NAM TRUNG BỘ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Cuc
Ngày gửi: 20h:47' 23-02-2026
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Kim Cuc
Ngày gửi: 20h:47' 23-02-2026
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ONG TÌM CHỮ
•
•
•
Hướng dẫn
theo hàng ngang, dọc.
Thời gian: 2P
Đ À N Ẵ N G O Á N L
I
M À K C R T Y N G Â
N M H
Q T H O Q T
I
G Ĩ
I G H M
Á Ộ F U N H Ệ Đ
H T
U Á
N B I
I N N D I Ơ Ả À A Ồ
H
A H H A Ư T M N N N
H E
L E H D Đ Ồ T A G G
Ì
A À Ò M T K
N O H
I M C N
I Ả A U Ả N G T R
Ị
I B
Ì
C N
G K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
à Q
Đ Ă K L Ắ K P H Ố H
U Ế
I
Đ À N Ẵ N G O Á N L
I
M À K C R T Y N G Â
N M H
Q T H O Q T
I
G Ĩ
I G H M
Á Ộ F U N H Ệ Đ
H T
U Á
N B I
I N N D I Ơ Ả À A Ồ
H
A H H A Ư T M N N N
H E
L E H D Đ Ồ T A G G
Ì
A À Ò M T K
N O H
I M C N
I Ả A U Ả N G T R
Ị
I B
Ì
C N
G K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
à Q
Đ Ă K L Ắ K P H Ố H
U Ế
I
Các tỉnh thành này
thuộc khu vực nào của
nước ta?
BẮC TRUNG BỘ
1. ĐÀ NẴNG
2. QUẢNG NGÃI
3. GIA LAI
4. ĐĂK LĂK
5. LÂM ĐỒNG
6. KHÁNH HÒA
NAM TRUNG BỘ
Bài 15:
NAM TRUNG BỘ
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
CÁC TỈNH, THÀNH SAU SÁP NHẬP CỦA VÙNG
Quảng Nam
Đà Nẵng
Đà Nẵng
Đăk Lăk
Đăk Lăk
Phú Yên
Quảng Ngãi
Quảng Ngãi
Kon Tum
Lâm Đồng
Lâm Đồng
Gia Lai
Gia Lai
Bình Định
Đắc Nông+Bình
Thuận
Phiếu học tập
+ Tô màu khu vực Bắc Trung Bộ.
+ Ghi tên các tỉnh thành thuộc Nam Trung Bộ:
Bao gồm 06 tỉnh thành: Đà Nẵng, Quảng
……………………………………………………………...
Ngãi , Gia Lai, Đăk Lắc, Lâm Đồng , Khánh
……………………………………………………………...
khoảng
99,2 nghìn km2 (chiếm gần
+ Hòa
Diện. tích:
………………………………………….
29,9% diện tích cả nước, năm 2025).
………………………………………………………………
Bắc Trung Bộ,
+ Nam Trung Bộ tiếp giáp với:…………..………………..
Lào , Cam Pu Chia; Đông Nam Bộ .
……………………………………………………………..
Kéo……………………………………..
dài, 6 tỉnh đều giáp biển
+ Đặc điểm lãnh thổ:
Phía đông là vùng biển rộng với nhiều
……………………………………………………………..
quầncủa
đảo.
+ đảo,
Ý nghĩa
vị trí và phạm vi lãnh thổ: ……….............
Kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và
………………………………………………………………
các quốc gia trong khu vực. Phát triển kinh
………………………………………………………………
tế biển.
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
địa hình đa dạng với đồng bằng ven biển hẹp và núi cao nguyên rộng
lớn, đặc trưng bởi dải đồng bằng ven biển bị chia cắt, hệ thống núi đâm
ngang ra biển, và các cao nguyên bazan rộng lớn (Tây Nguyên), kết hợp
nhiều cảnh quan như bãi biển đẹp, đầm phá, và rừng nguyên sinh, hình
thành trục hành lang Đông - Tây kết nối, tạo không gian phát triển
mới. .
- Đất đai đa dạng, chủ yếu là đất feralit ở vùng núi cao nguyên/bán bình nguyên, đồng bằng ven
biển có đất phù sa nhưng hẹp và kém màu mỡ
2.
2. ĐẶC
ĐẶC ĐIỂM
ĐIỂM ĐIỀU
ĐIỀU KIỆN
KIỆN TỰ
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Khoáng sản: Bô xít, cát trắng: Tiềm năng phát triển công nghiệp
thủy tinh
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa điển hình với mùa khô sâu sắc, nóng
quanh năm, có nắng gió mạnh do gió phơn Tây Nam và địa hình hẹp
ngang, nhưng có điểm khác biệt là mưa nhiều hơn vào mùa thu đông do
ảnh hưởng của gió Đông Bắc, hình thành hai mùa rõ rệt (mưa vào thu
đông, khô vào hè) trái ngược với Nam Bộ, với nền nhiệt cao, ít biến động
và khô hạn, cháy rừng là vấn đề lớn.
2.
2. ĐẶC
ĐẶC ĐIỂM
ĐIỂM ĐIỀU
ĐIỀU KIỆN
KIỆN TỰ
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Nguồn nước: có nguồn nước đặc trưng bởi hệ thống sông
ngòi ngắn, dốc, chảy nhanh ra biển; bờ biển có nhiều vũng, vịnh,
cửa lạch thuận lợi cho cảng biển và du lịch, nhưng cũng tiềm ẩn
nguy cơ thiếu nước ngọt vào mùa khô do địa hình hẹp ngang và
tác động biến đổi khí hậu. Sự kết hợp giữa Duyên hải và
Tây Nguyên tạo nên nguồn nước đa dạng, từ các dòng chảy trên
cao nguyên đến nguồn nước mặn ven biển, đặt ra thách thức quản
lý tổng hợp tài nguyên nước cho vùng rộng lớn này.
2.
2. ĐẶC
ĐẶC ĐIỂM
ĐIỂM ĐIỀU
ĐIỀU KIỆN
KIỆN TỰ
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN lợi thế kinh tế biển mạnh mẽ với ngư
Vùng biển
trường rộng lớn (Hoàng Sa, Trường Sa), nhiều vũng vịnh,
đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản (tôm hùm, tôm sú),
nguồn lợi hải sản phong phú, đồng thời địa hình bờ biển
khúc khuỷu, dải đồng bằng hẹp chia cắt bởi núi đâm ngang
ra biển, thềm lục địa hẹp, tạo thế phòng thủ và tiềm năng
phát triển cảng biển, du lịch biển, nhưng cũng đặt ra thách
thức trong bảo vệ nguồn lợi và khai thác hợp lý.
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU3.KIỆN
ĐẶCTỰ
ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Dân số của
vùng khoảng 10 tr người.
- Chủ yếu là người Kinh, có sự phân bố không đều giữa
đồng bằng ven biển (đông đúc, người Kinh, kinh tế biển) và
miền núi phía Tây (dân tộc thiểu số như Chăm, Ê-đê, Ba-na,
mật độ thấp, kinh tế rừng, chăn nuôi), với tỷ lệ gia tăng dân số
trên trung bình cả nước, đời sống còn khó khăn nhưng người dân
cần cù và giàu kinh nghiệm chống thiên tai
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU3.KIỆN
ĐẶCTỰ
ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
* Phân bố NHIÊN
dân cư:
Phân biệt giữa vùng đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng ven biển: Người Kinh, mật độ cao, kinh tế biển (công
nghiệp, thương mại, du lịch, thủy sản
- Miền núi phía Tây: Dân tộc thiểu số (Chăm, Ê-đê, Ba-na...), mật
độ thấp, kinh tế rừng, chăn nuôi gia súc lớn
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
THIÊN TAI
Vùng chịu ảnh
hưởng của nhiều
thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán,
HẬU QUẢ
phá hủy cơ sở
hạ
tầng,
vật
chất kĩ thuật,
kinh
tế,
đời
sống,
môi
trường.
GIẢI PHÁP
+ Phòng ngừa: cảnh báo; diễn tập, trồng rừng, ven biển; di
dời người dân.
+ Ứng phó: sơ tán kịp thời; gia cố nhà cửa, tài sản; gia cố đê
sông, đê biển;…
+ Khắc phục hậu quả thiên tai: ổn định người dân; cứu trợ,
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIỂU HIỆN
- Nhiệt độ trung bình
năm đang tăng.
- Lượng mưa thay đổi
thất thường.
- Mực nước biển dâng.
- Gia tăng các hiện
tượng thời tiết cực
đoan,…
Tác động tiêu cực
đến hoạt động kinh
tế - xã hội.
GIẢI PHÁP
+ Thích ứng:
• Bảo vệ và phát triển
rừng.
• Chuyển đổi mùa vụ, cơ
cấu cây trồng vật nuôi.
• Thủy lợi, đê biển.
+ Giảm nhẹ:
• Tuyên truyền, giáo dục.
• Sử dụng tài nguyên hợp
lí, ưu tiên năng lượng tái
tạo.
•
•
•
Hướng dẫn
theo hàng ngang, dọc.
Thời gian: 2P
Đ À N Ẵ N G O Á N L
I
M À K C R T Y N G Â
N M H
Q T H O Q T
I
G Ĩ
I G H M
Á Ộ F U N H Ệ Đ
H T
U Á
N B I
I N N D I Ơ Ả À A Ồ
H
A H H A Ư T M N N N
H E
L E H D Đ Ồ T A G G
Ì
A À Ò M T K
N O H
I M C N
I Ả A U Ả N G T R
Ị
I B
Ì
C N
G K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
à Q
Đ Ă K L Ắ K P H Ố H
U Ế
I
Đ À N Ẵ N G O Á N L
I
M À K C R T Y N G Â
N M H
Q T H O Q T
I
G Ĩ
I G H M
Á Ộ F U N H Ệ Đ
H T
U Á
N B I
I N N D I Ơ Ả À A Ồ
H
A H H A Ư T M N N N
H E
L E H D Đ Ồ T A G G
Ì
A À Ò M T K
N O H
I M C N
I Ả A U Ả N G T R
Ị
I B
Ì
C N
G K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
à Q
Đ Ă K L Ắ K P H Ố H
U Ế
I
Các tỉnh thành này
thuộc khu vực nào của
nước ta?
BẮC TRUNG BỘ
1. ĐÀ NẴNG
2. QUẢNG NGÃI
3. GIA LAI
4. ĐĂK LĂK
5. LÂM ĐỒNG
6. KHÁNH HÒA
NAM TRUNG BỘ
Bài 15:
NAM TRUNG BỘ
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
CÁC TỈNH, THÀNH SAU SÁP NHẬP CỦA VÙNG
Quảng Nam
Đà Nẵng
Đà Nẵng
Đăk Lăk
Đăk Lăk
Phú Yên
Quảng Ngãi
Quảng Ngãi
Kon Tum
Lâm Đồng
Lâm Đồng
Gia Lai
Gia Lai
Bình Định
Đắc Nông+Bình
Thuận
Phiếu học tập
+ Tô màu khu vực Bắc Trung Bộ.
+ Ghi tên các tỉnh thành thuộc Nam Trung Bộ:
Bao gồm 06 tỉnh thành: Đà Nẵng, Quảng
……………………………………………………………...
Ngãi , Gia Lai, Đăk Lắc, Lâm Đồng , Khánh
……………………………………………………………...
khoảng
99,2 nghìn km2 (chiếm gần
+ Hòa
Diện. tích:
………………………………………….
29,9% diện tích cả nước, năm 2025).
………………………………………………………………
Bắc Trung Bộ,
+ Nam Trung Bộ tiếp giáp với:…………..………………..
Lào , Cam Pu Chia; Đông Nam Bộ .
……………………………………………………………..
Kéo……………………………………..
dài, 6 tỉnh đều giáp biển
+ Đặc điểm lãnh thổ:
Phía đông là vùng biển rộng với nhiều
……………………………………………………………..
quầncủa
đảo.
+ đảo,
Ý nghĩa
vị trí và phạm vi lãnh thổ: ……….............
Kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và
………………………………………………………………
các quốc gia trong khu vực. Phát triển kinh
………………………………………………………………
tế biển.
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
địa hình đa dạng với đồng bằng ven biển hẹp và núi cao nguyên rộng
lớn, đặc trưng bởi dải đồng bằng ven biển bị chia cắt, hệ thống núi đâm
ngang ra biển, và các cao nguyên bazan rộng lớn (Tây Nguyên), kết hợp
nhiều cảnh quan như bãi biển đẹp, đầm phá, và rừng nguyên sinh, hình
thành trục hành lang Đông - Tây kết nối, tạo không gian phát triển
mới. .
- Đất đai đa dạng, chủ yếu là đất feralit ở vùng núi cao nguyên/bán bình nguyên, đồng bằng ven
biển có đất phù sa nhưng hẹp và kém màu mỡ
2.
2. ĐẶC
ĐẶC ĐIỂM
ĐIỂM ĐIỀU
ĐIỀU KIỆN
KIỆN TỰ
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Khoáng sản: Bô xít, cát trắng: Tiềm năng phát triển công nghiệp
thủy tinh
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa điển hình với mùa khô sâu sắc, nóng
quanh năm, có nắng gió mạnh do gió phơn Tây Nam và địa hình hẹp
ngang, nhưng có điểm khác biệt là mưa nhiều hơn vào mùa thu đông do
ảnh hưởng của gió Đông Bắc, hình thành hai mùa rõ rệt (mưa vào thu
đông, khô vào hè) trái ngược với Nam Bộ, với nền nhiệt cao, ít biến động
và khô hạn, cháy rừng là vấn đề lớn.
2.
2. ĐẶC
ĐẶC ĐIỂM
ĐIỂM ĐIỀU
ĐIỀU KIỆN
KIỆN TỰ
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Nguồn nước: có nguồn nước đặc trưng bởi hệ thống sông
ngòi ngắn, dốc, chảy nhanh ra biển; bờ biển có nhiều vũng, vịnh,
cửa lạch thuận lợi cho cảng biển và du lịch, nhưng cũng tiềm ẩn
nguy cơ thiếu nước ngọt vào mùa khô do địa hình hẹp ngang và
tác động biến đổi khí hậu. Sự kết hợp giữa Duyên hải và
Tây Nguyên tạo nên nguồn nước đa dạng, từ các dòng chảy trên
cao nguyên đến nguồn nước mặn ven biển, đặt ra thách thức quản
lý tổng hợp tài nguyên nước cho vùng rộng lớn này.
2.
2. ĐẶC
ĐẶC ĐIỂM
ĐIỂM ĐIỀU
ĐIỀU KIỆN
KIỆN TỰ
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN lợi thế kinh tế biển mạnh mẽ với ngư
Vùng biển
trường rộng lớn (Hoàng Sa, Trường Sa), nhiều vũng vịnh,
đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản (tôm hùm, tôm sú),
nguồn lợi hải sản phong phú, đồng thời địa hình bờ biển
khúc khuỷu, dải đồng bằng hẹp chia cắt bởi núi đâm ngang
ra biển, thềm lục địa hẹp, tạo thế phòng thủ và tiềm năng
phát triển cảng biển, du lịch biển, nhưng cũng đặt ra thách
thức trong bảo vệ nguồn lợi và khai thác hợp lý.
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU3.KIỆN
ĐẶCTỰ
ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Dân số của
vùng khoảng 10 tr người.
- Chủ yếu là người Kinh, có sự phân bố không đều giữa
đồng bằng ven biển (đông đúc, người Kinh, kinh tế biển) và
miền núi phía Tây (dân tộc thiểu số như Chăm, Ê-đê, Ba-na,
mật độ thấp, kinh tế rừng, chăn nuôi), với tỷ lệ gia tăng dân số
trên trung bình cả nước, đời sống còn khó khăn nhưng người dân
cần cù và giàu kinh nghiệm chống thiên tai
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU3.KIỆN
ĐẶCTỰ
ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
* Phân bố NHIÊN
dân cư:
Phân biệt giữa vùng đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng ven biển: Người Kinh, mật độ cao, kinh tế biển (công
nghiệp, thương mại, du lịch, thủy sản
- Miền núi phía Tây: Dân tộc thiểu số (Chăm, Ê-đê, Ba-na...), mật
độ thấp, kinh tế rừng, chăn nuôi gia súc lớn
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
THIÊN TAI
Vùng chịu ảnh
hưởng của nhiều
thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán,
HẬU QUẢ
phá hủy cơ sở
hạ
tầng,
vật
chất kĩ thuật,
kinh
tế,
đời
sống,
môi
trường.
GIẢI PHÁP
+ Phòng ngừa: cảnh báo; diễn tập, trồng rừng, ven biển; di
dời người dân.
+ Ứng phó: sơ tán kịp thời; gia cố nhà cửa, tài sản; gia cố đê
sông, đê biển;…
+ Khắc phục hậu quả thiên tai: ổn định người dân; cứu trợ,
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIỂU HIỆN
- Nhiệt độ trung bình
năm đang tăng.
- Lượng mưa thay đổi
thất thường.
- Mực nước biển dâng.
- Gia tăng các hiện
tượng thời tiết cực
đoan,…
Tác động tiêu cực
đến hoạt động kinh
tế - xã hội.
GIẢI PHÁP
+ Thích ứng:
• Bảo vệ và phát triển
rừng.
• Chuyển đổi mùa vụ, cơ
cấu cây trồng vật nuôi.
• Thủy lợi, đê biển.
+ Giảm nhẹ:
• Tuyên truyền, giáo dục.
• Sử dụng tài nguyên hợp
lí, ưu tiên năng lượng tái
tạo.
 








Các ý kiến mới nhất