Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Muối sunfat và nitrat của kim loại kiềm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tâm
Ngày gửi: 16h:45' 22-10-2021
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
ĐÂY LÀ CÁI BÌA
Tinh thể rắn màu trắng hút ẩm
Tinh thể rắn màu trắng hút ẩm
Không mùi
Không mùi
1,46 g/cm 3
2.74 g/cm 3
32,380C (đecanhidrat)
8840C (khan)
58.5°C (đecanhidrat))
315°C (khan)
14290C (khan)
Phân huỷ thành Na2S2 O3 ở 315o C
4,5g/100gdd (00C)
29,8g/100gdd (1000C)
50 g/100g dd (0°C)
100 g/100g dd (100°C)
Không tan trong etanol
Tan trong gluxerol và HI
Không tan amoniac; phân huỷ trong cồn.
Na2SO4
NaHSO4
Cấu trúc tinh thể: trực phương hay lục phương
( khan), đơn tà
Na 2SO4
NaHSO4
Cấu trúc tinh thể: tam phương (triclinic) (khan) đơn tà (ngậm nước)
Na2SO4 có 2 loại khoáng vật tự nhiên : thenardite và mirabilite
Mirabilite
Thenardite
 + Được dùng chủ yếu để làm giảm độ pH
+ làm sạch sản phẩm, và làm giảm độ pH của nước để việc khử trùng bằng clo có hiệu quả, bao gồm cầ hồ bơi.
+ Dùng để sản xuất bột giấy
+ trong y khoa
+ phân bón
+ chế tạo thủy tinh
Na 2SO4
NaHSO4
ỨNG DỤNG
+ Nguồn natri sunfat sản xuất lớn thứ hai là từ quá trình mà axit sunfuric được trung hòa bởi natri hiđroxit, được áp dụng quy mô lớn trong sản xuất tơ nhân tạo Phương pháp này còn là phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm tiện lợi và áp dụng rộng rãi.
NaHCO3  + MgSO4 →
2 NaOH(aq) + H2SO4(aq) →
+ Trong phòng thí nghiệm nó còn được tổng hợp từ phản ứng giữa natri bicacbonat và magie sunfat
Na2SO4(aq) + 2 H2O(l)
Na2SO4 + Mg(OH)2  + 2CO2
Phân tử gam: 174,259 g/mol (khan)
Bề ngoài: Chất rắn kết tinh màu trắng
Tỷ trọng: 2,66 g/cm3, khan
Độ hòa tan trong nước: 11,1 g/10ml 200
K2SO 4
KHSO4
Phân tử gam: 136,17 g/mol
Tỷ trọng: 2,245 g/cm 3
Độ hòa tan trong nước:
490 g/L
Trạng thái tự nhiên: khan ở dạng hình thoi
Trạng thái tự nhiên: khối mặt thoi
Trong công nghiệp: K 2SO4 được điều chế từ muối MgSO4
MgSO4 + 2KCl  K2SO4 + MgCl2
+ Trong dung dịch nước:
+ Sau đó, K2SO4 và MgSO4 sẻ tạo ra muối kép khó tan
K2SO4 + MgSO4 + 6H2O  K2SO2.MgSO4.6H2O
+ Lọc chất rắn và rửa bằng dd KCl thu được K2SO4
K2SO2.MgSO4.6H2O + 2KCl 2K2SO4 + MgCl2 .6H2O
+ Ở dạng tinh khiết, được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp:
K2SO4 + H2SO4  2KHSO4
Nitrat của kim loại kiềm đều là những chất kết tinh, không màu dễ nóng chảy tan tốt trong nước và có tính hút ẩm (trừ KNO3 và CsNO3 )Ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy. Nitra các kim loại kiền đều bị phân hủy theo phương trình:

II.Nitrat các kim loại kiềm
2MNO3 → 2MNO2 + O2
* Natri nitrat (NaNO3)
Là những tinh thể tứ diện không màu thuộc hệ lập phương , chảy rữa ngoài không khí ẩm; tan nhiều trong nước.
II.Nitrat các kim loại kiềm
Phần lớn NaNO3 thu được sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HNO3 khi cho các oxit nhờ hấp thụ bởi dung dịch kiềm.

 Trong tự nhiên NaNO3 củng tích tụ thành mỏ.
 Natri nitrat được dùng chủ yếu làm phân bón.
 NaNO3 hút ẩm mạnh nên không thích hợp làm thuốc nổ.
II.Nitrat các kim loại kiềm
* Kali nitrat
Kali nitat KNO3 là những tinh thể trong suốt, không màu, bền trong không khí, dễ tan trong nước.
 Khi đun nóng trên nhiệt độ nóng chảy
(3330 C), bắt đầu bị phân hủy tách ra O2 và chuyển thành KNO2 .
2KNO3 → 2KNO2 + O2
→Thể hiện tính oxi hóa mạnh
 Điều chế: KNO3 được điều chế bằng phản ứng phân hủy K2CO3 bởi HNO3 hoặc phản ứng trung hòa KOH với HNO3.
Chế tạo thuốc nổ đen với công thức: 68% KNO3, 15% S và 17% C. Khi nổ, nó tạo ra muối kali sunfua, khí nitơ và khí CO2:
2KNO3 + S + 3C → K2S + 3CO2 + N2.
t0
+ Làm phân bón, cung cấp nguyên tố kali và nitơ cho cây trồng.
 Ứng dụng
+ Điều chế oxi với lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm; Phụ gia thực phẩm(E252); Kem đánh răng trị ê buốt

*Muối khó tan của kim loại kiềm
Natri Hidroxoantimonat Na[Sb(OH)6] là chất bột màu trắng hơi xanh, tạo ra ở dạng vi tinh thể. Điều chế được khi cho K[Sb(OH)6] tác dụng với NaCl

K[Sb(OH)6] + NaCl  Na[Sb(OH)6]  + KCl
(2) Kali Hidrotactrat KH[C4H4O6] (KOOC-CHOH-CHOH-COOH) là muối khó tan của kali
(3) Kali Hexacloroplatinat K2[PtCl6] là chất rắn tinh thể màu vàng
(4) Kali Peclorat KClO4 có độ tan phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ. Ở 0oC KClO4 chỉ hòa tan 0,7g/100gH2O.
 
Gửi ý kiến