Bài 7. Năng lượng của các electron trong nguyên tử. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc
Ngày gửi: 03h:09' 03-10-2008
Dung lượng: 679.5 KB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc
Ngày gửi: 03h:09' 03-10-2008
Dung lượng: 679.5 KB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
+
-
Bài 7: Năng lượng của các e
trong nguyên tử
- cấu hình e nguyên tử
1- Mức năng lượng obitan nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obital có 1 mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obital nguyên tử (mức năng lượng AO)
I- Năng lượng của electron
trong nguyên tử
Chiều tăng của mức năng lượng
3S
6S
1S
5S
4S
Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan
trong những phân lớp khác nhau
2S
2p
7S
3p
4p
5p
6p
7p
3d
5d
4d
6d
4f
5f
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
5s 5p 5d 5f 5g
6s 6p 6d 6f 6g 6h
7s 7p 7d 7f 7g 7h 7i
Trật tự MNL AO tăng dần:
1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s…
2. Trật tự các mức năng lượng
obitan nguyên tử
1. Nguyên lí Pau- li
Ô lượng tử
Biểu diễn: AOs
AOp
VD:
1s 2s2px2py2pz
b. Nội dung nguyên lí Pau-li
Trên một obitan nguyên tử chỉ có thể có nhiều nhất là hai e và hai e này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi e.
e ghép đôi e độc thân
c. Số electron tối đa trong 1 lớp và trong 1 phân lớp
Số e tối đa trong 1 lớp: trong 1 lớp có n2 obital, có tối đa 2n2 electron
Số e tối đa trong 1 phân lớp:
Trong phân lớp s có 1 obital, có tối đa 2 electron
Trong phân lớp p có 3 obital, có tối đa 6 electron
Trong phân lớp d có 5 obital, có tối đa 10 electron
Trong phân lớp f có 7 obital, có tối đa 14 electron
Phân lớp có số e tối đa là phân lớp bão hoà e
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các e lần lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Ví dụ:
Nguyên tử H có Z = 1: 1e chiếm obital 1s: 1s1
Nguyên tử HE có Z=2: 2e chiếm obital 1s: 1s2
Nguyên tử Mg có Z=12L 1s22s22p63s2
2. Nguyên lý vững bền
Trong cùng 1 phân lớp các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
3. Quy tắc hund
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Các quy ước viết cấu hình e
Các bước viết cấu hình e
B1: X¸c ®Þnh sè e cña nguyªn tö .
B2: Ph©n bè c¸c e theo thø tù tăng dÇn cña møc năng lîng .
B3: S¾p xÕp l¹i c¸c ph©n líp e theo thø tù ( 1, 2, 3...)
- Sè thø tù líp ( 1, 2,3….
- Ph©n líp ( s, p ,d , f)
- Sè e mçi ph©n líp ®îc ghi b»ng sè chØ ë phÝa trªn (s2, p6…)
ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E NGOÀI CÙNG
Số e tối đa là 8 ( trừ H; He; ).
Số e lớp ngoài cùng là :
1; 2;3:là các nguyên tử kim loại .
4:có thể là kim loại hay phi kim.
6; 5; 7: phi kim.
8 : khí hiếm .
-
Bài 7: Năng lượng của các e
trong nguyên tử
- cấu hình e nguyên tử
1- Mức năng lượng obitan nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obital có 1 mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obital nguyên tử (mức năng lượng AO)
I- Năng lượng của electron
trong nguyên tử
Chiều tăng của mức năng lượng
3S
6S
1S
5S
4S
Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan
trong những phân lớp khác nhau
2S
2p
7S
3p
4p
5p
6p
7p
3d
5d
4d
6d
4f
5f
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
5s 5p 5d 5f 5g
6s 6p 6d 6f 6g 6h
7s 7p 7d 7f 7g 7h 7i
Trật tự MNL AO tăng dần:
1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s…
2. Trật tự các mức năng lượng
obitan nguyên tử
1. Nguyên lí Pau- li
Ô lượng tử
Biểu diễn: AOs
AOp
VD:
1s 2s2px2py2pz
b. Nội dung nguyên lí Pau-li
Trên một obitan nguyên tử chỉ có thể có nhiều nhất là hai e và hai e này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi e.
e ghép đôi e độc thân
c. Số electron tối đa trong 1 lớp và trong 1 phân lớp
Số e tối đa trong 1 lớp: trong 1 lớp có n2 obital, có tối đa 2n2 electron
Số e tối đa trong 1 phân lớp:
Trong phân lớp s có 1 obital, có tối đa 2 electron
Trong phân lớp p có 3 obital, có tối đa 6 electron
Trong phân lớp d có 5 obital, có tối đa 10 electron
Trong phân lớp f có 7 obital, có tối đa 14 electron
Phân lớp có số e tối đa là phân lớp bão hoà e
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các e lần lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Ví dụ:
Nguyên tử H có Z = 1: 1e chiếm obital 1s: 1s1
Nguyên tử HE có Z=2: 2e chiếm obital 1s: 1s2
Nguyên tử Mg có Z=12L 1s22s22p63s2
2. Nguyên lý vững bền
Trong cùng 1 phân lớp các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
3. Quy tắc hund
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Các quy ước viết cấu hình e
Các bước viết cấu hình e
B1: X¸c ®Þnh sè e cña nguyªn tö .
B2: Ph©n bè c¸c e theo thø tù tăng dÇn cña møc năng lîng .
B3: S¾p xÕp l¹i c¸c ph©n líp e theo thø tù ( 1, 2, 3...)
- Sè thø tù líp ( 1, 2,3….
- Ph©n líp ( s, p ,d , f)
- Sè e mçi ph©n líp ®îc ghi b»ng sè chØ ë phÝa trªn (s2, p6…)
ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E NGOÀI CÙNG
Số e tối đa là 8 ( trừ H; He; ).
Số e lớp ngoài cùng là :
1; 2;3:là các nguyên tử kim loại .
4:có thể là kim loại hay phi kim.
6; 5; 7: phi kim.
8 : khí hiếm .
 








Các ý kiến mới nhất