloride đều tan trừ AgCl
- Trong các muối carbonate thường gặp chỉ có muối carbonate của kim
loại kiềm (như Na2CO3, K2CO3) và muối ammonium carbonate (NH4)2CO3
tan trong nước.
- Tất cả cá muối K, Na, Li, ammonium đều tan.
Hầu hết các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan, CaSO4 và PbSO4
ít tan
III. Tính chất hóa học
Các nhóm cùng tìm hiểu các Trạm kiến thức và hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số
1.(Trạm 1) Nêu tính chất
hóa học của muối?
2.(Trạm 1) Nêu thí nghiệm
thể hiện từng tính chất hóa
học của muối?
3.(Trạm 2) Nêu cách tiến
hành thí nghiệm.
4.(Trạm 3)Nêu hiện tượng,
viết PTHH của từng thí
nghiệm?
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN1:Fe tác dụng với
dung dịch CuSO4
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN 2:Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4.
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN 3: Dung dịch CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH.
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN 4:Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.
Kết quả thảo luận của nhóm
STT Cách tiến hành
1
2
3
4
Hiện tượng quan sát được
Viết PTHH
Nhúng đinh Fe trong dung Fe tác dụng với CuSO4,
dịch CuSO4
màu xanh dung dịch nhạt
Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
dần, có lớp đồng đỏ bám
trên đinh sắt.
Nhỏ vài giọt dd H2SO4vào
BaCl2tác dụng với H2SO4và
H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
ống nghiệm có chứa 1ml
tạo kết tủa trắng.
dd BaCl2
CuSO4tác dụng với NaOH
Nhỏ vài giọt dd
CuSO4+ 2NaOH
Cu(OH)2+
CuSO4vào ống nghiệm có tạo kết tủa xanh da trời.
Na2SO4
PTHH:
chứa 1ml dd NaOH
Nhỏ vài giọt dd BaCl2vào BaCl2tác dụng với
ống nghiệm có chứa 1ml Na2SO4tạo kết tủa trắng.
dd Na2SO4
H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
HS quan sát, phân tích các PTHH ở các thí nghiệm 2,3,4 và rút ra
nhận xét: PƯ trao đổi là gì?
Phản ứng trao đổi là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng
trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra
những hợp chất mới.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi
2NaOH +H2SO4 -> Na2SO4+2H2O
KẾT LUẬN
1.Tính chất hóa học của muối
a. Muối tác dụng với kim loại: Kim loại mạnh hơn có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi
dung dịch muối của nó. VD: Fe + CuSO
FeSO + Cu
4
4
b. Muối tác dụng với dung dịch acid: Acid mạnh hơn đẩy được acid yếu hơn ra khỏi muối
của nó. Sản phẩm của phản ứng tạo thành có ít nhất một chất là chất khí/chất ít tan/ không tan
VD: H2SO4 + BaCl2
BaSO4 + 2HCl
c. Muối tác dụng với dung dịch base: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo
thành muối mới và base mới. VD: CuSO4 + 2NaOH
Cu(OH)2 + Na2SO4
d. Muối tác dụng với dung dịch muối: Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành
hai muối mới, trong đó ít nhất có một muối không tan hoặc ít tan.
VD: Na2SO4 + BaCl2
BaSO4 + 2NaCl
2. Phản ứng trao đổi: Là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau
những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
3. Điều kiên xảy ra phản ứng trao đổi: SP tạo thành có chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi.
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Ca(NO3)2 + Na2CO3
Na2CO3 + BaCl2
2HNO3 + Na2CO3
2NaNO3 + CaCO3
BaCO3 + 2NaCl
2NaNO3 + CO2 + H2O
Ca(NO3)2 + Na2SO4
2NaNO3 + CaSO4 (ít tan)
BaCl2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaCl
Có
Có
Không
Không
Không
Không
• Ảnh hưởng của sinh vật ngoại lai
IV: Điều chế
HS trao đổi cặp đôi quan sát hình 11.1 và đọc nội dung ở mục IV SGK từ đó
hoàn thành PHT sau:
1. Quan sát hình ảnh 11.1 ở sgk và cho biết có thể điều chế muối bằng
những cách nào?
2. Ngoài các cách trên, còn cách điều chế muối nào khác hay không? Lấy
VD cụ thể và viết PTHH.
Video
KẾT LUẬN
Có thể điều chế muối bằng một số cách:
+ Cho kim loại tác dụng với dung dịch muối, dung dịch acid
Zn + FeSO4
Zn + 2HCl
ZnSO4 + Fe
ZnCl2 + H2
+ Cho dung dịch acid tác dụng với muối, base, oxide base
HCl + AgNO3
H2SO4 +2NaOH
2HCl + CaO
HNO3 + AgCl
Na2SO4+2H2O
CaCl2 + H2O
+ Cho dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối, dung dịch base
K2CO3 + CaCl2
Na2SO4 + Ba(OH)2
CaCO3 + 2KCl
2NaOH + BaSO4
+ Cho Oxide acid tác dụng với oxide base.
CaO + CO2
t0
CaCO3
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Làm theo nhóm và báo cáo vào tiết vận dụng.Muối không những
làm gia vị trong đời sống, mà còn là chất sát khuẩn cho thực phẩm
khi chế biến.
Các em hãy tìm hiểu về cách khai thác muối, lợi ích, tác hại chế độ
ăn thừa muối, tác hại chế độ ăn thiếu muối, từ đó đưa ra chế độ ăn
hợp lý.
=>Trình bày thuyết trình bằng báo tường, power point, tranh ảnh….
V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
NHIỆM VỤ 1: Chia lớp thành 4 nhóm tổ chức trò chơi TÌM ĐƯỜNG VỀ NHÀ
(bằng hình thức bốc thăm thẻ màu)
- 4 nhóm xếp thành 4 hàng dọc
- Mỗi nhóm được phát một bộ gồm 40 thẻ chứa tên của các chất vô cơ (có màu tương
ứng với nhóm của mình).
- Mỗi nhóm có 3 phút để thảo luận phân loại các loại chất vô cơ đó, đồng thời chia đều
số thẻ đó cho tất cả thành viên trong nhóm. Sau đó lần lượt lên bảng gắn thẻ vào các ô
nhà có trên bảng
- Đội chiến thắng là đội hoàn thành nhanh nhất và đúng nhất.
NHIỆM VỤ 2: Các nhóm tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ tiếp theo
1. Dùng các kiến thức đã được học, các em hãy tìm mối liên hệ giữa các
“nhà” (các loại hợp chất vô cơ)
2. Viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi mối quan hệ đó
Kết luận: Các hợp chất vô cơ có thể chuyển đổi hóa học thành
các hợp chất vô cơ khác
(Vẽ sơ đồ và viết PTHH minh họa vào vở).
Lưu ý: - Các phản ứng hóa học xảy ra phải tuân theo các điều kiện của từng
phản ứng
- Các phản ứng 6,7,8,9, sản phẩm phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi
- Khi oxide acid tác dụng với dung dịch kiềm thì tùy theo tỉ lệ số mol sẽ tạo
ra muối acid hay muối trung hòa.
NaOH + CO2 → NaHCO3
2NaOH + CO2 → Na2CO3
LUYỆN TẬP
Chia lớp làm 4 nhóm, chơi trò chơi CỜ CÁ NGỰA bằng cách trả lời các câu hỏi TN
Câu 1: Cho các chất sau: HCl, NaOH, K2SO4, P2O5, SiO2,
ZnO, CuO, CuCl2, HNO3. Số chất tác dụng với base tạo muối
mới và base mới?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
….. + HCl
A. AgNO3 và AgCl
C. AgCl và AgNO3
→
…..↓ + HNO3
B. NaNO3 và NaCl
D. NaCl và NaNO3
Câu 3: Sơ đồ nào không thể xảy ra trong các sơ đồ sau:
A. Base → Muối → Acid → Muối
B. Base → Oxide base → Muối → Acid
C. Base → Oxide base → Muối → Oxide acid
D. Base → Muối → Base → Oxide base
Câu 4: Thuốc thử dùng để nhận biết HCl và H2SO4 là?
A. Quỳ tím
B. Phenolphtalein
C. AgNO3
D. BaCl2
Câu 5: Cho các phản ứng sau số phản ứng trao đổi là
(1) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O;
(2) SO2 + H2O → H2SO4
(3) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O;
(4) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(5) NaOH + KCl → NaCl + KOH
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
Na2CO3 + HCl → ..........
A. NaCl + CO2 + H2O
C. NaOH + CO2 + HCl
B. NaCl + H2CO3
D. NaCl + CO2 + HCl
Câu 7: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong dung
dịch (do có phản ứng với nhau)?
A. KCl, Na2SO4
C. CaCl2, NaNO3
B. NaOH, MgSO4
D. ZnSO4, H2SO4
Câu 8: Dãy oxide tác dụng với NaOH:
A. CO2, SO2, P2O5, SO3.
C. CaO, CuO, CO, N2O5.
B. CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
D. SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Bài tập 2: Có 4 lọ dung dịch mất nhãn chứa một trong các chất : NaOH, HCl ,
FeCl3, CuSO4 ở mỗi lọ. Chỉ dùng quì tím hãy nhận biết dung dịch trong từng lọ
VẬN DỤNG
HS thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao ở tiết trước
Muối không những làm gia vị trong đời sống, mà còn là chất
sát khuẩn cho thực phẩm khi chế biến. Các em hãy tìm hiểu về
cách khai thác muối, lợi ích và tác hại của muối ăn đối với sức
khỏe của con người. Trình bày thuyết trình bằng báo tường,
power point, tranh ảnh….
THANKS!
Reporting Officer : XXX
汇报人:通用名
NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất base là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án C
Câu 2: Công thức hóa học của phosphorus acid là:
A. HNO3.
B. H2SO3.
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Đáp án D
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH,
H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án B
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là:
A. Iron (III) hyđroxide.
B. Iron (II) hyđroxide.
C. Iron (III) hiđrua.
D. Iron (II) hyđroxide.
Đáp án A
Câu 5: Cho các oxit sau: CO2, K2O, CaO, BaO, P2O5.
Oxit tác dụng với axit để tạo thành muối và nước là
A. CO2, CaO, BaO
B. K2O, CaO, BaO
C. K2O, CaO, P2O5
D. CO2, BaO, P2O5
Đáp án B
Câu hỏi 6: PTPƯ khi cho Na2O tác dụng với axit H2SO4 là
A. Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
B. Na2O + H2SO4 → NaSO4 + H2O
C. 2Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
D. Na2O + 4H2SO4 → Na2(SO4)3 + 2H2O
Đáp án A
BÀI 11. MUỐI
(6 tiết)
I. KHÁI NIỆM
Thành phần phân tử của muối
1. Quan sát thành phần
CTHH
STT
Cation kim loại
Anion gốc acid
muối
CTHH của các muối trong
1Na
- Cl
bảng sau và điền những
1 NaCl
1Ca
= CO3
thành phần có đặc trưng
CaCO3
1Na
- HCO3
giống nhau vào cùng 1 2
3 NaHCO3
2Al
= SO4
cột.
? Em có nhận xét gì về thành phần
các
4 Alcủa
2(SO
4)3muối trên.
2. Hãy so sánh thành phần CTHH của muối với base và acid → tìm đặc điểm
giống và khác nhau giữa muối và các loại hợp chất trên từ đó suy ra công thức
tổng quát của muối?
3. Dựa vào bảng 11.1 Sgk và đặc
điểm của muối ở trên nêu khái niệm
muối?
Nhận xét về cách gọi tên của
muối.
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị)
+ tên gốc acid.
Phân loại:
- Theo thành phần, muối được chia làm 2 loại: muối trung hòa và muối
acid.
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc acid không có nguyên tử
hyđrogen.
Ví dụ: Na2SO4, CaCO3,…
Câu1. Trong những chất dưới đây chất nào là muối?
A. CaO
B. KNO3
C. KOH
D. HNO3
Câu 2. Dãy chất nào dưới đây đều là muối?
A. FeO, K2O, ZnCl2
B. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2
C. KOH, Mg(OH)2, KCl
D. NaCl, AlCl3, Ca(HCO3)2, KNO3
1. Công thức của các muối:
Potassium sulfate: K2SO4;
Sodium hydrosulfate: NaHSO4
Sodium hydrocarbonate:
NaHCO3
Sodium chloride: NaCl
Sodium nitrate: NaNO3;
Calcium hydrophosphate:
CaHPO4
Magnesium sulfate: MgSO4
Copper(II) sulfate: CuSO4.
2. Tên gọi của các muối:
AlCl3: aluminium chloride
KC1: potassium chloride
A12(SO4)3: aluminium sulfate
MgSO4: magnesium sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate
NaHCO3: sodium
hydrocarbonate.
3. Phản ứng tạ muối KC1:
KOH + HC1
KC1 + H2O
Phản ứng tạo muối MgSO4
Mg + H2SO4
MgSO4 + H2
KẾT LUẬN
1.Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion
kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Phân tử muối gồm có một hay nhiều cation kim
loại liên kết với một hay nhiều anion gốc acid.
2. Công thức hoá học của phân tử muối:
MxAy
Trong đó
- M: là cation kim loại.
- A: là anion gốc acid
- x: là chỉ số của M.
- y: Là chỉ số của anion gốc acid.
(x,y nguyên dương, tối giản)
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
acid.
VD: KCl: Potassium chloride
CuSO4: Copper (II) sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate
II. Tính tan của muối
Em hãy nghiên cứu rút ra khái quát về tính tan của một số muối?
KẾT LUẬN
- Tất cả các muối nitrate đều tan
- Các muối chloride đều tan trừ AgCl
- Trong các muối carbonate thường gặp chỉ có muối carbonate của kim
loại kiềm (như Na2CO3, K2CO3) và muối ammonium carbonate (NH4)2CO3
tan trong nước.
- Tất cả cá muối K, Na, Li, ammonium đều tan.
Hầu hết các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan, CaSO4 và PbSO4
ít tan
III. Tính chất hóa học
Các nhóm cùng tìm hiểu các Trạm kiến thức và hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số
1.(Trạm 1) Nêu tính chất
hóa học của muối?
2.(Trạm 1) Nêu thí nghiệm
thể hiện từng tính chất hóa
học của muối?
3.(Trạm 2) Nêu cách tiến
hành thí nghiệm.
4.(Trạm 3)Nêu hiện tượng,
viết PTHH của từng thí
nghiệm?
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN1:Fe tác dụng với
dung dịch CuSO4
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN 2:Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4.
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN 3: Dung dịch CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH.
TRẠM 2: QUAN SÁT
TN 4:Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.
Kết quả thảo luận của nhóm
STT Cách tiến hành
1
2
3
4
Hiện tượng quan sát được
Viết PTHH
Nhúng đinh Fe trong dung Fe tác dụng với CuSO4,
dịch CuSO4
màu xanh dung dịch nhạt
Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
dần, có lớp đồng đỏ bám
trên đinh sắt.
Nhỏ vài giọt dd H2SO4vào
BaCl2tác dụng với H2SO4và
H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
ống nghiệm có chứa 1ml
tạo kết tủa trắng.
dd BaCl2
CuSO4tác dụng với NaOH
Nhỏ vài giọt dd
CuSO4+ 2NaOH
Cu(OH)2+
CuSO4vào ống nghiệm có tạo kết tủa xanh da trời.
Na2SO4
PTHH:
chứa 1ml dd NaOH
Nhỏ vài giọt dd BaCl2vào BaCl2tác dụng với
ống nghiệm có chứa 1ml Na2SO4tạo kết tủa trắng.
dd Na2SO4
H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
HS quan sát, phân tích các PTHH ở các thí nghiệm 2,3,4 và rút ra
nhận xét: PƯ trao đổi là gì?
Phản ứng trao đổi là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng
trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra
những hợp chất mới.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi
2NaOH +H2SO4 -> Na2SO4+2H2O
KẾT LUẬN
1.Tính chất hóa học của muối
a. Muối tác dụng với kim loại: Kim loại mạnh hơn có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi
dung dịch muối của nó. VD: Fe + CuSO
FeSO + Cu
4
4
b. Muối tác dụng với dung dịch acid: Acid mạnh hơn đẩy được acid yếu hơn ra khỏi muối
của nó. Sản phẩm của phản ứng tạo thành có ít nhất một chất là chất khí/chất ít tan/ không tan
VD: H2SO4 + BaCl2
BaSO4 + 2HCl
c. Muối tác dụng với dung dịch base: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo
thành muối mới và base mới. VD: CuSO4 + 2NaOH
Cu(OH)2 + Na2SO4
d. Muối tác dụng với dung dịch muối: Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành
hai muối mới, trong đó ít nhất có một muối không tan hoặc ít tan.
VD: Na2SO4 + BaCl2
BaSO4 + 2NaCl
2. Phản ứng trao đổi: Là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau
những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
3. Điều kiên xảy ra phản ứng trao đổi: SP tạo thành có chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi.
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Ca(NO3)2 + Na2CO3
Na2CO3 + BaCl2
2HNO3 + Na2CO3
2NaNO3 + CaCO3
BaCO3 + 2NaCl
2NaNO3 + CO2 + H2O
Ca(NO3)2 + Na2SO4
2NaNO3 + CaSO4 (ít tan)
BaCl2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaCl
Có
Có
Không
Không
Không
Không
• Ảnh hưởng của sinh vật ngoại lai
IV: Điều chế
HS trao đổi cặp đôi quan sát hình 11.1 và đọc nội dung ở mục IV SGK từ đó
hoàn thành PHT sau:
1. Quan sát hình ảnh 11.1 ở sgk và cho biết có thể điều chế muối bằng
những cách nào?
2. Ngoài các cách trên, còn cách điều chế muối nào khác hay không? Lấy
VD cụ thể và viết PTHH.
Video
KẾT LUẬN
Có thể điều chế muối bằng một số cách:
+ Cho kim loại tác dụng với dung dịch muối, dung dịch acid
Zn + FeSO4
Zn + 2HCl
ZnSO4 + Fe
ZnCl2 + H2
+ Cho dung dịch acid tác dụng với muối, base, oxide base
HCl + AgNO3
H2SO4 +2NaOH
2HCl + CaO
HNO3 + AgCl
Na2SO4+2H2O
CaCl2 + H2O
+ Cho dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối, dung dịch base
K2CO3 + CaCl2
Na2SO4 + Ba(OH)2
CaCO3 + 2KCl
2NaOH + BaSO4
+ Cho Oxide acid tác dụng với oxide base.
CaO + CO2
t0
CaCO3
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Làm theo nhóm và báo cáo vào tiết vận dụng.Muối không những
làm gia vị trong đời sống, mà còn là chất sát khuẩn cho thực phẩm
khi chế biến.
Các em hãy tìm hiểu về cách khai thác muối, lợi ích, tác hại chế độ
ăn thừa muối, tác hại chế độ ăn thiếu muối, từ đó đưa ra chế độ ăn
hợp lý.
=>Trình bày thuyết trình bằng báo tường, power point, tranh ảnh….
V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
NHIỆM VỤ 1: Chia lớp thành 4 nhóm tổ chức trò chơi TÌM ĐƯỜNG VỀ NHÀ
(bằng hình thức bốc thăm thẻ màu)
- 4 nhóm xếp thành 4 hàng dọc
- Mỗi nhóm được phát một bộ gồm 40 thẻ chứa tên của các chất vô cơ (có màu tương
ứng với nhóm của mình).
- Mỗi nhóm có 3 phút để thảo luận phân loại các loại chất vô cơ đó, đồng thời chia đều
số thẻ đó cho tất cả thành viên trong nhóm. Sau đó lần lượt lên bảng gắn thẻ vào các ô
nhà có trên bảng
- Đội chiến thắng là đội hoàn thành nhanh nhất và đúng nhất.
NHIỆM VỤ 2: Các nhóm tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ tiếp theo
1. Dùng các kiến thức đã được học, các em hãy tìm mối liên hệ giữa các
“nhà” (các loại hợp chất vô cơ)
2. Viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi mối quan hệ đó
Kết luận: Các hợp chất vô cơ có thể chuyển đổi hóa học thành
các hợp chất vô cơ khác
(Vẽ sơ đồ và viết PTHH minh họa vào vở).
Lưu ý: - Các phản ứng hóa học xảy ra phải tuân theo các điều kiện của từng
phản ứng
- Các phản ứng 6,7,8,9, sản phẩm phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi
- Khi oxide acid tác dụng với dung dịch kiềm thì tùy theo tỉ lệ số mol sẽ tạo
ra muối acid hay muối trung hòa.
NaOH + CO2 → NaHCO3
2NaOH + CO2 → Na2CO3
LUYỆN TẬP
Chia lớp làm 4 nhóm, chơi trò chơi CỜ CÁ NGỰA bằng cách trả lời các câu hỏi TN
Câu 1: Cho các chất sau: HCl, NaOH, K2SO4, P2O5, SiO2,
ZnO, CuO, CuCl2, HNO3. Số chất tác dụng với base tạo muối
mới và base mới?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
….. + HCl
A. AgNO3 và AgCl
C. AgCl và AgNO3
→
…..↓ + HNO3
B. NaNO3 và NaCl
D. NaCl và NaNO3
Câu 3: Sơ đồ nào không thể xảy ra trong các sơ đồ sau:
A. Base → Muối → Acid → Muối
B. Base → Oxide base → Muối → Acid
C. Base → Oxide base → Muối → Oxide acid
D. Base → Muối → Base → Oxide base
Câu 4: Thuốc thử dùng để nhận biết HCl và H2SO4 là?
A. Quỳ tím
B. Phenolphtalein
C. AgNO3
D. BaCl2
Câu 5: Cho các phản ứng sau số phản ứng trao đổi là
(1) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O;
(2) SO2 + H2O → H2SO4
(3) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O;
(4) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(5) NaOH + KCl → NaCl + KOH
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
Na2CO3 + HCl → ..........
A. NaCl + CO2 + H2O
C. NaOH + CO2 + HCl
B. NaCl + H2CO3
D. NaCl + CO2 + HCl
Câu 7: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong dung
dịch (do có phản ứng với nhau)?
A. KCl, Na2SO4
C. CaCl2, NaNO3
B. NaOH, MgSO4
D. ZnSO4, H2SO4
Câu 8: Dãy oxide tác dụng với NaOH:
A. CO2, SO2, P2O5, SO3.
C. CaO, CuO, CO, N2O5.
B. CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
D. SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Bài tập 2: Có 4 lọ dung dịch mất nhãn chứa một trong các chất : NaOH, HCl ,
FeCl3, CuSO4 ở mỗi lọ. Chỉ dùng quì tím hãy nhận biết dung dịch trong từng lọ
VẬN DỤNG
HS thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao ở tiết trước
Muối không những làm gia vị trong đời sống, mà còn là chất
sát khuẩn cho thực phẩm khi chế biến. Các em hãy tìm hiểu về
cách khai thác muối, lợi ích và tác hại của muối ăn đối với sức
khỏe của con người. Trình bày thuyết trình bằng báo tường,
power point, tranh ảnh….
THANKS!
Reporting Officer : XXX
汇报人:通用名
 








Các ý kiến mới nhất