Bài 3. Nam Quốc Sơn Hà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:51' 10-10-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:51' 10-10-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI
TIẾT HỌC MÔN NGỮ VĂN
NGÀY HÔM NAY!
Sau khi xem video, hãy trả lời câu hỏi sau:
Em hãy trình bày một số hiểu biết ngắn
gọn của em về tác giả Lý Thường Kiệt
và bài thơ thần Nam quốc sơn hà.
Bài 3: Lời sông núi
Văn bản
NAM QUỐC SƠN HÀ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Thơ đường luật và thể thơ
1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và
thất ngôn tứ tuyệt
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
khẳng định tính tất yếu không thể
thay đổi của chủ quyền đất nước
2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm
lược và khẳng định kết cục không
tốt đẹp của quân giặc khi xâm
lược lãnh thổ nước Nam
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày hiểu biết của em về thơ Đường luật
và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt?
• Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo vần của thể
thơ Thất ngôn tứ tuyệt?
1. Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
a. Khái niệm
Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật.
Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường
3 loại
Thơ bát cú
Thơ tứ tuyệt
Thơ bài luật
Mỗi bài 8 câu
Mỗi bài 4 câu
Dạng kéo dài
Thơ đường luật
Ngôn ngữ
Ý thơ gắn với mối
Bút pháp tả cảnh
cô đọng, hàm súc
quan hệ giữa
thiên gợi và ngụ tình
•
Tình – cảnh
•
Thời gian – Không gian
•
Tĩnh – động
•
Quá khứ – Hiện tại
•
Hữu hạn – Vô hạn
a. Khái niệm
Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm có 4, mỗi câu 7 chữ
Bố cục
Câu khai
Khai mở ra
ý bài thơ
Câu thừa
Làm rõ thêm ý và
mạch cảm xúc của
phần khai
Câu chuyển
Chuyển ý, có vai
trò quan trọng
trong bộc lộ ý
thơ
Câu kết
Cùng câu chuyển là
một cặp và thâu tóm
toàn bộ ý tứ bài thơ
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Luật thơ: là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của
một bài thơ.
“Nhất – tam – ngũ bất luận,
Nhị – tứ – lục phân minh”
Tiếng thứ 1, 3, 5 trong câu không cần
Tiếng thứ 2, 4, 6 trong câu cần
sắp xếp theo luật bằng trắc
thể hiện luật bằng trắc rõ ràng
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Vần
Niêm
Câu 1
Câu 2
niêm với
niêm với
câu 4
câu 3
Cả bài
Gieo
thơ chỉ
vần ở
hiệp
cuối
theo
câu 1,
một vần
2, 4
Nhịp
Thường
sử dụng
vần
bằng
2/2/3
4/3
Đối
Ý và chữ
trong 2
câu cân
xứng với
nhau
b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Những tiếng cùng màu trong bảng niêm với
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Trình bày những
hiểu biết của em về tác giả
Lý Thường Kiệt?
Nhóm 2: Trình bày hoàn
cảnh sáng tác của tác
phẩm Nam quốc sơn hà?
Nhóm 3: Xác định bố
cục bài thơ?
Nhóm 4: Xác định chủ
đề và cảm hứng chủ đạo
của bài thơ?
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
a. Tác giả: Lý Thường Kiệt (1019 – 1105)
• Quê quán: làng An Xá, huyện Quảng Đức, Phủ
Thái Hòa nay là Hà Nội.
• Năm 23 tuổi: được bổ nhiệm làm Hoàng Môn
Chi Hầu rồi thăng dần lên Thái Úy.
• Làm quan qua 3 triều vua: Thái Tông, Thánh
Tông và Nhân Tông
Có công lớn trong
cuộc
phá
Tống
bình Chiêm bảo
vệ vững chắc độc
lập nước nhà
Năm
1077
ông
đánh đuổi 25 vạn
quân
Tống
trên
sông Như Nguyệt.
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
b. Tác phẩm
Năm 1076, quân Tống do Quách Quỳ chỉ
Hoàn cảnh sáng tác
huy xâm lược nước ta
Vua Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt
đem quân chặn giặc ở sông Như Nguyệt
Một đêm, quân sĩ nghe từ trong đền thờ
hai anh em Trương Hống và Trương Hát
có tiếng ngâm bài thơ này
Sau khi nghe thấy bài thơ, quân ta tinh thần phấn chấn hẳn
lên, ai ai cũng cố sức đánh giặc
Đội quân tiên phong của quân Tống bị đập tan, giặc bị giam
chân ở bờ bắc sông Cầu, tiến thoái lưỡng nan
Đầu năm 1077, Lý Thường Kiệt mở trận quyết chiến lược ở
Như Nguyệt, đánh cho quân giặc tan tành
Bài thơ được xem là bản tuyên ngôn độc lập
đầu tiên của lịch sử dân tộc
Bố cục tác phẩm
Phần 1: Hai câu đầu
Phần 2: Hai câu cuối
Giới thiệu về độc lập
Cảnh cáo quân giặc
chủ quyền
sang xâm lược
Khẳng định tính tất yếu
Khẳng định kết cục không tốt
không thể thay đổi của chủ
đẹp của quân giặc khi xâm
quyền đất nước
lược lãnh thổ nước Nam
• Tình cảm yêu nước mãnh liệt
Cảm hứng chủ đạo
• Lòng tự tôn dân tộc sâu sắc
• Ý thức chủ quyền dân tộc
• Thể hiện chủ quyền về lãnh thổ
Chủ đề tác phẩm
đất nước
• Ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền
đó trước mọi kẻ thù xâm lược
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và khẳng định tính
tất yếu không thể thay đổi của chủ quyền đất nước
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
•
Qua hai câu thơ đầu tác giả muốn khẳng định điều
gì?
•
Cho biết tác dụng của việc dùng từ cách ngắt nhịp
trong câu đầu tiên?
•
Việc nói đến “thiên thư” trong câu thơ thứ hai có tác
dụng gì?
Giới thiệu vấn đề
chủ quyền
Khẳng định tính tất yếu không
thể thay đổi của chủ quyền
đất nước
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
Khẳng định vị thế của nước Nam
ngang hàng phương Bắc
• Khẳng định sự chính danh của quốc gia của các bậc đế vương có chủ
quyền trên lãnh thổ của mình.
• Khẳng định chủ quyền độc lập của nước Nam bình đẳng với Trung Hoa
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
(Sông núi nước Nam vua Nam ở)
Ngắt nhịp 4/3
Hai vế có quan hệ
mật thiết với nhau
Ý thức về không gian lãnh thổ đất nước quan trọng, việc xác
định quyền làm chủ đối với lãnh thổ ấy còn quan trọng hơn
Cơ sở xác định chủ quyền dân tộc
“Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
Rõ ràng, có đạo lí chính
Chủ quyền lãnh
đáng mà không ai có
thổ đất nước
thể thay đổi hay chối cãi
thiêng liêng
Sách trời
Chân lí về chủ quyền lãnh thổ đất nước như một định luật, một điều
hiển nhiên được khẳng định ở sách trời, không ai có thể chối cãi
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
Khẳng định
Chứng minh
Tuy có phần duy tâm song hoàn toàn phù
hợp với bối cảnh lịch sử đương thời
2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết
cục không tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Hai câu thơ cuối tác giả nói về điều gì, nói với ai và bằng
thái độ như thế nào?
• Việc sử dụng câu hỏi tu từ có ý nghĩa gì ở câu thơ này?
2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết
cục không tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
Lời lên án và khẳng định đanh thép về ý chí quyết tâm
chống giặc của nhân dân Đại Việt
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm”
Làm sao
Trái ngược
Bọn mọi rợ
(giặc ngoại xâm)
Bọn chúng không chỉ xâm phạm đe dọa nền độc
lập hòa bình của dân tộc mà còn giày xéo đất đai
khiến nhân dân phải chịu nhiều đau khổ
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm”
Câu hỏi tu từ
Ngạc nhiên
Khinh bỉ
Chúng dám trái lại ý trời,
Một nước vốn cho mình ở
can thiệp vào sự xoay
vị thế cao hơn nhưng ỷ
vần của tạo hóa
mạnh ăn hiếp nước yếu
Chính vì lẽ đó nên việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước chính là hợp
lòng dân ý trời. Ta bảo vệ đất nước giang sơn mà tổ tiên bao đời gây dựng
bảo vệ cuộc sống của những người dân nghèo, ta bảo vệ chính nghĩa
Kẻ nào dám xâm phạm chủ quyền Nam quốc
đều sẽ chịu trừng phạt thích đáng
“Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
Lũ, bây
Xem
Nhận
lấy
Thua
Kết quả này là một lẽ tất yếu, là sự kết hợp của nhiều
yếu tố: lòng dân, tình yêu nước mãnh liệt, ý trời
III. TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc trưng về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ
Nam quốc sơn hà
Nội dung
Được xem như bản tuyên ngôn
Quyết tâm sắt đá của vua tôi
độc lập đầu tiên của dân tộc,
Đại Việt nhất định sẽ đập tan
được coi như bài thơ thần.
mọi âm mưu và hành động liều
® Sự khẳng định vững chắc
lĩnh, ngông cuồng của bất cứ
quyền tồn tại độc lập và bình
bọn xâm lược nào dù chúng
đẳng của non sông nam quốc
mạnh và nham hiểm đến đâu
Nghệ thuật
Sử dụng những
Thể thơ thất
Giọng thơ
dẫn chứng lịch
ngôn tứ
đanh thép,
sử hùng hồn
tuyệt ngắn
hùng hồn,
cho chiến thắng
gọn
dõng dạc
vẻ vang của
dân tộc
Dồn nén xúc
cảm trong hình
thức thiên về
nghị luận, trình
bày ý kiến
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
A. Trần Quang Khải
B. Tương truyền là Lý
Thường Kiệt
C. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Du
Câu hỏi 2: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập
vì đã thể hiện được nội dung nào?
A. Khẳng định được truyền
thống đấu tranh chống xâm lược
hàng ngàn năm của dân tộc
B. Thể hiện được niềm tự hào
dân tộc
C. Khẳng định chủ quyền về
lãnh thổ của đất nước
D. Khẳng định chủ quyền và ý
chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ
của đất nước
Câu hỏi 3: Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?
A. Áng thiên cổ hùng văn
C. Bản tuyên ngôn độc
lập thứ hai của nước ta
B. Bản tuyên ngôn độc
D. Bài thơ có một
lập đầu tiên của nước ta
không hai
Câu hỏi 4: Thể thơ tác giả dùng để viết
Nam quốc sơn hà là gì?
A. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu hỏi 5: Giọng điệu của bài thơ là gì?
A. Dõng dạc, đanh thép
C. Sâu lắng, tình cảm
B. Nhẹ nhàng, tha thiết
D. Bi thiết, trầm buồn
Câu hỏi 6: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng
C. Trần Quang Khải chống
giặc Mông - Nguyên ở bến
Chương Dương
B. Lý Thường Kiệt chống quân
D. Quang Trung đại phá quân
Tống trên sông Như Nguyệt
Thanh
Câu hỏi 7: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia
có thể hiểu là:
A. Là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia
B. Là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia
nào khác
C. Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định
không một thế lực nào được phép xâm phạm
D. Là sự khẳng định sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một
quốc gia
Câu hỏi 8: Quân dân Đại Việt đã chiến thắng quân
Tống ở trên dòng sông nào?
A. Sông Đà
C. Sông Kì Cùng
B. Sông Hồng
D. Sông Như Nguyệt
TIẾT HỌC MÔN NGỮ VĂN
NGÀY HÔM NAY!
Sau khi xem video, hãy trả lời câu hỏi sau:
Em hãy trình bày một số hiểu biết ngắn
gọn của em về tác giả Lý Thường Kiệt
và bài thơ thần Nam quốc sơn hà.
Bài 3: Lời sông núi
Văn bản
NAM QUỐC SƠN HÀ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Thơ đường luật và thể thơ
1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và
thất ngôn tứ tuyệt
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
khẳng định tính tất yếu không thể
thay đổi của chủ quyền đất nước
2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm
lược và khẳng định kết cục không
tốt đẹp của quân giặc khi xâm
lược lãnh thổ nước Nam
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày hiểu biết của em về thơ Đường luật
và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt?
• Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo vần của thể
thơ Thất ngôn tứ tuyệt?
1. Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
a. Khái niệm
Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật.
Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường
3 loại
Thơ bát cú
Thơ tứ tuyệt
Thơ bài luật
Mỗi bài 8 câu
Mỗi bài 4 câu
Dạng kéo dài
Thơ đường luật
Ngôn ngữ
Ý thơ gắn với mối
Bút pháp tả cảnh
cô đọng, hàm súc
quan hệ giữa
thiên gợi và ngụ tình
•
Tình – cảnh
•
Thời gian – Không gian
•
Tĩnh – động
•
Quá khứ – Hiện tại
•
Hữu hạn – Vô hạn
a. Khái niệm
Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm có 4, mỗi câu 7 chữ
Bố cục
Câu khai
Khai mở ra
ý bài thơ
Câu thừa
Làm rõ thêm ý và
mạch cảm xúc của
phần khai
Câu chuyển
Chuyển ý, có vai
trò quan trọng
trong bộc lộ ý
thơ
Câu kết
Cùng câu chuyển là
một cặp và thâu tóm
toàn bộ ý tứ bài thơ
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Luật thơ: là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của
một bài thơ.
“Nhất – tam – ngũ bất luận,
Nhị – tứ – lục phân minh”
Tiếng thứ 1, 3, 5 trong câu không cần
Tiếng thứ 2, 4, 6 trong câu cần
sắp xếp theo luật bằng trắc
thể hiện luật bằng trắc rõ ràng
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Vần
Niêm
Câu 1
Câu 2
niêm với
niêm với
câu 4
câu 3
Cả bài
Gieo
thơ chỉ
vần ở
hiệp
cuối
theo
câu 1,
một vần
2, 4
Nhịp
Thường
sử dụng
vần
bằng
2/2/3
4/3
Đối
Ý và chữ
trong 2
câu cân
xứng với
nhau
b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Những tiếng cùng màu trong bảng niêm với
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Trình bày những
hiểu biết của em về tác giả
Lý Thường Kiệt?
Nhóm 2: Trình bày hoàn
cảnh sáng tác của tác
phẩm Nam quốc sơn hà?
Nhóm 3: Xác định bố
cục bài thơ?
Nhóm 4: Xác định chủ
đề và cảm hứng chủ đạo
của bài thơ?
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
a. Tác giả: Lý Thường Kiệt (1019 – 1105)
• Quê quán: làng An Xá, huyện Quảng Đức, Phủ
Thái Hòa nay là Hà Nội.
• Năm 23 tuổi: được bổ nhiệm làm Hoàng Môn
Chi Hầu rồi thăng dần lên Thái Úy.
• Làm quan qua 3 triều vua: Thái Tông, Thánh
Tông và Nhân Tông
Có công lớn trong
cuộc
phá
Tống
bình Chiêm bảo
vệ vững chắc độc
lập nước nhà
Năm
1077
ông
đánh đuổi 25 vạn
quân
Tống
trên
sông Như Nguyệt.
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
b. Tác phẩm
Năm 1076, quân Tống do Quách Quỳ chỉ
Hoàn cảnh sáng tác
huy xâm lược nước ta
Vua Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt
đem quân chặn giặc ở sông Như Nguyệt
Một đêm, quân sĩ nghe từ trong đền thờ
hai anh em Trương Hống và Trương Hát
có tiếng ngâm bài thơ này
Sau khi nghe thấy bài thơ, quân ta tinh thần phấn chấn hẳn
lên, ai ai cũng cố sức đánh giặc
Đội quân tiên phong của quân Tống bị đập tan, giặc bị giam
chân ở bờ bắc sông Cầu, tiến thoái lưỡng nan
Đầu năm 1077, Lý Thường Kiệt mở trận quyết chiến lược ở
Như Nguyệt, đánh cho quân giặc tan tành
Bài thơ được xem là bản tuyên ngôn độc lập
đầu tiên của lịch sử dân tộc
Bố cục tác phẩm
Phần 1: Hai câu đầu
Phần 2: Hai câu cuối
Giới thiệu về độc lập
Cảnh cáo quân giặc
chủ quyền
sang xâm lược
Khẳng định tính tất yếu
Khẳng định kết cục không tốt
không thể thay đổi của chủ
đẹp của quân giặc khi xâm
quyền đất nước
lược lãnh thổ nước Nam
• Tình cảm yêu nước mãnh liệt
Cảm hứng chủ đạo
• Lòng tự tôn dân tộc sâu sắc
• Ý thức chủ quyền dân tộc
• Thể hiện chủ quyền về lãnh thổ
Chủ đề tác phẩm
đất nước
• Ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền
đó trước mọi kẻ thù xâm lược
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và khẳng định tính
tất yếu không thể thay đổi của chủ quyền đất nước
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
•
Qua hai câu thơ đầu tác giả muốn khẳng định điều
gì?
•
Cho biết tác dụng của việc dùng từ cách ngắt nhịp
trong câu đầu tiên?
•
Việc nói đến “thiên thư” trong câu thơ thứ hai có tác
dụng gì?
Giới thiệu vấn đề
chủ quyền
Khẳng định tính tất yếu không
thể thay đổi của chủ quyền
đất nước
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
Khẳng định vị thế của nước Nam
ngang hàng phương Bắc
• Khẳng định sự chính danh của quốc gia của các bậc đế vương có chủ
quyền trên lãnh thổ của mình.
• Khẳng định chủ quyền độc lập của nước Nam bình đẳng với Trung Hoa
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
(Sông núi nước Nam vua Nam ở)
Ngắt nhịp 4/3
Hai vế có quan hệ
mật thiết với nhau
Ý thức về không gian lãnh thổ đất nước quan trọng, việc xác
định quyền làm chủ đối với lãnh thổ ấy còn quan trọng hơn
Cơ sở xác định chủ quyền dân tộc
“Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
Rõ ràng, có đạo lí chính
Chủ quyền lãnh
đáng mà không ai có
thổ đất nước
thể thay đổi hay chối cãi
thiêng liêng
Sách trời
Chân lí về chủ quyền lãnh thổ đất nước như một định luật, một điều
hiển nhiên được khẳng định ở sách trời, không ai có thể chối cãi
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
Khẳng định
Chứng minh
Tuy có phần duy tâm song hoàn toàn phù
hợp với bối cảnh lịch sử đương thời
2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết
cục không tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Hai câu thơ cuối tác giả nói về điều gì, nói với ai và bằng
thái độ như thế nào?
• Việc sử dụng câu hỏi tu từ có ý nghĩa gì ở câu thơ này?
2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết
cục không tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
Lời lên án và khẳng định đanh thép về ý chí quyết tâm
chống giặc của nhân dân Đại Việt
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm”
Làm sao
Trái ngược
Bọn mọi rợ
(giặc ngoại xâm)
Bọn chúng không chỉ xâm phạm đe dọa nền độc
lập hòa bình của dân tộc mà còn giày xéo đất đai
khiến nhân dân phải chịu nhiều đau khổ
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm”
Câu hỏi tu từ
Ngạc nhiên
Khinh bỉ
Chúng dám trái lại ý trời,
Một nước vốn cho mình ở
can thiệp vào sự xoay
vị thế cao hơn nhưng ỷ
vần của tạo hóa
mạnh ăn hiếp nước yếu
Chính vì lẽ đó nên việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước chính là hợp
lòng dân ý trời. Ta bảo vệ đất nước giang sơn mà tổ tiên bao đời gây dựng
bảo vệ cuộc sống của những người dân nghèo, ta bảo vệ chính nghĩa
Kẻ nào dám xâm phạm chủ quyền Nam quốc
đều sẽ chịu trừng phạt thích đáng
“Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
Lũ, bây
Xem
Nhận
lấy
Thua
Kết quả này là một lẽ tất yếu, là sự kết hợp của nhiều
yếu tố: lòng dân, tình yêu nước mãnh liệt, ý trời
III. TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc trưng về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ
Nam quốc sơn hà
Nội dung
Được xem như bản tuyên ngôn
Quyết tâm sắt đá của vua tôi
độc lập đầu tiên của dân tộc,
Đại Việt nhất định sẽ đập tan
được coi như bài thơ thần.
mọi âm mưu và hành động liều
® Sự khẳng định vững chắc
lĩnh, ngông cuồng của bất cứ
quyền tồn tại độc lập và bình
bọn xâm lược nào dù chúng
đẳng của non sông nam quốc
mạnh và nham hiểm đến đâu
Nghệ thuật
Sử dụng những
Thể thơ thất
Giọng thơ
dẫn chứng lịch
ngôn tứ
đanh thép,
sử hùng hồn
tuyệt ngắn
hùng hồn,
cho chiến thắng
gọn
dõng dạc
vẻ vang của
dân tộc
Dồn nén xúc
cảm trong hình
thức thiên về
nghị luận, trình
bày ý kiến
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
A. Trần Quang Khải
B. Tương truyền là Lý
Thường Kiệt
C. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Du
Câu hỏi 2: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập
vì đã thể hiện được nội dung nào?
A. Khẳng định được truyền
thống đấu tranh chống xâm lược
hàng ngàn năm của dân tộc
B. Thể hiện được niềm tự hào
dân tộc
C. Khẳng định chủ quyền về
lãnh thổ của đất nước
D. Khẳng định chủ quyền và ý
chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ
của đất nước
Câu hỏi 3: Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?
A. Áng thiên cổ hùng văn
C. Bản tuyên ngôn độc
lập thứ hai của nước ta
B. Bản tuyên ngôn độc
D. Bài thơ có một
lập đầu tiên của nước ta
không hai
Câu hỏi 4: Thể thơ tác giả dùng để viết
Nam quốc sơn hà là gì?
A. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu hỏi 5: Giọng điệu của bài thơ là gì?
A. Dõng dạc, đanh thép
C. Sâu lắng, tình cảm
B. Nhẹ nhàng, tha thiết
D. Bi thiết, trầm buồn
Câu hỏi 6: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng
C. Trần Quang Khải chống
giặc Mông - Nguyên ở bến
Chương Dương
B. Lý Thường Kiệt chống quân
D. Quang Trung đại phá quân
Tống trên sông Như Nguyệt
Thanh
Câu hỏi 7: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia
có thể hiểu là:
A. Là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia
B. Là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia
nào khác
C. Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định
không một thế lực nào được phép xâm phạm
D. Là sự khẳng định sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một
quốc gia
Câu hỏi 8: Quân dân Đại Việt đã chiến thắng quân
Tống ở trên dòng sông nào?
A. Sông Đà
C. Sông Kì Cùng
B. Sông Hồng
D. Sông Như Nguyệt
 







Các ý kiến mới nhất