Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Muốn làm thằng Cuội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 11h:05' 12-12-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 547
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 11h:05' 12-12-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Nhà thơ núi Tản, sông Đà
Lời thề non nước luôn da diết hồn?
(Là ai?)
Bài 16
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
(Tản Đà)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Đọc văn bản
a. Tác giả
-
Tản Đà (1889 –
1939)
Thông tin cá nhân
Tên thật………………………..
Quê quán: …………………….
Cuộc đời: ……………………..
Đặc điểm sáng tác: …………..
Sự nghiệp sáng tác: ……….
1. Đọc văn bản
- Tên thật: Nguyễn Khắc Hiếu
a. Tác giả
Tản Đà (1889 –
1939)
- Quê quán: Hà Tây
- Cuộc đời: Là con người của 2
thế kỉ
- Đặc điểm sáng tác: Tràn đầy
cảm xúc lãng mạn, đậm bản sắc
dân tộc, có những tìm tòi, sáng
tạo.
- Sự nghiệp sáng tác: Sáng tác
thơ, văn xuôi, tản văn, tùy bút,
tự truyện, …
b. Tác phẩm:
b. Tác phẩm
Hoàn
cảnh sáng
tác:
Sáng tác
năm 1917,
trích trong
tập “Khối
tình con I”
Thể
thơ:
Thất
ngôn
bát cú
đường
luật
Mạch cảm
xúc: Tâm
trạng trước
cuộc sống
thực tại
Ước muốn
Thái độ với
cuộc đời
Bố
cục
2 câu
đầu
Tâm trạng trước
cuộc sống thực tại
4 câu
tiếp
Ước muốn của nhà
thơ
2 câu
cuối
Cảm xúc khi nhìn
xuống nhân gian
Khu tưởng niệm
nhà thơ Tản Đà
(Hà Nội)
Con trai cả của Tản Đà
(nhà nghiên cứu
Nguyễn Khắc Xương)
2. Tìm hiểu văn bản:
Muốn làm
a. Nhan đề
Thằng Cuội
=> Cách nói suồng sã, không vòng vo. Cho ta thấy
khát vọng của nhà thơ và chất ngông của ông
b. Hai câu đề: Tâm sự của nhà
thơ
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi !
Trần thế em nay chán nửa rồi.
+ Thời gian: Đêm thu yên tĩnh,
thanh vắng
+ Tâm trạng: Chán nản, buồn
phiền, phiền muộn, bế tắc. Tuy
nhiên, vẫn còn lưu luyến.
+ Cách xưng hô: chị Hằng ơi!,
Gọi chị xưng em.
Tình tứ, thân mật
=> Giọng điệu trầm buồn, từ ngữ
biểu cảm. Thể hiện nỗi bất hòa sâu
sắc với thực tại tầm thường xấu xa.
Buồn vì đêm thu.
BUỒN
CHÁN
Buồn vì công danh
dang dở.
Buồn vì thế sự.
Buồn vì đất nước.
Xưng hô thân mật suồng sã với chị Hằng.
NGÔNG
Dám lên trời cao để tâm tình, giải bày nỗi
niềm sâu kín với chị Hằng.
Ước muốn làm thằng Cuội vui chơi cùng
gió mây …
Dám tựa vai với chị Hằng, dám cười cõi
nhân gian.
Lí giải tâm trạng này,
nhà thơ Xuân Diệu đã
nói: “Có ai đã sống
trong nhũng ngày u uất
từ năm 1925 – 1935 đều
nhận thấy xã hội ta lúc
đó sống trong một
không khí tù hãm, uất
ức, phàm ai có đầu óc
đều muốn thoát li”
c. Bốn câu thực và luận:
- Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
+ Câu hỏi tu từ: Thăm dò
+ Câu cầu khiến: Lời
thỉnh cầu
+ Ngôn ngữ: Giản dị
+ Cách xưng hô: Thân
mật, suồng sã
Ước muốn được lên cung trăng
làm bạn với chị Hằng. Mong
muốn thoát ly hoàn toàn “cõi trần
nhem nhuốc” mà ông đã chán
ghét.
- Có bầu có bạn can cho tủi,
Cùng gió, cùng mây thế mới vui
+ Điệp từ: Diễn tả niềm vui sướng
trực tiếp
+ Hai vế sóng đôi: Lời thỉnh cầu
+ Nét thơ: Phòng túng, ngông
nghênh
+ Hình ảnh: Thơ mộng, tình tứ,
đậm màu sắc dân gian
Khát vọng thoát li thực tại,
sống vui vẻ, sống hạnh phúc ở
cung trăng với chị Hằng.
Chú Cuội ngồi gốc cây đa
Để trâu ăn lúa gọi cha ới ời.
Cùng
gió,
cùng
mây….
Có bầu,
có bạn, can
chi tủi
…thế
mói vui
d. Hai câu kết:
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
Thời gian: Đẹp nhất
Tư thế: Ngạo mạn
Thái độ: Cười (Vui, mãn nguyện + Mỉa mai, khinh bỉ)
Động từ: Thể hiện thái độ khinh bỉ
Tiếng cười ngạo nghễ, khinh bỉ của tác giả vì đã lên cõi
tiên, xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm, nhìn trần gian với
tất cả sự mỉa mai, khinh bỉ.
=> Giọng thơ độc đáo thể hiện đỉnh cao của hồn
thơ lãng mạn và “ngông” của Tản Đà.
3. Tổng kết
a. Nội dung: Cho ta thấy tâm trạng của một con
người bất hòa sâu sắc với xã hội thực tại, muốn
thoát li khỏi thực tại
b. Nghệ thuật:
- Có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại, giữa sự
lãng mạn pha với cái “ngông” của tác giả.
- Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh, vui tuơi; ngôn
ngữ bình dị, trong sáng, giàu sức biểu cảm
- Trong một thể thơ gò bó, nhưng Tản Đà đã thể
hiện một nội dung phóng khoáng, bay bổng rất mới
lạ và táo bạo để nói lên khát vọng thoát ly thực tại
nhàm chán nơi trần gian.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Nghệ thuật hai bài thơ “Qua đèo Ngang”của Bà Huyện Thanh Quan và
bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” của Tản Đà có điểm gì khác nhau?
Nghệ thuật đặc sắc
Giọng A.Trầm lắng, thiết tha
điệu B.Nhẹ nhàng, hóm hỉnh
A.Thất ngôn bát cú đường
luật phá cách .
Thể
thơ B.Thất ngôn bát cú đường
luật chuẩn mực.
Ngôn A.Trang trọng mực thước
ngữ B. Dân dã đời thường
“Qua đèo Ngang” Bà Huyện Thanh
Quan
“Muốn làm
thằng Cuội”
- Tản Đà
A
B
B
A
A
B
Tiêu đề “Muốn làm thằng Cuội” gợi cho
em suy nghĩ gì?
Làm một nhân vật cổ tích
Muốn
làm
thằng
Cuội
Bắt nguồn từ tâm trạng chán
ghét thực tại.
Đỉnh cao của cái ngông trong
thơ Tản Đà.
Khát vọng về một xã hội tốt đẹp
HOÀNG GIA DU HÀNH XEM HÁT TRÊN
SÔNG HƯƠNG
TRANH MÔ PHỎNG XÃ HỘI VIỆT
NAM CUỐI THẾ KỈ XIX, ĐẦU THẾ KỈ
XX
NGƯỜI DÂN SỐNG NGHÈO KHỔ TRÊN
ĐƯỜNG PHỐ
Hướng dẫn học tập
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Học nội dung
- Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết lại bài học.
- Viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm
nhận của em về cái “ngông” trong bài
thơ
* Học bài tiết sau kiểm tra cuối HKI.
CHÚC CÁC EM SỨC
KHỎE, BÌNH AN, HỌC TẬP
TỐT, THI LÀM BÀI ĐẠT
KẾT QUẢ CAO
Nhà thơ núi Tản, sông Đà
Lời thề non nước luôn da diết hồn?
(Là ai?)
Bài 16
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
(Tản Đà)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Đọc văn bản
a. Tác giả
-
Tản Đà (1889 –
1939)
Thông tin cá nhân
Tên thật………………………..
Quê quán: …………………….
Cuộc đời: ……………………..
Đặc điểm sáng tác: …………..
Sự nghiệp sáng tác: ……….
1. Đọc văn bản
- Tên thật: Nguyễn Khắc Hiếu
a. Tác giả
Tản Đà (1889 –
1939)
- Quê quán: Hà Tây
- Cuộc đời: Là con người của 2
thế kỉ
- Đặc điểm sáng tác: Tràn đầy
cảm xúc lãng mạn, đậm bản sắc
dân tộc, có những tìm tòi, sáng
tạo.
- Sự nghiệp sáng tác: Sáng tác
thơ, văn xuôi, tản văn, tùy bút,
tự truyện, …
b. Tác phẩm:
b. Tác phẩm
Hoàn
cảnh sáng
tác:
Sáng tác
năm 1917,
trích trong
tập “Khối
tình con I”
Thể
thơ:
Thất
ngôn
bát cú
đường
luật
Mạch cảm
xúc: Tâm
trạng trước
cuộc sống
thực tại
Ước muốn
Thái độ với
cuộc đời
Bố
cục
2 câu
đầu
Tâm trạng trước
cuộc sống thực tại
4 câu
tiếp
Ước muốn của nhà
thơ
2 câu
cuối
Cảm xúc khi nhìn
xuống nhân gian
Khu tưởng niệm
nhà thơ Tản Đà
(Hà Nội)
Con trai cả của Tản Đà
(nhà nghiên cứu
Nguyễn Khắc Xương)
2. Tìm hiểu văn bản:
Muốn làm
a. Nhan đề
Thằng Cuội
=> Cách nói suồng sã, không vòng vo. Cho ta thấy
khát vọng của nhà thơ và chất ngông của ông
b. Hai câu đề: Tâm sự của nhà
thơ
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi !
Trần thế em nay chán nửa rồi.
+ Thời gian: Đêm thu yên tĩnh,
thanh vắng
+ Tâm trạng: Chán nản, buồn
phiền, phiền muộn, bế tắc. Tuy
nhiên, vẫn còn lưu luyến.
+ Cách xưng hô: chị Hằng ơi!,
Gọi chị xưng em.
Tình tứ, thân mật
=> Giọng điệu trầm buồn, từ ngữ
biểu cảm. Thể hiện nỗi bất hòa sâu
sắc với thực tại tầm thường xấu xa.
Buồn vì đêm thu.
BUỒN
CHÁN
Buồn vì công danh
dang dở.
Buồn vì thế sự.
Buồn vì đất nước.
Xưng hô thân mật suồng sã với chị Hằng.
NGÔNG
Dám lên trời cao để tâm tình, giải bày nỗi
niềm sâu kín với chị Hằng.
Ước muốn làm thằng Cuội vui chơi cùng
gió mây …
Dám tựa vai với chị Hằng, dám cười cõi
nhân gian.
Lí giải tâm trạng này,
nhà thơ Xuân Diệu đã
nói: “Có ai đã sống
trong nhũng ngày u uất
từ năm 1925 – 1935 đều
nhận thấy xã hội ta lúc
đó sống trong một
không khí tù hãm, uất
ức, phàm ai có đầu óc
đều muốn thoát li”
c. Bốn câu thực và luận:
- Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
+ Câu hỏi tu từ: Thăm dò
+ Câu cầu khiến: Lời
thỉnh cầu
+ Ngôn ngữ: Giản dị
+ Cách xưng hô: Thân
mật, suồng sã
Ước muốn được lên cung trăng
làm bạn với chị Hằng. Mong
muốn thoát ly hoàn toàn “cõi trần
nhem nhuốc” mà ông đã chán
ghét.
- Có bầu có bạn can cho tủi,
Cùng gió, cùng mây thế mới vui
+ Điệp từ: Diễn tả niềm vui sướng
trực tiếp
+ Hai vế sóng đôi: Lời thỉnh cầu
+ Nét thơ: Phòng túng, ngông
nghênh
+ Hình ảnh: Thơ mộng, tình tứ,
đậm màu sắc dân gian
Khát vọng thoát li thực tại,
sống vui vẻ, sống hạnh phúc ở
cung trăng với chị Hằng.
Chú Cuội ngồi gốc cây đa
Để trâu ăn lúa gọi cha ới ời.
Cùng
gió,
cùng
mây….
Có bầu,
có bạn, can
chi tủi
…thế
mói vui
d. Hai câu kết:
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
Thời gian: Đẹp nhất
Tư thế: Ngạo mạn
Thái độ: Cười (Vui, mãn nguyện + Mỉa mai, khinh bỉ)
Động từ: Thể hiện thái độ khinh bỉ
Tiếng cười ngạo nghễ, khinh bỉ của tác giả vì đã lên cõi
tiên, xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm, nhìn trần gian với
tất cả sự mỉa mai, khinh bỉ.
=> Giọng thơ độc đáo thể hiện đỉnh cao của hồn
thơ lãng mạn và “ngông” của Tản Đà.
3. Tổng kết
a. Nội dung: Cho ta thấy tâm trạng của một con
người bất hòa sâu sắc với xã hội thực tại, muốn
thoát li khỏi thực tại
b. Nghệ thuật:
- Có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại, giữa sự
lãng mạn pha với cái “ngông” của tác giả.
- Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh, vui tuơi; ngôn
ngữ bình dị, trong sáng, giàu sức biểu cảm
- Trong một thể thơ gò bó, nhưng Tản Đà đã thể
hiện một nội dung phóng khoáng, bay bổng rất mới
lạ và táo bạo để nói lên khát vọng thoát ly thực tại
nhàm chán nơi trần gian.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Nghệ thuật hai bài thơ “Qua đèo Ngang”của Bà Huyện Thanh Quan và
bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” của Tản Đà có điểm gì khác nhau?
Nghệ thuật đặc sắc
Giọng A.Trầm lắng, thiết tha
điệu B.Nhẹ nhàng, hóm hỉnh
A.Thất ngôn bát cú đường
luật phá cách .
Thể
thơ B.Thất ngôn bát cú đường
luật chuẩn mực.
Ngôn A.Trang trọng mực thước
ngữ B. Dân dã đời thường
“Qua đèo Ngang” Bà Huyện Thanh
Quan
“Muốn làm
thằng Cuội”
- Tản Đà
A
B
B
A
A
B
Tiêu đề “Muốn làm thằng Cuội” gợi cho
em suy nghĩ gì?
Làm một nhân vật cổ tích
Muốn
làm
thằng
Cuội
Bắt nguồn từ tâm trạng chán
ghét thực tại.
Đỉnh cao của cái ngông trong
thơ Tản Đà.
Khát vọng về một xã hội tốt đẹp
HOÀNG GIA DU HÀNH XEM HÁT TRÊN
SÔNG HƯƠNG
TRANH MÔ PHỎNG XÃ HỘI VIỆT
NAM CUỐI THẾ KỈ XIX, ĐẦU THẾ KỈ
XX
NGƯỜI DÂN SỐNG NGHÈO KHỔ TRÊN
ĐƯỜNG PHỐ
Hướng dẫn học tập
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Học nội dung
- Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết lại bài học.
- Viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm
nhận của em về cái “ngông” trong bài
thơ
* Học bài tiết sau kiểm tra cuối HKI.
CHÚC CÁC EM SỨC
KHỎE, BÌNH AN, HỌC TẬP
TỐT, THI LÀM BÀI ĐẠT
KẾT QUẢ CAO
 









Các ý kiến mới nhất